BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HẢO LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU MUA THUỐC TẬP TRUNG TẠI SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI NĂM 2020-2021 HÀ NỘI, NĂM 2023 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HẢO PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU MUA THUỐC TẬP TRUNG TẠI SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI NĂM 2020-2021 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ: CK60720412 Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Tuyết Mai Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Sở Y tế tỉnh Yên Bái Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2022 đến tháng 2/2023 HÀ NỘI, NĂM 2023 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè. Lời đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất tới: TS. Kiều Thị Tuyết Mai đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi từng bước hoàn thành Luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Tập thể các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Phòng Quản lý đào tạo – BP sau đại học, khoa Quản lý và Kinh tế Dược, các Bộ môn, các Phòng, Ban của Trường Đại học Dược Hà Nội đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Y tế Yên Bái, cán bộ của phòng Nghiệp vụ Dược đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này. Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp giúp tôi hoàn thành tốt Luận văn. Xin chân thành cảm ơn! HỌC VIÊN Nguyễn Thị Hảo MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Một số nội dung cơ bản về đấu thầu thuốc, danh mục thuốc trúng thầu và sử dụng thuốc trúng thầu. Khái niệm đấu thầu thuốc. Danh mục thuốc trúng thầu . Ký hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu . 4 Quy định về ký hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu . Thực trạng về việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Việt Nam. Thực trạng thực hiện kết quả thuốc trúng thầu tập trung . Một số nguyên nhân trong việc thực hiện kết quả trúng thầu. Sơ lược ngành y tế tỉnh Yên Bái . Vài nét về ngành y tế của Yên Bái. Về hoạt động đấu thầu mua thuốc tập trung tại tỉnh Yên Bái . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2022- Tháng 02/2023 . Địa điểm nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Biến số nghiên cứu:. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu . Phương pháp xử lý và phân tích số liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . So sánh kết quả thuốc trúng thầu và thực hiện kết quả thuốc trúng thầu tập trung tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020- 2021 . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc 30 3. Thuốc trúng thầu và thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo nguồn gốc xuất xứ . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo hạng bệnh viện . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo đường dùng . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo phân tích ABC . Phân tích một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020-2021 . Vấn đề danh mục thuốc thực hiện so với danh mục thuốc trúng thầu . Vấn đề danh mục thuốc thực hiện theo nhóm tiêu chí kỹ thuật . Vấn đề danh mục thuốc thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý . Vấn đề danh mục thuốc thực hiện theo nguồn gốc xuất xứ . Vấn đề danh mục thuốc thực hiện theo đường dùng . Vấn đề danh mục thuốc nhóm A thực hiện theo tác dụng dược lý 51 CHƯƠNG 4. Đánh giá việc thực hiện thuốc theo kết quả trúng thầu năm 2020- 2021 tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo nguồn gốc xuất xứ . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo đường dùng . Danh mục thuốc sử dụng theo A, B, C . Thuốc trúng thầu và thực hiện theo hạng bệnh viện . Phân tích số tồn tại trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020-2021 . Vấn đề về DM thuốc thực hiện và DM thuốc không thực hiện . Vấn đề thực hiện thuốc theo nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật . Vấn đề thực hiện thuốc theo nhóm tác dụng dược lý . Vấn đề thực hiện thuốc theo nguồn gốc xuất xứ . Vấn đề thực hiện thuốc theo đường dùng . Vấn đề thực hiện thuốc theo phân tích ABC . 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 73 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa BDG Biệt dược gốc BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BYT Bộ Y tế DMT Danh mục thuốc HSDT Hồ sơ dự thầu HSMT Hồ sơ mời thầu KHLCNT Kế hoạch lựa chọn nhà thầu KQLCNT Kết quả lựa chọn nhà thầu UBND Ủy ban nhân dân SKM Số khoản mục KM Khoản mục BDG hoặc Biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị TĐĐT Luật Đấu thầu Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 số 43/2013 Luật Dược Luật Dược số 105/2016/QH13 105/2016 Nghị định số Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều 54/2017 và biện pháp thi hành Luật Dược Nghị định số Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một 63/2014 số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu TCKT Tiêu chí kỹ thuật Chữ viết tắt Giải nghĩa TH/TT Thực hiện/ Trúng thầu Thông tư số 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế Thông tư số ban hành danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu 09/2016 thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá. Thông tư số Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 của Bộ Y tế 11/2016 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Thông tư số Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế 15/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế Thông tư số quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều 21/2013 trị trong bệnh viện Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với Thông tư số thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuố phóng xạ và chất đánh dấu 30/2018 thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế. Gói thầu thầu số 01: Mua thuốc theo tên generic tập trung G1 tỉnh Yên Bái năm 2020-2021 Gói thầu số 02: Mua thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương G2 điều trị tập trung tỉnh Yên Bái năm 2020-2021 Gói thầu số 03: Mua thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu tập G3 trung tỉnh Yên Bái năm 2020-2021 DANH MỤC BẢNG Bảng Nội dung bảng Trang I Danh mục bảng Tỷ lệ về số khoản mục và giá trị so với trúng thầu ở Bảng 1.1 9 một số tỉnh Tỷ lệ giá trị trúng thầu của nhóm kháng sinh tại một Bảng 1.2 10 số tỉnh Bảng 1.3 Tỷ lệ trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 11 Tỷ lệ thực hiện kết quả trúng thầu theo nguồn gốc tại Bảng 1.4 12 một số tỉnh Tỷ lệ thực hiện kết quả trúng thầu theo đường dùng Bảng 1.5 12 của thuốc ở một số tỉnh Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu của Mục tiêu 1 20 Bảng 2.2 Biến số nghiên cứu của Mục tiêu 2 23 Bảng 3.1 Thuốc trúng thầu và thực hiện theo SKM, giá trị 29 Thuốc trúng thầu và thực hiện theo thực hiện theo Bảng 3.2 30 nhóm TCKT Thuốc trúng thầu và thực hiện theo thực hiện theo Bảng 3.3 31 nhóm TDDL Thuốc trúng thầu và thực hiện theo thực hiện theo Bảng 3.4 35 nguồn gốc Thuốc trúng thầu và thực hiện theo thực hiện theo Bảng 3.5 36 hạng bệnh viện Bảng 3.6 Thuốc trúng thầu và thực hiện theo đường dùng 39 Bảng Nội dung bảng Trang Bảng 3.7 Thuốc trúng thầu và thực hiện theo phân tích ABC 40 Các vấn đề tồn tại được tiến hành nghiên cứu trong Bảng 3.8 41 Mục tiêu 2 Bảng 3.9 Phân loại theo tỷ lệ giá trị thực hiện 42 Bảng 3.10 Tỷ lệ thực hiện của thuốc theo nhóm TCKT 43 Tỷ lệ thực hiện của thuốc theo nhóm tác dụng dược Bảng 3.12 Tỷ lệ thực hiện của thuốc nguồn gốc 49 Bảng 3.13 Tỷ lệ thực hiện của thuốc theo đường dùng 50 Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý 51 DANH MỤC HÌNH Hình Nội dung bảng Trang Hình 1 Quy trình đấu thầu thuốc tập trung 4 ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [2]. Giá thuốc luôn là vấn đề không những ngành y tế mà cả xã hội đặc biệt quan tâm. Để bảo đảm cung ứng đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân, phù hợp với cơ cấu bệnh tật và yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và thuốc hiếm. Nhà nước xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác đấu thầu mua sắm thuốc được đặc biệt quan tâm, liên tục thay đổi nhằm mục đích hoàn thiện công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế cho phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu
Việc đấu thầu mua thuốc tập trung là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo cung ứng thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý cho các cơ sở y tế công lập. Tại tỉnh Yên Bái, với dân số khoảng 842.671 người và đặc thù vùng miền núi, công tác đấu thầu thuốc tập trung đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao hiệu quả quản lý dược phẩm. Nghiên cứu phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu mua thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2020-2021 nhằm đánh giá mức độ tuân thủ, hiệu quả sử dụng thuốc trúng thầu và chỉ ra những tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là so sánh việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong năm 2020-2021 và phân tích các tồn tại trong việc thực hiện kết quả trúng thầu. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9/2022 đến tháng 2/2023, tập trung tại Sở Y tế tỉnh Yên Bái và các cơ sở y tế công lập trên địa bàn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu thuốc, góp phần đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời, tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý dược phẩm, đấu thầu công khai và minh bạch trong lĩnh vực y tế. Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết quản lý đấu thầu công khai: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc dựa trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, theo quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
-
Lý thuyết quản lý cung ứng thuốc trong hệ thống y tế công lập: Tập trung vào việc đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, chất lượng và phù hợp với nhu cầu điều trị, dựa trên các quy định của Luật Dược số 105/2016/QH13 và các Thông tư của Bộ Y tế về đấu thầu thuốc.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu bao gồm: đấu thầu thuốc, danh mục thuốc trúng thầu, thực hiện kết quả đấu thầu, nhóm tiêu chí kỹ thuật thuốc, nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất xứ thuốc, phân tích ABC trong quản lý thuốc, và hạng bệnh viện.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu, phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo và danh mục thuốc trúng thầu năm 2020-2021 của Sở Y tế tỉnh Yên Bái cùng báo cáo thực hiện kết quả đấu thầu của các cơ sở y tế trên địa bàn.
-
Nguồn dữ liệu: Danh mục 896 thuốc trúng thầu và 799 thuốc được sử dụng thực tế tại 19 cơ sở y tế công lập, bao gồm các bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện, bệnh viện chuyên khoa và các cơ sở y tế ngoài ngành.
-
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu từ hồ sơ mời thầu, hợp đồng đấu thầu, báo cáo sử dụng thuốc của các cơ sở y tế, xử lý và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel 2016.
-
Phương pháp phân tích: So sánh tỷ lệ số khoản mục và giá trị thuốc trúng thầu với thực hiện theo các tiêu chí: nhóm tiêu chí kỹ thuật, nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất xứ, đường dùng, hạng bệnh viện và phân tích ABC. Sử dụng thống kê mô tả, tỷ trọng và phân tích so sánh.
-
Timeline nghiên cứu: Thực hiện từ tháng 9/2022 đến tháng 2/2023, bao gồm thu thập, xử lý dữ liệu và phân tích kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu thuốc: Trong tổng số 896 khoản mục thuốc trúng thầu với giá trị 559.766 triệu đồng, các cơ sở y tế đã thực hiện 799 khoản mục (89,2%) với giá trị 371.766 triệu đồng, chiếm 66,5% giá trị trúng thầu. Tỷ lệ giá trị thực hiện chưa đạt mức tối thiểu 80% theo quy định.
-
Thực hiện theo nhóm tiêu chí kỹ thuật: Gói thuốc generic có tỷ lệ thực hiện khoản mục đạt 89,4% và giá trị 65,9%; gói thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương đạt 84,6% khoản mục và 71,2% giá trị; gói thuốc cổ truyền, dược liệu đạt 94,9% khoản mục và 66,3% giá trị. Nhóm thuốc sản xuất trong nước (nhóm 3 gói generic) có tỷ lệ giá trị thực hiện thấp nhất, chỉ 57,8%.
-
Thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý: Tỷ lệ thực hiện khoản mục dao động từ 50% đến 100%, giá trị thực hiện từ 8,9% đến 100,3%. Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có giá trị trúng thầu cao nhất nhưng chỉ thực hiện 65,2%. Nhóm thuốc huyết thanh và globulin miễn dịch có tỷ lệ giá trị thực hiện thấp nhất, chỉ 8,9%.
-
Thực hiện theo nguồn gốc xuất xứ: Thuốc sản xuất trong nước có tỷ lệ thực hiện khoản mục 90,5% nhưng giá trị chỉ đạt 63,6%, trong khi thuốc nhập khẩu có tỷ lệ khoản mục 87,3% và giá trị thực hiện cao hơn, 70,6%.
-
Thực hiện theo hạng bệnh viện: Bệnh viện hạng III có tỷ lệ giá trị thực hiện cao nhất (71,7%), trong khi bệnh viện hạng II có tỷ lệ giá trị thấp nhất (55,6%). Một số cơ sở y tế ngoài ngành có tỷ lệ thực hiện rất thấp, ví dụ Bệnh viện Giao thông vận tải chỉ đạt 34,2% giá trị thực hiện.
-
Thực hiện theo đường dùng thuốc: Thuốc dùng đường tiêm/tiêm truyền có tỷ lệ giá trị thực hiện 70,7%, cao hơn đáng kể so với thuốc đường uống (64,1%).
-
Phân tích ABC: Hạng A gồm 170 khoản mục chiếm 21,3% tổng số khoản mục nhưng chiếm tới 80,1% tổng giá trị sử dụng thuốc, cho thấy tập trung quản lý nhóm thuốc này là cần thiết.
Thảo luận kết quả
Tỷ lệ giá trị thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Yên Bái chưa đạt mức 80% theo quy định, tương tự với thực trạng tại nhiều tỉnh khác trong cả nước. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc dự trù thuốc chưa sát với nhu cầu thực tế, biến động mô hình bệnh tật, ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 làm giảm lượt bệnh nhân đến khám chữa bệnh, dẫn đến thuốc trúng thầu không được sử dụng hết.
Việc nhóm thuốc sản xuất trong nước có tỷ lệ giá trị thực hiện thấp hơn thuốc nhập khẩu phản ánh khó khăn trong việc thúc đẩy sử dụng thuốc nội địa, mặc dù chính sách ưu tiên thuốc sản xuất trong nước đã được ban hành. Điều này có thể do chất lượng, nguồn cung hoặc thói quen sử dụng thuốc của các cơ sở y tế.
Tỷ lệ thực hiện cao hơn ở thuốc đường tiêm/tiêm truyền so với đường uống có thể do tính cấp thiết và ưu tiên trong điều trị, đồng thời thuốc tiêm thường có giá trị cao hơn. Phân tích theo hạng bệnh viện cho thấy sự khác biệt trong năng lực quản lý và thực hiện đấu thầu giữa các tuyến, đặc biệt các cơ sở ngoài ngành có tỷ lệ thực hiện thấp, cần được quan tâm hơn.
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các báo cáo ngành y tế và các nghiên cứu trước đây, đồng thời cung cấp dữ liệu cụ thể cho tỉnh Yên Bái để cải thiện công tác đấu thầu thuốc tập trung.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường dự trù thuốc sát thực tế: Cơ quan quản lý và các cơ sở y tế cần phối hợp chặt chẽ để xây dựng kế hoạch dự trù thuốc dựa trên dữ liệu sử dụng thực tế và dự báo mô hình bệnh tật, nhằm nâng tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu lên trên 80% trong vòng 1-2 năm tới.
-
Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu và cung ứng thuốc: Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ phụ trách đấu thầu và quản lý thuốc tại các cơ sở y tế, đặc biệt là các bệnh viện tuyến huyện và cơ sở ngoài ngành, nhằm đảm bảo tuân thủ hợp đồng và quy định pháp luật.
-
Khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Xây dựng chính sách ưu đãi, kiểm soát chất lượng chặt chẽ và tăng cường truyền thông để nâng cao nhận thức về hiệu quả và an toàn của thuốc nội địa, hướng tới tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước trong 3 năm tới.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đấu thầu: Triển khai phần mềm quản lý đấu thầu và cung ứng thuốc tập trung, giảm thiểu thủ tục hành chính, tăng tính minh bạch và hiệu quả giám sát, dự kiến hoàn thành trong vòng 1 năm.
-
Tăng cường giám sát và xử lý vi phạm: Thiết lập hệ thống giám sát cung ứng thuốc, xử lý nghiêm các trường hợp nhà thầu không cung cấp đủ thuốc hoặc cơ sở y tế không thực hiện hợp đồng, nhằm đảm bảo quyền lợi người bệnh và hiệu quả đấu thầu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý y tế và dược tại Sở Y tế các tỉnh: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn và phân tích chi tiết giúp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu thuốc tập trung, từ đó cải thiện quản lý dược và cung ứng thuốc.
-
Các nhà hoạch định chính sách y tế: Thông tin về thực trạng và tồn tại trong đấu thầu thuốc giúp xây dựng chính sách phù hợp, thúc đẩy sử dụng thuốc nội địa và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
-
Cán bộ phụ trách đấu thầu và cung ứng thuốc tại các cơ sở y tế công lập: Hướng dẫn thực hiện đúng quy định, tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trúng thầu, giảm lãng phí và đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý dược, y tế công cộng: Cung cấp cơ sở dữ liệu, phương pháp nghiên cứu và phân tích thực tiễn để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về quản lý dược và đấu thầu thuốc.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ giá trị thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Yên Bái chưa đạt 80%?
Nguyên nhân chính là dự trù thuốc chưa sát với nhu cầu thực tế, biến động mô hình bệnh tật, ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 làm giảm số lượt bệnh nhân đến khám chữa bệnh, dẫn đến thuốc trúng thầu không được sử dụng hết. -
Việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước gặp khó khăn gì?
Mặc dù có chính sách ưu tiên, thuốc sản xuất trong nước có tỷ lệ giá trị thực hiện thấp hơn thuốc nhập khẩu do chất lượng, nguồn cung chưa ổn định và thói quen sử dụng thuốc của các cơ sở y tế chưa hoàn toàn chuyển đổi. -
Phân tích ABC trong quản lý thuốc có ý nghĩa gì?
Phân tích ABC giúp xác định nhóm thuốc chiếm tỷ trọng lớn về giá trị sử dụng (hạng A), từ đó tập trung quản lý, kiểm soát và ưu tiên cung ứng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. -
Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu thuốc?
Cần tăng cường dự trù thuốc sát thực tế, nâng cao năng lực quản lý đấu thầu, ứng dụng công nghệ thông tin, giám sát chặt chẽ và xử lý nghiêm vi phạm trong cung ứng thuốc. -
Tại sao thuốc đường tiêm/tiêm truyền có tỷ lệ thực hiện cao hơn thuốc đường uống?
Thuốc tiêm thường có tính cấp thiết trong điều trị, giá trị cao và được ưu tiên sử dụng hơn so với thuốc đường uống, dẫn đến tỷ lệ giá trị thực hiện cao hơn.
Kết luận
- Tỷ lệ giá trị thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Yên Bái năm 2020-2021 đạt 66,5%, chưa đạt mức tối thiểu 80% theo quy định.
- Nhóm thuốc sản xuất trong nước có tỷ lệ giá trị thực hiện thấp hơn thuốc nhập khẩu, phản ánh khó khăn trong việc thúc đẩy sử dụng thuốc nội địa.
- Tỷ lệ thực hiện thuốc đường tiêm/tiêm truyền cao hơn thuốc đường uống, cho thấy ưu tiên trong điều trị và quản lý.
- Các bệnh viện hạng III có tỷ lệ giá trị thực hiện cao nhất, trong khi một số cơ sở ngoài ngành có tỷ lệ rất thấp, cần được quan tâm cải thiện.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao dự trù thuốc, năng lực quản lý, ứng dụng công nghệ và giám sát nhằm nâng cao hiệu quả đấu thầu thuốc trong thời gian tới.
Luận văn này cung cấp cơ sở dữ liệu và phân tích thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý đấu thầu thuốc tại Yên Bái, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các tỉnh khác và các nhà quản lý y tế. Để tiếp tục phát huy hiệu quả, các cơ quan chức năng cần triển khai các khuyến nghị đề xuất và theo dõi sát sao tiến độ thực hiện.