CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Mô ̣t số đinh ̣ nghiã và khái niêm ̣ sử du ̣ng trong nghiên cứu ̣ về hành nghề y tư nhân 1.1 Khái niêm Khu vực dịch vụ y tế tư nhân bao gồm toàn bộ các chủ thể cung cấp dịch vụ không thuộc sở hữu của Nhà nước. Khu vực này có thể hoạt động vì mục đích lợi nhận hoặc phi lợi nhuận [33]. Hành nghề Y tư nhân là việc cá nhân hoặc tổ chức không phải sở hữu nhà nước đăng ký khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan [33]. Cơ sở Y tư nhân là cơ sở do cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và quản lý điều hành [33].
Cơ sở y dân lập là cơ sở do tổ chức đứng ra thành lập, được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, do tổ chức, cá nhân đóng góp và tự quản lý, điều hành [33]. ̣ và mô ̣t số nguyên tắ c chung về công tác khám, chữa 1.2 Khái niêm ̣ bênh Khám bệnh: là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận[31]. Chữa bệnh: là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh[31]. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh[31].
Người bệnh: là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh[31]. Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định[31]. 5 Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện hoạt động theo quy định[31]. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: là người có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh, hành nghề cơ hữu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà mình phụ trách và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh[24].
Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: là người đã được cấp chứng chỉ hành nghề và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh[31]. Người hành nghề cơ hữu là người đăng ký làm việc liên tục 8 giờ/ngày trong thời gian hoạt động mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã đăng ký hoặc người làm việc đầy đủ thời gian mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đăng ký hoạt động có thời gian ít hơn 8 giờ/ngày phù hợp với quy định của pháp luật về lao động[24]. Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh. Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án.
Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai. Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ [31].
Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh: Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong khám bệnh, chữa bệnh [31]. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh và có các 6 nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh; chiến lược phát triển, quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Chỉ đạo hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; chiến lược phát triển, quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Quản lý thống nhất việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề và giấy phép hoạt động; Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; Tổ chức đào tạo, đào tạo liên tục, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực; hướng dẫn việc luân phiên người hành nghề; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong khám bệnh, chữa bệnh; Thực hiện hợp tác quốc tế về khám bệnh, chữa bệnh; thừa nhận chứng chỉ hành nghề giữa các nước; hướng dẫn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo; hợp tác chuyên gia, chuyển giao kỹ thuật và phương pháp chữa bệnh mới.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi địa phương [31]. Các hành vi bị cấm: Theo quy đinh ̣ của Luâ ̣t Khám chữa bê ̣nh năm 2009, hiê ̣n có 19 hành vi bi ̣cấ m trong hoa ̣t đô ̣ng khám chữa bê ̣nh cu ̣ thể là: +/ Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh. +/ KB, CB không có CCHN hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề; +/ Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có GPHĐ hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động. +/ Hành nghề KB, CB, cung cấp dịch vụ KB, CB vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong CCHN, GPHĐ, trừ trường hợp cấp cứu.
+/ Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn CCHN hoặc GPHĐ. +/ Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ đông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền. +/ Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốc chưa được phép lưu hành trong KB, CB. 7 +/ Quảng cáo không đúng với khả năng, trình độ chuyên môn hoặc quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong CCHN, GPHĐ; lợi dụng kiến thức y học cổ truyền hoặc kiến thức y khoa khác để quảng cáo gian dối về phương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh.
+/ Sử dụng hình thức mê tín trong KB, CB. +/ Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi KB, CB. +/ Vi phạm quyền của người bệnh; +/ Không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật trong KB, CB; +/ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình KB, CB; +/ Lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh; +/ Tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về KB, CB. +/ Gây tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghề.
+/ Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở KB, CB hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữa bệnh bắt buộc. +/ Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành BV tư nhân hoặc cơ sở KB, CB được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở KB, CB có phần vốn của Nhà nước. +/ Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong KB, CB[31] 1.2 Vai trò của Y tế tư nhân Trên thế giới hệ thống y tế tư nhân giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống khám chữa bệnh của các nước. Ở nhiề u nước phát triển đã hình thành các bệnh viện, các viện nghiên cứu, các trung tâm ứng dụng công nghệ cao tư nhân và được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến góp phần làm giảm gánh nặng cho khố i y tế công.
Mạng lưới y tế tư nhân phát triển giúp 8 người dân dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ y tế, có cơ hội lựa chọn các cơ sở y tế phù hợp với khả năng chi trả và nhu cầu khám chữa bệnh của người sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên ở các nước kém phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp, mạng lưới y tế tư nhân ít phát triển hơn do khả năng chi trả thấp[26]. Y tế tư nhân có thế mạnh là các dịch vụ gần dân, không mất thời gian chờ đợi, thủ tục hành chính đơn giản, tiện lợi, được tiếp đón niềm nở ân cần, phục vụ theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ.3 Hình thức hoạt động của hành nghề y tế tư nhân Ta ̣i Việt Nam, từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, Nghi ̣đinh ̣ số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chin ́ h phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hiê ̣u lực các hình thức HNYTN đươ ̣c quy đinh ̣ theo Nghi ̣đinh ̣ này gồ m: - Bệnh viện bao gồm bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa. - Phòng khám đa khoa.
- Phòng khám chuyên khoa - Phòng chẩn trị y học cổ truyền. - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình - Phòng xét nghiệm. - Phòng khám chẩn đoán hình ảnh, Phòng X-Quang. - Nhà hộ sinh.
- Phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng. - Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp. - Cơ sở dịch vụ y tế [24].4 Hoạt động của y tế tư nhân trên thế giới Y tế tư nhân ở các nước trên thế giới hoạt động từ rất lâu. Tuy nhiên các số liê ̣u về HNYTN rấ t khan hiế m, hầ u hế t các thông tin tìm kiế m đề u đã cũ.