Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò trọng yếu với hơn 70% dân số tham gia sản xuất. Cùng với sự phát triển của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn, nhu cầu về vốn để mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị và cải thiện đời sống hộ gia đình ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân sách nhà nước của người dân khu vực nông thôn còn hạn chế, trong khi việc vay vốn ngoài thị trường tự do chịu mức lãi suất rất cao. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về một tổ chức kinh tế hợp tác tín dụng tại địa bàn dân cư, đóng vai trò kết nối nguồn vốn nhàn rỗi và cung cấp tín dụng với chi phí hợp lý cho các hộ kinh doanh và sản xuất nông nghiệp.

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) cơ sở Tam Hiệp (huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội) được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu tương trợ vốn giữa các thành viên, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Hoạt động cấp tín dụng và tự chủ tài chính là trục vận hành cốt lõi, quyết định sự an toàn và phát triển bền vững của quỹ. Khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Thu Thủy (Trường Đại học Lâm nghiệp) hướng đến việc đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và công tác tín dụng của đơn vị qua giai đoạn 2015–2017.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  • Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu thực trạng hoạt động tài chính - tín dụng tại QTDND cơ sở Tam Hiệp, đề xuất một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tài chính - tín dụng tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
    2. Phân tích các đặc điểm kinh tế - tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp.
    3. Phân tích thực trạng hoạt động tài chính và hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp giai đoạn 2015–2017.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tài chính - tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tài chính - tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp, địa chỉ tại Cụm 3, xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính - tín dụng của đơn vị trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý kinh tế - tài chính chuyên ngành:

  • Khung khái niệm và pháp lý: Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. QTDND cơ sở được định nghĩa là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trên cùng địa bàn tự nguyện thành lập nhằm mục tiêu tương trợ lẫn nhau, hoạt động theo nguyên tắc bù đắp chi phí và có tích lũy. Tác giả phân tích 5 nguyên tắc vận hành cốt lõi: (1) Tự nguyện gia nhập và rút khỏi; (2) Quản lý dân chủ và bình đẳng; (3) Tự chịu trách nhiệm và đôi bên cùng có lợi; (4) Chia lãi kết hợp hài hòa lợi ích thành viên và quỹ; (5) Hợp tác và phát triển cộng đồng.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Khóa luận dẫn chiếu việc đơn vị tuân thủ Chế độ kế toán theo Công văn số 9574/NHNN-KTTC ngày 31/08/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính - tín dụng:
    • Nhóm phân tích cấu trúc tài chính và khả năng thanh toán: Hệ số tự tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, tỷ lệ các khoản phải thu/phải trả.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh: Suất sinh lời của tổng tài sản (ROA), suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), suất sinh lời của doanh thu, số vòng quay tổng tài sản, số vòng quay vốn chủ sở hữu.
    • Nhóm chỉ tiêu quy mô và chất lượng tín dụng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, quy mô dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn (bằng nợ quá hạn chia tổng dư nợ), tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi, tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi, tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng lợi nhuận.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên phòng kế toán tại quỹ; tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn (TS. Trần Hoàng Long).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn, trao đổi trực tiếp về quy trình công tác tại đơn vị.
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc và các báo cáo tài chính định kỳ năm 2015, 2016, 2017 của QTDND cơ sở Tam Hiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế, phân tích dãy số thời gian, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
  • Công cụ kỹ thuật hỗ trợ: Sử dụng phần mềm Microsoft Word 2013 và Microsoft Excel 2013 để tính toán và trình bày dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động tài chính- tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về mô hình QTDND cơ sở, khẳng định tính lưỡng dụng: vừa là tổ chức kinh tế tự chủ, vừa mang tính xã hội sâu sắc nhằm hỗ trợ kinh tế hộ gia đình. Tác giả phân loại tín dụng theo 4 tiêu thức cụ thể:

  • Theo thời hạn: Tín dụng ngắn hạn (đến 1 năm), trung hạn (trên 1 năm đến 2 năm), dài hạn (trên 5 năm).
  • Theo tài sản đảm bảo: Tín dụng không có đảm bảo (dựa vào uy tín, phương án khả thi) và tín dụng có đảm bảo (cầm cố, thế chấp bất động sản, động sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba).
  • Theo mục đích sử dụng: Tín dụng bất động sản, tín dụng nông nghiệp, tín dụng công thương nghiệp và tín dụng tiêu dùng.
  • Theo chủ thể: Tín dụng doanh nghiệp (bán buôn) và tín dụng cá nhân, hộ gia đình (bán lẻ).

Chương này cũng nhận diện bản chất rủi ro tín dụng phát sinh từ việc khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi, dẫn đến nợ quá hạn hoặc nợ xấu. Các nhân tố tác động được chia thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (công tác huy động vốn, chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, chất lượng nhân sự, công tác tổ chức) và nhân tố khách quan (năng lực, sự trung thực và rủi ro kinh doanh của người vay; tài sản đảm bảo thiếu giấy tờ chứng nhận; chủ trương chính sách nhà nước; môi trường pháp lý, kinh tế và môi trường xã hội).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, chức năng, quyền hạn và tổ chức vận hành của QTDND cơ sở Tam Hiệp. Đơn vị được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội cấp giấy phép hoạt động ngày 26/08/2009, đặt trụ sở chính tại Trung tâm Văn hóa xã Tam Hiệp.

Về cơ cấu bộ máy, Quỹ vận hành theo mô hình gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị (HĐQT) gồm 3 người nhiệm kỳ 2016–2017 (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc điều hành, Trưởng ban tín dụng) và Ban kiểm soát gồm 2 thành viên (01 Trưởng ban, 01 kiểm soát viên nội bộ). Bộ máy điều hành trực tiếp dưới quyền Giám đốc gồm 3 bộ phận chuyên môn: Tín dụng (4 người), Kế toán (3 người) và Kho quỹ (1 người).

Nhóm phân loại Tiêu chí chi tiết Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Phân theo trình độ Trên đại học 4 26,67
Đại học 11 73,33
Phân theo giới tính Nam 7 46,67
Nữ 8 53,33
Phân theo độ tuổi Trên 30 tuổi 10 66,67
Dưới 30 tuổi 5 33,33
Tổng cộng 15 100,00

Về cơ sở vật chất, toàn bộ văn phòng và trụ sở kỹ thuật của đơn vị đều là đi thuê, hàng năm không phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định; trang thiết bị phục vụ công việc gồm hệ thống máy vi tính, máy in và phương tiện xe máy cho nhân viên.

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017, hoạt động của quỹ liên tục có lãi nhưng có xu hướng suy giảm:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tốc độ phát triển liên hoàn 2016/2015 (%) Tốc độ phát triển liên hoàn 2017/2016 (%)
Tổng thu nhập 5.967 đồng 5.531 đồng 5.803 đồng -1,74% (giảm) 100,16% (+0,16%)
Tổng chi phí [Số liệu gốc] 4.995 đồng 4.173 / 4.370 đồng -0,17% (giảm) 98,45% / +0,29%
Lợi nhuận sau thuế 456.577 đồng 373.041 đồng [Số liệu giảm] Giảm 18,33% (-83.760.536 đ) Giảm 1,55% (-5.370 đ)

Nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2016 sụt giảm mạnh (giảm 18,33%) do lãi suất tiền gửi giảm khiến người dân hạn chế gửi tiết kiệm, làm sụt giảm thu nhập lãi. Đến năm 2017, thu nhập tăng nhẹ trở lại đạt 5.803 đồng nhờ lãi suất ổn định. Tác giả cũng chỉ rõ những rủi ro khách quan tại địa phương: người vay chủ yếu là nông dân sản xuất quy mô nhỏ, chịu rủi ro thiên tai dịch bệnh, giá nông sản bấp bênh; nhiều tài sản thế chấp thiếu chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp; áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhưng QTDND lại không được tham gia thị trường vốn liên ngân hàng hoặc tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước.

Chương 3: Thực trạng hoạt động tài chính- tín dụng của Quỹ TDND cơ sở Tam Hiệp

Chương 3 trình bày chi tiết công tác kế toán và quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng tại quỹ:

  • Tổ chức kế toán: Phòng Kế toán gồm 3 người (1 kế toán trưởng phụ trách tổng hợp, 2 kế toán viên thực hiện phần hành chi tiết). Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ "Nhật ký chung" với quy trình hạch toán qua Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, mua hàng, bán hàng), Sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính. Kỳ kế toán năm áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12.
  • Quy trình cấp tín dụng thành viên gồm 6 bước chặt chẽ:
    1. Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ vay vốn: Khách hàng nộp giấy đề nghị vay vốn (bắt buộc có xác nhận của UBND địa phương), phương án sản xuất kinh doanh/đời sống, hồ sơ pháp lý tài sản đảm bảo (nếu khoản vay trên 20.000 đồng) và hợp đồng thế chấp.
    2. Bước 2: Thẩm định điều kiện tín dụng: Cán bộ thẩm định độc lập thu thập thông tin bên ngoài, đánh giá tư cách đạo đức, năng lực điều hành, tính khả thi của phương án, tài sản đảm bảo và lập báo cáo thẩm định.
    3. Bước 3: Xét duyệt cho vay và ký hợp đồng: Giám đốc có quyền quyết định các khoản vay từ 20.000 đồng trở xuống. Các khoản vay trên 20.000 đồng phải do Hội đồng tín dụng (gồm Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Trưởng ban tín dụng) phê duyệt với tỷ lệ đồng thuận tối thiểu 2/3. Sau khi duyệt, hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm được ký kết thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
    4. Bước 4: Giải ngân và giám sát vốn vay: Quỹ áp dụng phương thức cho vay từng lần; kế toán xuất phiếu chi và thủ quỹ thực hiện phát tiền; cán bộ tín dụng kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn và hiện trạng tài sản đảm bảo (lập biên bản lưu hồ sơ).
    5. Bước 5: Thu nợ, thu lãi và xử lý phát sinh: Theo dõi lịch trả nợ định kỳ; thực hiện gia hạn nợ hoặc chuyển nợ quá hạn theo quy chế Ngân hàng Nhà nước khi khách hàng gặp khó khăn.
    6. Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Thực hiện tất toán khi người vay trả hết gốc và lãi, giải tỏa hồ sơ tài sản đảm bảo; trường hợp người vay thế chấp sổ tiết kiệm do chính quỹ phát hành thì thủ tục được rút gọn, số tiền vay tối đa chỉ bằng số dư tiền gửi trên sổ.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần phát triển hoạt động tài chính- tín dụng tại Quỹ TDND cơ sở Tam Hiệp

Dựa trên các hạn chế thực tế, Chương 4 đưa ra các định hướng và nhóm đề xuất phát triển hoạt động tài chính - tín dụng theo 4 cấp độ:

  • Định hướng của đơn vị: Mở rộng quy mô hoạt động an toàn, nâng cao chất lượng tín dụng, củng cố vốn điều lệ và tăng cường công tác thông tin tiếp thị.
  • Đề xuất đối với Quỹ tín dụng nhân dân Tam Hiệp: Đẩy mạnh công tác truyền thông, tiếp thị (PR, marketing) nhằm thu hút nguồn tiền gửi nhàn rỗi tại địa phương; nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ thẩm định cho cán bộ tín dụng; siết chặt quy trình kiểm tra sau giải ngân; tối ưu hóa chi phí quản lý các món vay nhỏ lẻ.
  • Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương: Phối hợp chặt chẽ trong việc xác nhận hồ sơ vay vốn, hỗ trợ chứng thực giấy tờ nhà đất, tạo điều kiện tháo gỡ vướng mắc trong xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ quá hạn.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hỗ trợ điều hòa vốn qua Ngân hàng Hợp tác xã (NHHT); xem xét cơ chế tái cấp vốn và linh hoạt khung lãi suất cho hệ thống QTDND cơ sở; tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu.
  • Đề xuất đối với Chính phủ: Ban hành các chính sách ưu đãi tài chính, thuế và cơ chế bảo hiểm nông nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai dịch bệnh cho người sản xuất kinh doanh tại khu vực nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh khách quan thực trạng tổ chức và hoạt động của một mô hình kinh tế hợp tác tín dụng cấp xã:

  • Kết quả nghiên cứu cụ thể: Phân tích chi tiết biến động kết quả kinh doanh 2015–2017 với sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế năm 2016 (-18,33%) và phục hồi nhẹ của doanh thu năm 2017 (+0,16%). Khóa luận chỉ rõ đặc điểm cơ cấu lao động tại đơn vị với 100% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học (đại học chiếm 73,33%, trên đại học chiếm 26,67%), tỷ lệ nhân sự trên 30 tuổi chiếm 66,67%, tạo nền tảng nhân lực ổn định nhưng đòi hỏi cơ chế quản trị linh hoạt hơn trong cạnh tranh thị trường.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã chỉ ra lỗ hổng lớn của quỹ là chưa chú trọng công tác truyền thông, marketing thu hút tiền gửi; đồng thời vạch rõ các rủi ro phát sinh từ các món vay giá trị nhỏ, địa bàn rộng làm gia tăng chi phí kiểm tra, thẩm định. Các nhóm giải pháp phân cấp từ nội bộ quỹ đến cơ quan quản lý nhà nước có tính đồng bộ, gắn liền với bối cảnh kinh tế hộ nông nghiệp.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa tường tận quy trình cấp tín dụng 6 bước thực tế tại QTDND cơ sở và quy chế phân quyền phê duyệt tín dụng (hạn mức phân định thẩm quyền cá nhân Giám đốc và Hội đồng tín dụng), mang lại giá trị mô tả thực chứng về phương thức hạch toán kế toán và kiểm soát tín dụng vi mô tại nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2015–2017) tại một địa bàn hành chính cấp xã (xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ). Cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị hoàn toàn đi thuê nên việc đánh giá cấu trúc tài sản dài hạn không phản ánh đầy đủ yếu tố tích lũy tài sản cố định như các doanh nghiệp thông thường. Ngoài ra, nguồn dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào tài liệu kế toán nội bộ và số liệu báo cáo tài chính của đơn vị mà chưa mở rộng khảo sát định lượng mẫu lớn đối với các hộ vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian phân tích sang các giai đoạn sau 2018; thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh hiệu quả tài chính giữa các QTDND cơ sở khác nhau trên địa bàn huyện Phúc Thọ; khảo sát định lượng sự hài lòng và mức độ rủi ro tín dụng của từng nhóm khách hàng hộ nông dân và hộ kinh doanh dịch vụ làng nghề.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về tổ chức tín dụng phi ngân hàng, hợp tác xã tín dụng.
  • Cán bộ tín dụng, kế toán viên tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Tham khảo chi tiết sơ đồ tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung (tuân thủ Công văn số 9574/NHNN-KTTC) và quy trình chuẩn hóa 6 bước xét duyệt, kiểm soát tín dụng từng lần.
  • Nhà quản lý chính sách và cấp ủy chính quyền địa phương: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa chính sách tín dụng cơ sở với sự phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn và những rào cản pháp lý liên quan đến tài sản đảm bảo tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. QTDND cơ sở Tam Hiệp được thành lập trên cơ sở pháp lý nào và bắt đầu hoạt động từ thời điểm nào?
Quỹ được thành lập và hoạt động căn cứ theo Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ. Đơn vị được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội cấp giấy phép hoạt động vào ngày 26/08/2009, đặt trụ sở chính tại Trung tâm Văn hóa xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, Hà Nội.

2. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ cho vay tại đơn vị được phân cấp như thế nào?
Theo quy trình tín dụng của quỹ, Giám đốc điều hành có quyền tự quyết định xét duyệt đối với các món vay có giá trị từ 20.000 đồng trở xuống. Đối với các món vay trên 20.000 đồng, hồ sơ bắt buộc phải thông qua Hội đồng tín dụng (gồm Chủ tịch HĐQT, Giám đốc và Trưởng ban tín dụng) và chỉ được ký duyệt khi có tối thiểu 2/3 số thành viên nhất trí.

3. Phòng kế toán của Quỹ áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Bộ phận kế toán gồm 3 nhân sự, tuân thủ chế độ kế toán theo Công văn số 9574/NHNN-KTTC ngày 31/08/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức "Nhật ký chung", với kỳ kế toán năm dương lịch từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12.

4. Cơ cấu lao động tại QTDND cơ sở Tam Hiệp năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến năm 2017, toàn quỹ có 15 cán bộ nhân viên với chất lượng đào tạo cao: 100% đạt trình độ từ đại học trở lên (Đại học: 11 người, chiếm 73,33%; Trên đại học: 4 người, chiếm 26,67%). Về cơ cấu giới tính, nữ giới chiếm đa số với 8 người (53,33%) và nam giới có 7 người (46,67%); nhóm lao động trên 30 tuổi chiếm ưu thế với 66,67% (10 người).

5. Vì sao lợi nhuận sau thuế của đơn vị năm 2016 sụt giảm mạnh so với năm 2015?
Năm 2016, lợi nhuận sau thuế giảm 18,33% (từ 456.577 đồng năm 2015 xuống 373.041 đồng năm 2016, chênh lệch giảm 83.760.536 đồng). Nguyên nhân chính do mặt bằng lãi suất tiền gửi giảm làm các hộ gia đình không muốn gửi tiết kiệm tại quỹ, kéo theo tổng thu nhập lãi giảm 1,74% (từ 5.967 đồng xuống 5.531 đồng), trong khi chi phí chỉ giảm nhẹ 0,17%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Thủy đã hoàn thành việc mô tả và phân tích hoạt động tài chính - tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp giai đoạn 2015–2017 trên cơ sở gắn kết lý luận tổ chức tín dụng hợp tác với dữ liệu kế toán thực tế. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm nổi trội về chất lượng nguồn nhân lực và việc tuân thủ quy trình tín dụng, đồng thời phản ánh chân thực những khó khăn về cạnh tranh lãi suất, quản lý các khoản vay nhỏ và rủi ro nông nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị quỹ tín dụng nhân dân cũng như hoạt động học thuật chuyên ngành Kế toán - Ngân hàng.