Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Tình Thương Chi Nhánh Thanh Hóa

Phân tích hoạt động tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tình Thương chi nhánh Thanh Hóa, đánh giá hiệu quả và tiềm năng phát triển.

Chuyên ngành

Kế toán ứng dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục biểu đồ và sơ đồ

1.6. Danh mục hình

1.7. Danh mục hộp

1.8. Trích yếu luận văn

1.9. Thesis abstract

1.10. Tính câp thiết của đề tài

1.11. Mục tiêu nghiên cứu

1.11.1. Mục tiêu chung

1.11.2. Mục tiêu cụ thể

1.12. Đối tượng nghiên cứu về khách hàng

1.13. Phạm vi nghiên cứu

1.14. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô

1.14.1. Cở sở lý luận

1.14.2. Khái niệm tài chính vi mô

1.14.3. Tổ chức tài chính vi mô

1.14.4. Các loại hình Tổ chức tài chính vi mô

1.14.5. Hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô

1.14.6. Phát triển hoạt động tín dụng của tổ chức TCVM

1.14.6.1. Quan niệm phát triển hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô
1.14.6.2. Nội dụng phát triển hoạt động tín dụng của tổ chức TCVM

1.14.7. Các nhân tố tác động tới phát triển hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô

1.14.8. Cơ sở thực tiền

1.14.9. Lịch sử tín dụng vi mô ở Việt Nam

1.14.10. Thực trạng tín dụng vi mô ở Việt Nam

1.14.11. Kinh nghiệm hoạt động tín dụng của một số Tổ chức tài chính vi mô và bài học kinh nghiệm cho TYM Thanh Hóa

1.15. Phương pháp nghiên cứu

1.15.1. Đặc điểm địa bàn tỉnh Thanh Hóa

1.15.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.15.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
1.15.1.3. Ngành nghề dịch vụ
1.15.1.4. Nguồn nhân lực
1.15.1.5. Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

1.15.2. Khái quát chung về tổ chức tài chính vi mô tình thương Chi nhánh Thanh Hóa

1.15.2.1. Quá trình hình thành, phát triển của TYM Chi nhánh Thanh Hóa
1.15.2.2. Cơ cấu tổ chức của TYM Chi nhánh Thanh Hóa

1.15.3. Phương pháp nghiên cứu

1.15.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu
1.15.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
1.15.3.3. Phương pháp phân tích

1.16. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng tài chính vi mô

1.16.1. Phát triển về mặt lượng

1.16.2. Chuyển dịch cơ cấu tín dụng

1.16.3. Phát triển về mặt chất

1.17. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.17.1. Thực trạng các hoạt động tín dụng của tổ chức TCVM TNHH MTV Tình Thương, Chi nhánh Thanh Hóa

1.17.1.1. Tình hình và kết quả hoạt động
1.17.1.2. Thực trạng điều tra tại chi nhánh
1.17.1.3. Đánh giá chung về hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô Tình thương, chi nhánh Thanh Hóa

1.17.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương, Chi nhánh Thanh Hóa

1.17.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn vay của khách hàng tại chi nhánh Thanh Hóa

1.18. Định hướng và giải pháp tăng cường các hoạt động tín dụng tại TYM Chi nhánh Thanh Hóa

1.18.1. Định hướng hoạt động tín dụng

1.18.2. Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tại TYM Chi nhánh Thanh Hóa

1.19. Kết luận và kiến nghị

1.19.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước

1.19.2. Kiến nghị với Hội sở

1.19.3. Kiến nghị đối với cấp ủy chính quyền cấp tỉnh

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hoạt Động Tín Dụng Vi Mô TYM Thanh Hóa Giới Thiệu

Hoạt động tín dụng vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, đặc biệt là phụ nữ, tiếp cận nguồn vốn để phát triển kinh tế. Tại Thanh Hóa, Tổ chức Tài Chính Vi Mô Tình Thương (TYM) đã có những đóng góp đáng kể trong lĩnh vực này. TYM cung cấp các dịch vụ tài chính, đặc biệt là cho vay vi mô Thanh Hóa, giúp người dân có điều kiện cải thiện đời sống, tăng thu nhập và thoát nghèo. Nghiên cứu về hoạt động tín dụng của TYM Thanh Hóa là cần thiết để đánh giá hiệu quả, xác định các vấn đề còn tồn tại và đề xuất giải pháp phát triển bền vững. TYM xây dựng chiến lược phục vụ đối tượng vay vốn là ưu tiên phụ nữ vùng núi, vùng nông thôn. Trong quá trình hoạt động, TYM có nhiều sản phẩm như huy động nguồn vốn từ khách hàng, hoạt động phi tài chính nhưng sản phẩm chủ đạo là “tín dụng” với nguyên tắc cho vay trực tiếp tới người phụ nữ, không cần tài sản thế chấp, món vay từ nhỏ tới lớn theo quy định của “Luật số 47/2010/QH12, ngày 16/06/2010 về Luật các tổ chức tín dụng năm 2010” và “thông tư số 39/2018/TT-NHNN,ngày 30/12/2018 về quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng” vốn vay linh hoạt và đa dạng sản phẩm để phù hợp với từng đối tượng khách hàng dễ lựa chọn.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển TYM Chi Nhánh Thanh Hóa

TYM chi nhánh Thanh Hóa được thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2001, bao gồm 7 huyện đó là huyện Quảng Xương (2001), Thị xã Sầm Sơn (2011) và huyện Tĩnh Gia (2011), Thành phố Thanh Hóa (2015), huyện Hoàng Hóa (2016), huyện Hậu Lộc (2017), huyện Nga Sơn (2019) của tỉnh Thanh Hóa. Trong quá trình hình thành và phát triển luôn được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Tỉnh ủy, lãnh đạo các huyện đặc biệt là Hội liên hiệp phụ nữ các cấp của tỉnh Thanh Hóa và các ban ngành đoàn thể có TYM hoạt động, đến tháng 12 năm 2019 TYM chi nhánh Thanh Hóa có 23.557 thành viên tham gia, dư nợ vốn đến tháng 12 năm 2019 hơn 244 tỷ đồng, số tiền tiết kiệm huy động...

1.2. Vai Trò của Tín Dụng Vi Mô trong Phát Triển Kinh Tế Địa Phương

Vốn là một trong những yếu tố không thể thiếu của mọi hoạt động sản xuất. Đối với những khách hàng thì vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào thông thường như phân bón hay hạt giống, vốn giúp khách hàng nắm quyền kiểm soát các tài sản khác, giúp cho tiếng nói của họ có trọng lượng hơn trong các giao dịch kinh tế cũng như quan hệ xã hội. Có thể nói việc tiếp cận nguồn tín dụng đầy đủ và vay vốn một cách hiệu quả chính là đòn bẩy quan trọng giúp người nghèo có điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, ổn định đời sống, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy công cuộc xóa đói giảm nghèo mà Chính phủ đã đề ra.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Tín Dụng Vi Mô Tại Thanh Hóa

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, hoạt động tín dụng vi mô tại Thanh Hóa vẫn đối mặt với không ít thách thức. Rủi ro tín dụng vi mô là một trong những vấn đề lớn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế còn nhiều biến động. Bên cạnh đó, việc tiếp cận vốn của người nghèo ở vùng sâu, vùng xa còn hạn chế do nhiều yếu tố như thiếu thông tin, thủ tục phức tạp. Ngoài ra, năng lực quản lý tài chính của một bộ phận khách hàng còn yếu, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay. Tỷ lệ phụ nữ tham gia vay vốn ngày càng cao với nhận thức của con người đã và đang được thay đổi, phụ nữ có quyền được làm chủ kinh tế gia đình, nhất là với phụ nữ nghèo, yếu thế muốn vay vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm thoát nghèo một cách bền vững.

2.1. Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng và Nợ Xấu Tại TYM Thanh Hóa

Việc quản lý rủi ro tín dụng và kiểm soát nợ xấu là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của TYM. Cần phân tích các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý hiệu quả. Các yếu tố bên ngoài như thiên tai, dịch bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Vốn của Người Nghèo Vùng Sâu Vùng Xa

Cần có những giải pháp đặc thù để tăng cường khả năng tiếp cận vốn của người nghèo ở vùng sâu, vùng xa. Điều này có thể bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục vay vốn, tăng cường thông tin về các chương trình tín dụng, và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân trong việc lập kế hoạch kinh doanh.

2.3. Đánh Giá Năng Lực Quản Lý Tài Chính của Khách Hàng TYM

Nâng cao năng lực quản lý tài chính cho khách hàng là một trong những giải pháp quan trọng để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay. TYM có thể tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về quản lý tài chính cá nhân, lập kế hoạch kinh doanh, và các kỹ năng liên quan khác.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Vi Mô TYM Thanh Hóa

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng vi mô tại TYM Thanh Hóa, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Một trong những giải pháp quan trọng là hoàn thiện quy trình tín dụng vi mô, từ khâu thẩm định, giải ngân đến quản lý và thu hồi nợ. Bên cạnh đó, cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng để đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng. Ngoài ra, việc tăng cường hợp tác với các tổ chức khác cũng là một giải pháp hiệu quả để mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo, hiện nay có rất nhiều các ngân hàng, Tổ chức TCVM hoạt động trên nhiều địa bàn cả nước, bao gồm cả nhóm chính thức và phi chính thức.

3.1. Hoàn Thiện Quy Trình Tín Dụng và Thẩm Định Khách Hàng

Quy trình tín dụng cần được rà soát và hoàn thiện để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Việc thẩm định khách hàng cần được thực hiện kỹ lưỡng, dựa trên các tiêu chí khách quan và phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng khách hàng.

3.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tín Dụng Phù Hợp Nhu Cầu

TYM cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng mới, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng. Điều này có thể bao gồm các sản phẩm tín dụng cho sản xuất nông nghiệp, kinh doanh nhỏ, tiêu dùng, và các mục đích khác.

3.3. Tăng Cường Hợp Tác với Các Tổ Chức Tài Chính và Phi Tài Chính

Hợp tác với các tổ chức khác có thể giúp TYM mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ, và tiếp cận các nguồn lực mới. Các đối tác có thể là các ngân hàng, tổ chức phi chính phủ, các cơ quan nhà nước, và các tổ chức khác.

IV. Ứng Dụng Phân Tích SWOT Cho Hoạt Động Tín Dụng TYM

Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) là công cụ hữu ích để đánh giá toàn diện hoạt động tín dụng vi mô của TYM Thanh Hóa. Việc xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu giúp TYM tận dụng lợi thế cạnh tranh và khắc phục những hạn chế. Đồng thời, việc phân tích cơ hội và thách thức giúp TYM chủ động đối phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương (gọi tắt là TYM) do Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam thành lập và trực tiếp chỉ đạo từ năm 1992. Ra đời trong bối cảnh Tài chính vi mô còn hết sức mới mẻ tại Việt Nam, với khoản hỗ trợ không hoàn lại 18.000 USD tương đương hơn 400.000 đồng, từ đó TYM xây dựng chiến lược phục vụ đối tượng vay vốn là ưu tiên phụ nữ vùng núi, vùng nông thôn.

4.1. Phân Tích Điểm Mạnh và Điểm Yếu của TYM Thanh Hóa

Điểm mạnh của TYM có thể là mạng lưới hoạt động rộng khắp, đội ngũ cán bộ tận tâm, và uy tín trên thị trường. Điểm yếu có thể là nguồn vốn còn hạn chế, quy trình tín dụng còn phức tạp, và năng lực quản lý rủi ro còn yếu.

4.2. Xác Định Cơ Hội và Thách Thức từ Môi Trường Bên Ngoài

Cơ hội có thể là nhu cầu vay vốn của người nghèo còn rất lớn, chính sách hỗ trợ của nhà nước, và sự phát triển của công nghệ thông tin. Thách thức có thể là sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, biến động kinh tế, và thiên tai, dịch bệnh.

4.3. Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Dựa Trên Phân Tích SWOT

Dựa trên kết quả phân tích SWOT, TYM có thể xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, tận dụng điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nắm bắt cơ hội, và đối phó với thách thức. Chiến lược này cần được cụ thể hóa bằng các mục tiêu, chỉ tiêu, và giải pháp cụ thể.

V. Đánh Giá Tác Động của Tín Dụng Vi Mô Đến Người Nghèo Thanh Hóa

Việc đánh giá tác động của tín dụng vi mô đến người nghèo là rất quan trọng để đo lường hiệu quả của chương trình và đề xuất các giải pháp cải thiện. Cần đánh giá tác động đến thu nhập, việc làm, sức khỏe, giáo dục, và các khía cạnh khác của đời sống người dân. Đồng thời, cần so sánh tình hình của những người được vay vốn với những người không được vay vốn để có cái nhìn khách quan. Trong thời gian được sự chỉ đạo của UBND tỉnh Thanh Hóa, Hội phụ nữ tỉnh, Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương TYM - Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam kết hợp với chính quyền địa phương các cấp cung cấp vốn cho hộ nghèo phát triển sản xuất, nhờ được tiếp cận với nguồn vốn vay và sử dụng vốn vay một cách hợp lý mà một số hộ nghèo mà điển hình là phụ nữ nghèo đã vươn lên thoát nghèo, hoạt động tín dụng được phát triển.

5.1. Đo Lường Tác Động Đến Thu Nhập và Việc Làm của Khách Hàng

Cần thu thập dữ liệu về thu nhập và việc làm của khách hàng trước và sau khi vay vốn để đánh giá tác động của tín dụng vi mô. Đồng thời, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và việc làm của khách hàng.

5.2. Đánh Giá Tác Động Đến Các Khía Cạnh Khác của Đời Sống

Ngoài thu nhập và việc làm, cần đánh giá tác động của tín dụng vi mô đến các khía cạnh khác của đời sống như sức khỏe, giáo dục, nhà ở, và các tài sản khác. Điều này có thể được thực hiện thông qua các cuộc khảo sát, phỏng vấn, và các phương pháp khác.

5.3. So Sánh Tình Hình Giữa Người Vay Vốn và Không Vay Vốn

Để có cái nhìn khách quan về tác động của tín dụng vi mô, cần so sánh tình hình của những người được vay vốn với những người không được vay vốn. Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê và phân tích so sánh.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Phát Triển Tín Dụng Vi Mô Thanh Hóa

Nghiên cứu về hoạt động tín dụng vi mô tại TYM Thanh Hóa cho thấy vai trò quan trọng của tổ chức này trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận nguồn vốn và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, cần có những kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan nhà nước, TYM, và các bên liên quan khác để thúc đẩy sự phát triển của tài chính vi mô Thanh Hóa. Sau hơn ¼ thế 1 kỷ hoạt động, TYM đã hoạt động tại 13 tỉnh từ Thanh Hóa ra đến Phú Thọ xuống thành phố Hải Phòng, trên địa bàn 77 huyện trong cả nước. Hoạt động với tôn chỉ: Cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ tín dụng, tiết kiệm kết hợp lồng ghép với đào tạo nâng cao năng lực cho phụ nữ tại các địa phương nơi có TYM hoạt động.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đánh Giá Chung

Cần tóm tắt những kết quả nghiên cứu chính, đánh giá những thành công và hạn chế của hoạt động tín dụng vi mô tại TYM Thanh Hóa, và đưa ra những nhận định chung về triển vọng phát triển.

6.2. Kiến Nghị Đối Với Cơ Quan Nhà Nước và TYM

Cần đưa ra những kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan nhà nước về chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng vi mô. Đồng thời, cần kiến nghị đối với TYM về việc hoàn thiện quy trình tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm, và nâng cao năng lực quản lý.

6.3. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tín Dụng Vi Mô

Cần đề xuất những hướng nghiên cứu tiếp theo về tín dụng vi mô, tập trung vào các vấn đề như tác động của tín dụng vi mô đến các nhóm đối tượng khác nhau, vai trò của công nghệ thông tin trong tín dụng vi mô, và các mô hình tín dụng vi mô hiệu quả.

05/06/2025
Phân tích hoạt động tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên tình thương chi nhánh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌ C VIỆ N NÔNG NGHIỆ P VIỆ T NAM BÙI VĂN HIẾU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TNHH MTV TÌNH THƯƠNG, CHI NHÁNH THANH HÓA Ngành: Kế toán ứng dụng Mã số: 8 34 03 01 Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Công Tiệp NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Công Tiệp. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là quá trình học tập thu hoạch và lao động mệt mài, đi sâu tìm hiểu thực sự của tôi.

Mọi số liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về luận văn của bản thân mình. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2020 Tác giả luận văn Bùi Văn Hiếu i LỜI CẢM ƠN Trong quá triǹ h học tập vừa qua, tôi đã nhâ ̣n đươ ̣c sự giúp đỡ nhiê ̣t tiǹ h của các cá nhân và tâ ̣p thể để tôi hoàn thành khóa luận tố t nghiêp. ̣ Trước tiên, tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn Ban Giám hiệu, toàn thể các thầ y cô giáo trường Học viện nông nghiệp Việt Nam đã truyề n đa ̣t cho tôi những kiế n thức cơ bản và taọ điề u kiê ̣n giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.

Đă ̣c biê ̣t tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắ c tới TS. Nguyễn Công Tiệp đã dành nhiề u thời gian trực tiế p hướng dẫn, chỉ bảo tâ ̣n tiǹ h cho tôi hoàn thành quá triǹ h nghiên cứu đề tài này. Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đố c cùng toàn thể cán bô ̣ cơ quan TYM chi nhánh Thanh Hóa; nhân dân trên địa bàn các huyện Quảng Xương, thành phố Sầm Sơn và thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu đã ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơị cho tôi tiế p câ ̣n và thu thâ ̣p những thông tin cầ n thiế t cho đề tài.

Cuố i cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia điǹ h, ba ̣n bè, những người đã đô ̣ng viên và giúp đỡ tôi về tinh thầ n, vâ ̣t chấ t trong suố t quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p và thực hiện đề tài. Trong quá triǹ h nghiên cứu vì nhiề u lý do chủ quan và khách quan nên khóa luận không tránh khỏ i những thiế u sót, ha ̣n chế. Tôi rấ t mong nhâ ̣n đươ ̣c sự thông cảm và đóng góp ý kiế n của các thầ y, cô giáo và các ba ̣n học viên. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2020 Tác giả luận văn Bùi Văn Hiếu ii MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục biểu đồ và sơ đồ.

viii Danh mục hình. viii Danh mục hộp. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.

Tính câp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

Đối tượng nghiên cứu về khách hàng. Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô. Cở sở lý luận.

Khái niệm tài chính vi mô. Tổ chức tài chính vi mô. Các loại hình Tổ chức tài chính vi mô. Hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô.

Phát triển hoạt động tín dụng của tổ chức TCVM. Quan niệm phát triển hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô. Nội dụng phát triển hoạt động tín dụng của tổ chức TCVM. Các nhân tố tác động tới phát triển hoạt động tín dụng của tổ chức tài chính vi mô.

Cơ sở thực tiền. Lịch sử tín dụng vi mô ở Việt Nam. Thực trạng tín dụng vi mô ở Việt Nam. Kinh nghiệm hoạt động tín dụng của một số Tổ chức tài chính vi mô và bài học kinh nghiệm cho TYM Thanh Hóa.

Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều kiện tự nhiên. Tài nguyên thiên nhiên.

Ngành nghề dịch vụ. Nguồn nhân lực. Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. Khái quát chung về tổ chức tài chính vi mô tình thương Chi nhánh Thanh Hóa.

Quá trình hình thành, phát triển của TYM Chi nhánh Thanh Hóa. Cơ cấu tổ chức của TYM Chi nhánh Thanh Hóa. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu.

Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng tài chính vi mô. Phát triển về mặt lượng.

Chuyển dịch cơ cấu tín dụng. Phát triển về mặt chất. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng các hoạt động tín dụng của tổ chức TCVM TNHH MTV Tình Thương, Chi nhánh Thanh Hóa.

Tình hình và kết quả hoạt động. Thực trạng điều tra tại chi nhánh. Đánh giá chung về hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô Tình thương, chi nhánh Thanh Hóa. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương, Chi nhánh Thanh Hóa.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn vay của khách hàng tại chi nhánh Thanh Hóa. Định hướng và giải pháp tăng cường các hoạt động tín dụng tại TYM Chi nhánh Thanh Hóa. Định hướng hoạt động tín dụng. Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tại TYM Chi nhánh Thanh Hóa.

Kết luận và kiến nghị. Kiến nghị với cơ quan nhà nước. Kiến nghị với Hội sở. Kiến nghị đối với cấp ủy chính quyền cấp tỉnh .99 Tài liệu tham khảo.

103 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADB Ngân hàng phát triển Châu Á BRI Ngân hàng Rakyat Indonesia CARD Tổ chức phát triển nông nghiệp nông thôn tại Phippines CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ESCAP Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc tế (Food and FAO Agriculture Organization of the United Nations) HEPR Chương trình xóa đói giảm nghèo HLHPN VN Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam KT – XH Kinh tế - Xã hội NGO Tổ chức phi chính phủ PCFs Quỹ tính dụng Nhân dân PN Phụ nữ PNN Phụ nữ nghèo TCTD Tổ chức tín dụng TCVM Tài chính vi mô TDVM Tín dụng vi mô TYM Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương UWU Hội phụ nữ Việt Nam VBP Ngân hàng người nghèo Việt Nam XĐGN Xóa đói giảm nghèo vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Số lượng hộ điều tra, khảo sát. Tình hình phát triển thành viên của TYM Thanh Hóa. Bảng lãi suất huy động tiết kiệm tại TYM.

Biểu số dư tiết kiệm các loại. Bảng lãi suất các loại vốn vay. Tình hình hoạt động tín dụng 2017-2019. Tỷ trọng vay vốn các loại sản phẩm.

Mức dư nợ bình quân/TV vay vốn tại TYM Thanh Hóa. Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay vốn tại TYM Thanh Hóa. Lợi nhuận từ cho vay của TYM Thanh Hóa. Đặc điểm cơ bản của khách hàng được điều tra tại chi nhánh Thanh Hóa.

Nguồn lực của hộ điều tra tại chi nhánh Thanh Hóa. Tình hình đất đai của hộ được điều tra tại chi nhánh Thanh Hóa. Tình hình vay vốn TYM cho sản xuất của các khách hàng điều tra tại chi nhánh Thanh Hóa. Tình hình vay vốn TYM cho tiêu dùng của các khách hàng điều tra tại chi nhánh TYM Thanh Hóa.

Thực trạng vay vốn cho sản xuất của các hộ điều tra tại chi nhánh Thanh Hóa. Thực trạng vay vốn cho tiêu dùng của các hộ điều tra tại chi nhánh Thanh Hóa. Thực trạng vay vốn cho sản xuất và tiêu dùng của các hộ điều tra tại chi nhánh Thanh Hóa. Ảnh hưởng của độ tuổi đến việc vay vốn của khách hàng tại chi nhánh Thanh Hóa.

Ảnh hưởng của học vấn đến việc vay vốn của khách hàng tại chi nhánh Thanh Hóa. Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến việc vay vốn của khách hàng tại chi nhánh Thanh Hóa. 81 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 3. Sơ đồ bộ máy tổ chức TYM chi nhánh Thanh Hóa.

Tình hình phát triển số lượng thành viên phát vốn của TYM Thanh Hóa giai đoạn 2017 – 2019. 48 DANH MỤC HÌNH Hình 4. Điều kiện kinh tế của các hộ được điều tra. Thu nhập trung bình hàng tháng của hộ.

Một số khó khăn chính khi sản xuất của hộ. 84 DANH MỤC HỘP Hộp 4. Phỏng vấn về hoạt động phát vốn của TYM Thanh Hóa. Một số gương điển hình về hiệu quả vay vốn từ TYM.

Nguyện vọng về vốn vay với TYM. 85 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Bùi Văn Hiếu Tên Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng tại Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương, chi nhánh Thanh Hóa Ngành: Kế toán ứng dụng Mã số: 8 34 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu, phân tích tín dụng tại Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương, chi nhánh Thanh Hóa. Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả và các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động tín dụng, góp phần xóa đói giảm nghèo cho những hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu trên, tôi đã sử dụng các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo tổng hợp của chi nhánh TYM chi nhánh Thanh Hóa, đồng thời kết hợp với phương pháp điều tra khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp các khách hàng, hộ nông dân được vay vốn trên địa bàn chi nhánh hoạt động, cụ thể là các khách hàng tại TYM chi nhánh Thanh Hóa, tôi sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê mô tả, so sánh, định lượng, định tính và hạch toán để phân tích các thông tin thu thập được.

Các mục tiêu đã được thực hiện trong các phần nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại địa bàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Tình Thương Chi Nhánh Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động tín dụng tại một tổ chức tài chính vi mô, nhấn mạnh vai trò quan trọng của tín dụng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương và cải thiện đời sống của người dân. Tài liệu phân tích các phương thức cho vay, quy trình thẩm định tín dụng, cũng như các thách thức mà tổ chức này phải đối mặt. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của tín dụng vi mô và những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh hà nội, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh nghệ an cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hoạt động tín dụng hỗ trợ hộ nghèo tại một tỉnh khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng tín dụng trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện ea hleo tỉnh đăklăk luận văn thạc sĩ sẽ cung cấp thông tin về hiệu quả của tín dụng trong việc giảm nghèo tại một khu vực cụ thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động tín dụng trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội.