Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân. Theo Sách Trắng doanh nghiệp Việt Nam công bố vào tháng 7/2019, khu vực doanh nghiệp tư nhân đóng góp khoảng 42% vào GDP và tạo việc làm cho khoảng 83,3% lực lượng lao động trên 15 tuổi (tương đương 45,2 triệu người). Trong bối cảnh kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao cùng tình trạng khan hiếm nguồn tài nguyên, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh, tái sản xuất mở rộng và phát triển bền vững.

Công ty TNHH Hợp Tiến là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và sản xuất vật liệu xây dựng (gạch block xi măng cốt liệu, cát nhân tạo, gạch Terrazzo) tại tỉnh Hà Nam. Sau hơn 10 năm phát triển kể từ khi thành lập năm 2007, công ty đã mở rộng quy mô với tổng tài sản và doanh thu năm 2017 đạt trên 500 tỷ đồng cùng hơn 300 lao động. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu và phân tích thống kê chuyên sâu về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp này còn rất hạn chế.

Đề tài tập trung giải quyết hai nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hợp Tiến thông qua hệ thống chỉ tiêu thống kê tài chính và lao động.
  2. Xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh chủ yếu (ROA, ROE).
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hợp Tiến.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 11 năm, từ năm 2008 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xây dựng dựa trên lý luận kinh tế và thống kê học về hiệu quả SXKD. Về mặt bản chất, hiệu quả kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động SXKD, thể hiện trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, tài sản, công nghệ) nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với chi phí tối ưu. Tác giả phân biệt rõ hai khái niệm: "kết quả" (yếu tố đầu ra cân đo được như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận) và "hiệu quả" (mối tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào).

Hệ thống chỉ tiêu được phân loại theo các tiêu chí:

  • Phân loại theo nội dung: Dạng thuận ($\text{Đầu ra} / \text{Đầu vào}$) biểu thị mức sinh lợi; dạng nghịch ($\text{Đầu vào} / \text{Đầu ra}$) biểu thị mức hao phí.
  • Phân loại theo phạm vi: Hiệu quả toàn phần và hiệu quả đầu tư tăng thêm.
  • Hệ thống chỉ tiêu lựa chọn thực nghiệm:
    • Chỉ tiêu kết quả: Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau thuế.
    • Chỉ tiêu chi phí và nguồn lực: Tổng nguồn vốn (Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả), Tổng tài sản, Số lao động bình quân.
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Tỉ suất lợi nhuận thuần, Số vòng quay tổng tài sản, Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), Tỉ suất sinh lời trên vốn đầu tư ($\text{ROI} = \text{EBIT} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Năng suất lao động ($\text{NSLĐ} = \text{Doanh thu} / \text{Số lao động bình quân}$), Mức sinh lợi lao động ($\text{Lợi nhuận} / \text{Số lao động bình quân}$).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng số liệu, dãy số thời gian (tính lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng giảm, giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm) và đồ thị biểu diễn xu hướng biến động.
  • Phương pháp phân tích chỉ số: Lượng hóa ảnh hưởng của Tỷ suất lợi nhuận thuần ($\text{TSLN}$) và Số vòng quay tổng tài sản ($\text{VQTS}$) đến biến động của $\text{ROA}$ qua mô hình tích số $I_{\text{ROA}} = I_{\text{TSLN}} \times I_{\text{VQTS}}$.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt biến động của $\text{ROE}$ thành 3 nhân tố thành phần: Tỷ suất lợi nhuận thuần, Số vòng quay tổng tài sản và Hệ số đòn bẩy tài chính ($\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).

Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo tài chính thường niên và báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Hợp Tiến trong giai đoạn 2008 – 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Khái quát chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và sự cần thiết: Khẳng định hiệu quả kinh tế là thước đo trình độ quản trị và điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trường khi các nguồn lực ngày càng khan hiếm.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Trình bày chi tiết các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất (hiện vật: nửa thành phẩm, thành phẩm, sản phẩm quy ước; giá trị: GO, VA, NVA, Doanh thu, Lợi nhuận), chỉ tiêu phản ánh chi phí nguồn lực (Tổng nguồn vốn, TSCĐ bình quân, TSLĐ bình quân, Lao động bình quân) và nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp (Tỷ suất lợi nhuận thuần, Vòng quay tài sản, ROA, ROE, ROI, NSLĐ, Mức sinh lợi lao động).
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố vi mô: Lao động – tiền lương, bộ máy quản trị điều hành, công tác quản lý nguyên vật liệu, cơ sở vật chất và trình độ kỹ thuật công nghệ.
    • Nhân tố vĩ mô: Môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp, sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng), môi trường pháp luật và chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô.

Chương II: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hợp Tiến

Chương này trình bày lịch sử hình thành từ năm 2007 (đăng ký thay đổi GPKD lần 7 vào ngày 26/06/2018), cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đi sâu vào phân tích định lượng hiệu quả SXKD giai đoạn 2008 – 2018:

Nhóm phân tích Chỉ tiêu chủ yếu Kết quả và diễn biến thực tế giai đoạn 2008 – 2018
Kết quả kinh doanh Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau thuế Doanh thu tăng trưởng bình quân 15,31%/năm (cao nhất năm 2009 đạt 24,47%, thấp nhất năm 2016 đạt 6,67%). Lợi nhuận sau thuế tăng bình quân 15,41%/năm (tăng cao nhất năm 2017 đạt 36,98%; năm 2018 giảm 3,1% tương ứng giảm 2,34 tỷ đồng do ảnh hưởng bão lũ).
Cơ cấu nguồn vốn VCSH, Nợ phải trả Xu hướng chuyển dịch tích cực: Năm 2008 VCSH chỉ chiếm 42,59% tổng nguồn vốn (ít hơn nợ phải trả 34,1 tỷ đồng); đến năm 2018 VCSH đã chiếm gần 60% tổng nguồn vốn (vượt nợ phải trả 34,36 tỷ đồng).
Hiệu quả lao động Lao động, NSLĐ, Mức sinh lợi lao động Quy mô lao động tăng 2,32 lần (vượt 300 người năm 2018). NSLĐ tăng bình quân 5,95%/năm. Mức sinh lợi lao động tăng bình quân 6,32%/năm, đạt đỉnh vào năm 2017 với 260 triệu đồng/người (tăng gần 30%), thấp nhất năm 2008 là 130 triệu đồng/người.
Hiệu quả đầu tư EBIT, ROI EBIT duy trì đà tăng qua các năm (giảm vào năm 2012 và năm 2015 giảm 4,78 tỷ đồng). ROI biến động nhưng đạt mức cao nhất vào năm 2018 với 38,51% (năm 2008 đạt 27,82%; đáy năm 2012 đạt 18,62%).
Hiệu quả chung Tỷ suất lợi nhuận thuần, Số vòng quay tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận thuần đạt đỉnh năm 2017 (14,49 đồng LN/100 đồng DT) nhưng biến động giảm theo chu kỳ 2–3 năm. Số vòng quay tổng tài sản tăng đều qua các năm nhưng ở mức thấp (từ dưới 1,6 vòng giai đoạn 2008–2011 lên mức cao nhất 2,81 vòng năm 2018).
Phân tích ROA & Mô hình chỉ số $\text{ROA} = \text{TSLN} \times \text{VQTS}$ ROA đạt đỉnh năm 2017 là 37,65% (gấp 2,85 lần mức 13,23% năm 2008), giảm nhẹ vào các năm 2014, 2016 và 2018 (giảm 5,03% tương đối, tương ứng giảm 1,89 tỷ đồng). Phân tích chỉ số chỉ ra rằng số vòng quay tổng tài sản luôn là lực đẩy tích cực làm tăng ROA, trong khi biến động giảm của tỷ suất lợi nhuận thuần là nguyên nhân trực tiếp làm giảm ROA.
Phân tích ROE & Mô hình Dupont $\text{ROE} = \text{TSLN} \times \text{VQTS} \times \frac{\text{Tổng TS}}{\text{VCSH}}$ ROE đạt đỉnh năm 2017 là 50,38%. ROE giảm ở các năm 2012, 2014 và 2018 (-5,94% tương đối tương ứng -2,99 tỷ đồng). Mô hình Dupont chứng minh số vòng quay tài sản đóng góp tích cực nhất vào tăng trưởng ROE; đòn bẩy tài chính phát huy hiệu quả cao nhất vào năm 2015 (đóng góp tăng 1,06 tỷ đồng lợi nhuận); tỷ suất lợi nhuận thuần biến động thất thường là nhân tố gây áp lực tiêu cực lớn nhất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Tăng trưởng quy mô và kết quả: Doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 15,31%/năm và lợi nhuận sau thuế bình quân 15,41%/năm trong 11 năm.
  • Chuyển dịch cơ cấu tài chính: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 42,59% (năm 2008) lên gần 60% (năm 2018), phản ánh mức độ tự chủ tài chính tăng lên và giảm sự lệ thuộc vào các khoản nợ vay bên ngoài.
  • Hiệu suất sử dụng nguồn lực: Năng suất lao động và mức sinh lợi của lao động tăng trưởng đều đặn (bình quân lần lượt đạt 5,95%/năm và 6,32%/năm). Hiệu suất quay vòng tài sản được cải thiện liên tục từ dưới 1,6 vòng (2008) lên 2,81 vòng (2018).
  • Lượng hóa các nhân tố chi phối: Kết quả phân tích hệ thống chỉ số và mô hình Dupont chứng minh rằng hiệu suất sử dụng tài sản (số vòng quay tài sản) đóng vai trò là động lực chính thúc đẩy ROA và ROE tăng trưởng. Ngược lại, khả năng sinh lời trên doanh thu (tỷ suất lợi nhuận thuần) biến động không ổn định là điểm nghẽn chính kìm hãm hiệu quả chung.

Kiến nghị và đề xuất của tác giả

  • Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược ổn định tỷ suất lợi nhuận thuần thông qua công tác kiểm soát chi phí sản xuất và thi công.
  • Tiếp tục nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản, khai thác triệt để công suất của khu tổ hợp sản xuất vật liệu xây dựng tại Thanh Tân (Hà Nam).
  • Hoàn thiện chính sách quản trị lao động và phân phối tiền lương, gắn đãi ngộ với năng suất và mức sinh lợi thực tế của từng bộ phận.
  • Cân nhắc sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ hợp lý nhằm tận dụng lợi thế chi phí vốn mà vẫn kiểm soát được rủi ro thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu: Do phạm vi tiếp cận số liệu nội bộ có giới hạn, tác giả không thể tổng hợp chi tiết cơ cấu từng khoản mục chi phí SXKD (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý doanh nghiệp) qua các năm để phân tích sâu hơn nguyên nhân biến động của giá thành.
  • Hạn chế về chỉ tiêu so sánh ngành: Đề tài chưa so sánh đối sánh các chỉ số tài chính (như số vòng quay tổng tài sản, ROA, ROE) với mức trung bình của ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn để định vị chính xác vị thế cạnh tranh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ cấu chi phí chi tiết, phân tích dòng tiền và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để dự báo các chỉ tiêu tài chính cho giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề này là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Thống kê kinh tế, Phân tích kinh doanh và Quản trị doanh nghiệp: Tham khảo quy trình xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, kỹ thuật xử lý dãy số thời gian, phương pháp phân tích hệ thống chỉ số liên hoàn và mô hình phân tích tài chính Dupont 3 nhân tố.
  • Ban điều hành Công ty TNHH Hợp Tiến: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về diễn biến tài chính, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn trong 11 năm hoạt động làm căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh.
  • Người nghiên cứu đề tài doanh nghiệp xây lắp – vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp đánh giá tác động của tính chất mùa vụ, rủi ro thiên tai đến kết quả kinh doanh đặc thù ngành xây dựng giao thông và khai thác vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Hợp Tiến trong năm 2018 lại sụt giảm so với năm 2017?

Năm 2018, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 3,1% (tương ứng giảm 2,34 tỷ đồng so với năm 2017). Nguyên nhân do năm 2018 xảy ra nhiều hình thái thiên tai, hoàn lưu bão gây mưa ngập úng kéo dài tại Hà Nam và các tỉnh lân cận, làm gián đoạn trực tiếp tiến độ thi công các công trình giao thông và hoạt động sản xuất vật liệu ngoài trời của khu tổ hợp công nghiệp.

2. Sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn của công ty diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2008 – 2018?

Giai đoạn 2008 – 2012, công ty chủ yếu phụ thuộc vào vốn vay tín dụng, vốn chủ sở hữu luôn thấp hơn nợ phải trả (năm 2008 VCSH chiếm 42,59%, thấp hơn nợ phải trả 34,1 tỷ đồng). Đến năm 2018, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên mức gần 60% tổng nguồn vốn, vượt nợ phải trả 34,36 tỷ đồng, cho thấy khả năng tự chủ tài chính tăng lên rõ rệt.

3. Phân tích Dupont chỉ ra nhân tố nào có tác động tích cực nhất đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)?

Kết quả phân tích mô hình Dupont cho thấy số vòng quay tổng tài sản (hiệu suất sử dụng tài sản) là nhân tố đóng góp tích cực và ổn định nhất làm gia tăng ROE qua các năm. Ví dụ, trong năm 2015, số vòng quay tổng tài sản tăng 10,35% đã mang lại thêm 3,7 tỷ đồng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho công ty.

4. Năm nào công ty đạt tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) cao nhất?

Công ty đạt chỉ số ROA và ROE cao nhất vào năm 2017, với ROA đạt 37,65% (100 đồng tài sản mang lại 37,65 đồng lợi nhuận sau thuế) và ROE đạt 50,38% (100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 50,38 đồng lợi nhuận). Đây là năm cả số vòng quay tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận thuần cùng đồng thời tăng trên 15%.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hợp Tiến trong giai đoạn 2008 – 2018 bằng hệ thống phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chỉ số và mô hình phân tích Dupont. Kết quả phân tích thực nghiệm khẳng định doanh nghiệp có sự tăng trưởng ổn định về doanh thu, cải thiện hiệu quả sử dụng lao động và nâng cao năng lực tự chủ tài chính thông qua việc gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Công trình đã làm rõ vai trò chủ đạo của hiệu suất quay vòng tài sản đối với khả năng sinh lời, đồng thời chỉ ra tính thiếu ổn định của tỷ suất lợi nhuận thuần như một vấn đề then chốt mà doanh nghiệp cần tập trung xử lý trong công tác quản trị chi phí thời gian tới.