Luận án tiến sĩ: Vai trò vốn con người đến quy mô kinh tế tỉnh, thành Việt Nam - Lê Trung Kiên, ĐH Kinh tế TP. HCM

Chuyên ngành

Thống kê

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

227
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vốn con người và quy mô kinh tế

Vốn con người là yếu tố then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Khái niệm này bao gồm kiến thức, kỹ năng, sức khỏe và năng lực sáng tạo của lực lượng lao động. Nghiên cứu của Lê Trung Kiên (2021) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã phân tích mối quan hệ giữa vốn con người và quy mô kinh tế các tỉnh, thành Việt Nam. Quy mô kinh tế được đo lường thông qua Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Các mô hình tăng trưởng kinh tế như Lucas (1988) và Mankiw – Romer – Weil (1992) đã khẳng định vai trò quan trọng của vốn con người. Tại Việt Nam, việc đo lường vốn con người được thực hiện qua nhiều góc độ khác nhau. Góc độ giáo dục sử dụng số năm học bình quân, tỷ lệ lao động qua đào tạo. Góc độ sức khỏe xem xét các chỉ số y tế cơ bản. Góc độ chi phí đầu tư tính toán chi tiêu công cho giáo dục và y tế. Mỗi cách tiếp cận đều có ưu nhược điểm riêng trong việc phản ánh chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

1.1. Khái niệm vốn con người trong lý thuyết kinh tế

Vốn con người được định nghĩa là tổng hợp kiến thức, kỹ năng, sức khỏe và khả năng sáng tạo của con người. Khái niệm này được hình thành từ công trình của Schultz (1961) và Becker (1964). Theo lý thuyết tăng trưởng nội sinh, vốn con người là động lực chính thúc đẩy tiến bộ công nghệ và năng suất lao động. Mô hình Lucas (1988) đã tích hợp vốn con người vào hàm sản xuất, cho thấy hiệu ứng lan tỏa tích cực giữa các vùng. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo tạo ra lợi nhuận kép cho cá nhân và xã hội. Tại Việt Nam, vốn con người được đo lường qua nhiều tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu cụ thể.

1.2. Đo lường quy mô kinh tế cấp tỉnh tại Việt Nam

Quy mô kinh tế cấp tỉnh được đo lường chủ yếu thông qua chỉ tiêu GRDP. Tổng cục Thống kê công bố dữ liệu GRDP hàng năm cho 63 tỉnh, thành phố. Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất trên địa bàn. GRDP được tính theo giá hiện hành và giá so sánh để đánh giá tăng trưởng thực. Sự chênh lệch GRDP giữa các vùng miền phản ánh bất bình đẳng phát triển kinh tế. Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long có mức GRDP khác biệt rõ rệt. Việc phân tích mối quan hệ giữa vốn con người và GRDP giúp hiểu rõ hơn về động lực tăng trưởng địa phương. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thường được sử dụng làm nguồn chính.

II. Phân tích vấn đề bất bình đẳng kinh tế vùng miền

Bất bình đẳng kinh tế giữa các tỉnh, thành Việt Nam là vấn đề cấp thiết cần giải quyết. Khoảng cách phát triển giữa vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng với các vùng núi, Tây Nguyên vẫn rất lớn. GRDP bình quân đầu người tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội cao gấp nhiều lần so với các tỉnh miền núi phía Bắc. Nguyên nhân của sự chênh lệch này liên quan đến nhiều yếu tố cấu trúc. Hạ tầng giao thông, vị trí địa lý, chính sách đầu tư và đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng. Các nghiên cứu trước đây thường phân tích ảnh hưởng của vốn con người đến kinh tế từng vùng riêng biệt. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng truyền thống bỏ qua mối liên kết không gian giữa các địa phương liền kề. Hiện tượng tương quan không gian khiến kết quả ước lượng có thể bị sai lệch nếu không được xử lý đúng cách. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án của Lê Trung Kiên (2021) muốn lấp đầy.

2.1. Hạn chế của phương pháp phân tích truyền thống

Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng truyền thống thường giả định các tỉnh hoạt động độc lập. Giả định này bỏ qua mối liên kết kinh tế giữa các địa phương liền kề. Thực tế, hoạt động kinh tế của một tỉnh chịu ảnh hưởng từ các tỉnh lân cận. Hiệu ứng lan tỏa xảy ra qua nhiều kênh như thương mại, lao động di cư, chuyển giao công nghệ. OLS và các phương pháp hồi quy thông thường không kiểm soát được hiện tượng tương quan không gian. Kết quả ước lượng có thể bị sai lệch nghiêm trọng khi bỏ qua phụ thuộc không gian. Hệ số hồi quy có thể bị đánh giá quá cao hoặc quá thấp. Điều này dẫn đến kết luận chính sách không chính xác và kém hiệu quả.

2.2. Thực trạng vốn con người tại các địa phương Việt Nam

Chất lượng vốn con người giữa các vùng miền Việt Nam có sự chênh lệch đáng kể. Số năm học bình quân của lao động tại thành thị cao hơn nông thôn rõ rệt. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội. Các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên có nguồn nhân lực chất lượng thấp hơn. Chi tiêu công cho giáo dục và y tế cũng phân bố không đồng đều giữa các vùng. Nhiều địa phương thiếu cơ sở đào tạo nghề đạt chuẩn. Chất lượng giáo dục đại học và đào tạo nghề chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Sự bất đồng bộ này tạo ra khoảng cách phát triển kinh tế ngày càng lớn giữa các vùng miền.

III. Phương pháp thống kê không gian trong phân tích kinh tế

Thống kê không gian là phương pháp phân tích hiện đại có khả năng xử lý dữ liệu có yếu tố địa lý. Phương pháp này xem xét mối quan hệ giữa các đơn vị quan sát dựa trên vị trí địa lý của chúng. Trong nghiên cứu về vốn con người và quy mô kinh tế, thống kê không gian giúp phát hiện các mẫu hình phân bố không gian. Ma trận trọng số không gian được xây dựng để định lượng mức độ liên kết giữa các tỉnh. Trọng số có thể dựa trên khoảng cách địa lý, đường biên giới chung hoặc mức độ kinh tế tương đồng. Kiểm định Moran's I toàn phần xác định liệu có tồn tại tương quan không gian tổng thể hay không. Moran's I địa phương phát hiện các cụm nóng và lạnh trong phân bố kinh tế. Mô hình hồi quy không gian SAR, SEM và SDM được sử dụng để ước lượng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác hơn vai trò của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế địa phương.

3.1. Kiểm định tương quan không gian và mô hình hồi quy

Kiểm định Moran's I là bước đầu tiên trong phân tích dữ liệu không gian. Moran's I toàn phần kiểm tra giả thuyết không về sự ngẫu nhiên không gian. Giá trị Moran's I dương cho thấy xu hướng tập trung không gian của biến nghiên cứu. Moran's I âm chỉ ra sự phân tán giữa các vùng. Moran's I địa phương (LISA) giúp xác định cụm địa phương có tương quan cao. Mô hình SAR (Spatial Autoregressive) xem xét phụ thuộc không gian của biến phụ thuộc. Mô hình SEM (Spatial Error Model) xử lý tương quan không gian trong phần dư. Mô hình SDM (Spatial Durbin Model) kết hợp cả hai loại tương quan không gian. Việc lựa chọn mô hình phù hợp dựa trên các tiêu chí thông tin AIC, BIC và kiểm định LR.

3.2. Xây dựng mô hình thực nghiệm cho nghiên cứu

Mô hình thực nghiệm dựa trên hàm sản xuất Cobb – Douglas mở rộng của Mankiw – Romer – Weil (1992). Biến phụ thuộc là GRDP bình quân đầu người theo giá so sánh. Biến giải thích bao gồm các yếu tố đo lường vốn con người như số năm học bình quân, tỷ lệ lao động qua đào tạo. Các biến kiểm soát gồm vốn vật chất, lao động, đầu tư công và mức độ đô thị hóa. Dữ liệu bảng từ 63 tỉnh, thành giai đoạn 2010-2019 được sử dụng. Ma trận trọng số không gian kiểu Queen được xây dựng dựa trên đường biên giới chung. Kiểm định đa cộng tuyến VIF được thực hiện trước khi ước lượng. Mô hình FEM và REM được so sánh bằng kiểm định Hausman. Ước lượng GMM được áp dụng để xử lý vấn đề nội sinh trong dữ liệu bảng.

IV. Kết luận và ứng dụng chính sách phát triển nguồn nhân lực

Nghiên cứu ứng dụng thống kê không gian đã chứng minh mối quan hệ tích cực giữa vốn con người và quy mô kinh tế. Kết quả ước lượng cho thấy số năm học bình quân và tỷ lệ lao động qua đào tạo có ảnh hưởng đáng kể đến GRDP. Hiện tượng tương quan không gian được phát hiện rõ ràng giữa các tỉnh liền kề. Hiệu ứng lan tỏa không gian cho thấy đầu tư vào vốn con người tại một tỉnh có lợi cho cả vùng lân cận. Phát hiện này có ý nghĩa quan trọng đối với hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực. Chính sách liên kết vùng trong đào tạo và phát triển nhân lực cần được ưu tiên thực hiện. Chi tiêu công cho giáo dục và y tế cần được phân bổ hiệu quả hơn giữa các vùng miền. Chất lượng đào tạo nghề cần được nâng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần được tăng cường. Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về các tỉnh khó khăn cần có cơ chế hỗ trợ phù hợp.

4.1. Hàm ý chính sách liên kết vùng phát triển nhân lực

Hiệu ứng lan tỏa không gian trong nghiên cứu cho thấy lợi ích của hợp tác liên tỉnh trong phát triển nhân lực. Các tỉnh cần xây dựng chương trình đào tạo nghề liên vùng để tối ưu hóa nguồn lực. Chia sẻ cơ sở vật chất đào tạo giữa các địa phương giúp giảm chi phí và nâng cao chất lượng. Chính sách luân chuyển giảng viên, chuyên gia giữa các vùng giúp cân bằng chất lượng đào tạo. Quỹ phát triển nhân lực liên vùng cần được thành lập để hỗ trợ các tỉnh khó khăn. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động liên tỉnh giúp người lao động tiếp cận cơ hội việc làm tốt hơn. Mô hình cụm đào tạo nghề theo ngành thế mạnh của từng vùng cần được phát triển.

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu công cho giáo dục và y tế

Chi tiêu công cho giáo dục và y tế cần được phân bổ dựa trên hiệu quả kinh tế-xã hội. Nghiên cứu cho thấy đầu tư vào giáo dục có tỷ suất lợi nhuận cao đối với tăng trưởng GRDP. Ngân sách giáo dục cần ưu tiên đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng thực hành cho lao động. Hệ thống đánh giá hiệu quả chi tiêu giáo dục cần được hoàn thiện và áp dụng rộng rãi. Đầu tư vào y tế cơ sở giúp nâng cao sức khỏe lao động, giảm chi phí xã hội. Chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính cần hướng đến vùng khó khăn nhiều hơn. Mô hình hợp tác công-tư trong đào tạo nghề giúp huy động nguồn lực xã hội. Số hóa giáo dục và đào tạo trực tuyến giúp mở rộng cơ hội tiếp cận tại vùng sâu vùng xa.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------- LÊ TRUNG KIÊN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THỐNG KÊ KHÔNG GIAN PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI QUY MÔ KINH TẾ CÁC TỈNH, THÀNH VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------- LÊ TRUNG KIÊN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THỐNG KÊ KHÔNG GIAN PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI QUY MÔ KINH TẾ CÁC TỈNH, THÀNH VIỆT NAM Chuyên ngành: Thống kê Mã số: 9460201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THANH VÂN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan kết quả nghiên cứu chính là của cá nhân tôi và chưa được tác giả nào công bố trước đó ở các nghiên cứu khác. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2021 Tác giả Lê Trung Kiên LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS. Nguyễn Văn Sĩ và TS. Nguyễn Thanh Vân, những người Thầy đã hướng dẫn tôi đạt được kết quả luận án này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô Khoa Toán - Thống kê, nơi tôi học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô gồm TS. Trần Thị Tuấn Anh, TS. Nguyễn Văn Trãi đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu. Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kiên Giang đã chia sẻ và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này. Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến vợ, con gái và anh chị em trong gia đình, đã ủng hộ, động viên, yêu thương và chăm sóc khích lệ tôi. Đây là những người đã luôn đồng hành, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và thực hiện hoàn thành công trình nghiên cứu của mình. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2021 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BẢNG.ix DANH MỤC HÌNH.xiv CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN.1 Ý nghĩa khoa học.2 Ý nghĩa thực tiễn.7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.8 KẾT CẤU LUẬN ÁN.10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN CON NGƯỜI.1 Khái niệm vốn con người.2 Vốn con người trong các mô hình tăng trưởng kinh tế.1 Mô hình Lucas (1988).2 Mô hình Mankiw – Romer – Weil (1992).2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỐNG KÊ KHÔNG GIAN.1 Ma trận trọng số không gian.2 Tương quan không gian.1 Giới thiệu về tương quan không gian.2 Kiểm định tương quan không gian toàn phần (Global Moran’s I).3 Kiểm định tương quan không gian địa phương (Local Moran’s I).3 Hồi quy không gian với dữ liệu bảng.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI QUY MÔ KINH TẾ.1 Các nghiên cứu ngoài nước.2 Nghiên cứu trong nước.4 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU.42 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 44 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 LỰA CHỌN YẾU TỐ ĐO LƯỜNG CHO VỐN CON NGƯỜI.1 Tổng hợp các yếu tố đo lường vốn con người từ các nghiên cứu trước.2 Kết quả thảo luận chuyên gia lựa chọn yếu tố đo lường vốn con người.2 KHUNG PHÂN TÍCH.3 KHÁI NIỆM VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.4 MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐẾN QUY MÔ KINH TẾ TỈNH, THÀNH VIỆT NAM.1 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm.2 Dữ liệu nghiên cứu.5 PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH.1 Phương pháp xác định ma trận trọng số không gian.2 Kiểm định ứng hiệu ứng cố định không gian, thời gian.3 Ước lượng các mô hình số liệu bảng không gian.4 Kiểm định Hausman.5 Lựa chọn mô hình hồi quy không gian phù hợp.1 Kiểm định sự tồn tại của mô hình sai số không gian (SEM).2 Kiểm định sự tồn tại của mô hình trễ không gian (SAR). Kiểm định sự thích hợp của mô hình (SDM).6 Tác động trực tiếp, tác động gián tiếp và tổng tác động.73 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 74 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 THỰC TRẠNG QUY MÔ KINH TẾ VÀ VỐN CON NGƯỜI CÁC TỈNH, THÀNH VIỆT NAM.1 Thực trạng quy mô kinh tế các tỉnh, thành.2 Thực trạng vốn con người.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ, KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN VÀ KIỂM ĐỊNH TƯƠNG QUAN CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.3 KIỂM ĐỊNH HIỆU ỨNG KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN.4 KIỂM ĐỊNH TƯƠNG QUAN KHÔNG GIAN.1 Kiểm định tương quan không gian toàn phần.2 Kiểm định tương quan không gian địa phương.5 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG HỒI QUY KHÔNG GIAN.1 Phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho giáo dục đến quy mô kinh tế các tỉnh, thành.2 Phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho y tế đến quy mô kinh tế các tỉnh, thành.3 Phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đến quy mô kinh tế các tỉnh, thành.6 PHÂN TÍCH SỰ LAN TỎA KHÔNG GIAN CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐẾN QUY MÔ KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG.1 Lan tỏa không gian của chi tiêu công cho giáo dục đối với quy mô kinh tế địa phương.2 Lan tỏa không gian của chi tiêu công cho y tế đối với quy mô kinh tế địa phương.3 Lan tỏa không gian của lao động đang làm việc đã qua đào tạo đối với quy mô kinh tế địa phương.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.133 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.135 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH.1 Tăng cường mối liên kết các tỉnh, thành trong phát triển vốn con người và quy mô kinh tế.2 Nâng cao chất lượng chi tiêu công cho giáo dục, y tế.3 Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.3 KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.2 Đóng góp thực tiễn.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TẾP THEO.144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phiếu phỏng vấn chuyên gia. Danh sách chuyên gia. Phụ lục 3: Thống kê mô tả và kiểm định đa cộng tuyến. Phụ lục 4: Kiểm định tương quan. Phụ lục 5: Hồi quy dữ liệu bảng. Phụ lục 6: Kiểm định tương quan không gian. Phụ lục 7: HỒI QUY KHÔNG GIAN. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ Dịch sang tiếng Việt 1 AIC Akaike Information Criterion Tiêu chuẩn thông tin Akaike 2 ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Asian Nations Đông Nam Á 3 CĐ Cao đẳng 4 ĐH Đại học 5 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 6 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 7 FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định 8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 9 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 10 GMM Generalized Method of Phương pháp moment tổng Moments quát 11 GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia 12 GRDP Gross Regional Domestic Tổng sản phẩm trên địa Product bàn 13 LM test Lagrange Multiplier test Kiểm định nhân tử Lagrange. 14 LR test Likelihood – Ratio test Kiểm định LikeLihood 15 ML Multiplier Lagrange Nhân tử Lagrange 16 MLE Multiplier Lagrange Estimate Ước lượng nhân tử Lagrange 17 NSNN Ngân sách Nhà nước 18 OECD Organization for Economic Tổ chức hợp tác và phát Cooperation and Development triển kinh tế STT Viết tắt Viết đầy đủ Dịch sang tiếng Việt 19 REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên 20 SAR Spatial Autoregressive Model Mô hình tự hồi quy không gian 21 SDM Spatial Durbin Model Mô hình không gian Durbin 22 SEM Spatial Error Model Mô hình sai số không gian 23 Stata Statistical Software for data Phần mềm thống kê dữ liệu Science khoa học 24 THCS Trung học cơ sở 25 THPT Trung học phổ thông 26 W1 Ma trận trọng số liền kề 27 W2 Ma trận trọng số khoảng cách ngưỡng 186km 28 W3 Ma trận khoảng cách nghịch đảo DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 2.1 Tổng hợp nghiên cứu ngoài nước liên quan đến vấn đề 27 nghiên cứu 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước liên quan đến vấn đề 36 nghiên cứu 3.1 Tổng hợp các yếu tố đo lường vốn con người 44 3.2 Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu thực nghiệm 61 4.1 Kết quả thống kê mô tả giá trị các biến của mô hình 81 4.2 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 82 4.3 Kết quả kiểm định tương quan giữa các biến trong mô hình 83 4.4 Kết quả hồi quy dữ liệu bảng phân tích ảnh hưởng của các yếu 85 tố vốn con người lên GRDP 4.5 Kết quả hồi quy dữ liệu bảng tác động cố định theo không gian, 87 thời gian 4.6 Kết quả kiểm định Global Moran’s I với ma trận trọng số liền 90 kề (W1) 4.7 Kết quả kiểm định Global Moran’s I với ma trận trọng số 91 khoảng cách ngưỡng 186km (W2) 4.8 Kết quả kiểm định Global Moran’s I trường hợp ma trận trọng 92 số nghịch đảo (W3) 4.9 Kết quả kiểm định Local Moran’s I cho biến phụ thuộc 94 lnGRDP 4.10 Kết quả kiểm định Local Moran’s I cho chi tiêu công cho giáo 97 dục năm 2017 4.11 Kết quả kiểm định Local Moran’s I cho chi tiêu công cho y tế 99 năm 2017 4.12 Kết quả kiểm định Local Moran’s I của tỷ lệ lao động đang làm 102 việc đã qua đào tạo năm 2017 4.13 Kết quả phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho giáo dục đối 106 với GRDP (W1) 4.14 Kết quả phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho giáo dục 107 đối với GRDP (W2) 4.15 Kết quả phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho giáo dục đối 108 với GRDP (W3) 4.16 Kết quả phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho y tế đối với 112 GRDP (W1) 4.17 Kết quả phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho y tế đối với 113 GRDP (W2) 4.18 Kết quả phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho y tế đối với 114 GRDP (W3) 4.19 Kết quả phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ lao động đang làm việc 117 đã qua đào tạo đối với GRDP (W1) 4.20 Kết quả phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ lao động đang làm việc 118 đã qua đào tạo đối với GRDP (W2) 4.21 Kết quả phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ lao động đang làm việc 119 đã qua đào tạo đối với GRDP (W3) 4.22 Kết quả tác động trực tiếp, tác động gián tiếp và tổng tác động 122 của chi tiêu công cho giáo dục đến GRDP 4.23 Kết quả tác động trực tiếp, tác động gián tiếp và tổng tác động 124 của chi tiêu công cho y tế đến GRDP 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ