Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung bộ. Chương 3: Quan ñiểm và giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung bộ. Ngoài ra, phần phụ lục của luận án sẽ trình bày các bảng số liệu của các doanh nghiệp khảo sát cũng như các mẫu, biểu do tác giả ñề xuất.
14 Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, bản chất hiệu quả và hiệu quả kinh doanh 1. Khái niệm, bản chất của phạm trù “hiệu quả” Liên quan ñến khái niệm hiệu quả, có các cách tiếp cận khác nhau, cụ thể gồm hai cách tiếp cận sau: Thứ nhất, nếu tiếp cận theo phương pháp truyền thống có thể ñưa ra khái niệm: Hiệu quả là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt ñộng và chi phí phải bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó của một chủ thể trong những ñiều kiện nhất ñịnh.
Với khái niệm này, có thể nhận thấy rằng hiệu quả có thể ñược biểu diễn ở hai dạng khác nhau, bao gồm: dạng hiệu số và dạng thương số. Ở dạng hiệu số, hai chỉ tiêu kết quả và chi phí phải có cùng ñơn vị ño lường. Ở dạng thương số, ñơn vị ño lường của các chỉ tiêu kết quả và chi phí có thể hoàn toàn khác nhau. Như vậy, với cách xác ñịnh hiệu quả này thì kết quả ñạt ñược càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì hiệu quả càng cao bấy nhiêu.
Tuy nhiên, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy, trong rất nhiều trường hợp, hiệu số của một chỉ tiêu kết quả và một chỉ tiêu chi phí sẽ là một chỉ tiêu kết quả khác. Như vậy, theo khái niệm truyền thống này, khái niệm hiệu quả và kết quả bị trùng lắp. 15 Thứ hai, là cách tiếp cận khái niệm hiệu quả gắn với mục ñích của chủ thể. Với cách tiếp cận này, khái niệm hiệu quả ñược ñề cập như sau: Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức ñộ thu lại ñược kết quả nhằm ñạt ñược một mục ñích nào ñó của chủ thể tương ứng với một ñơn vị nguồn lực ñã bỏ ra trong quá trình thực hiện hoạt ñộng.
Theo khái niệm hiệu quả nêu trên, hiệu quả của một hoạt ñộng nào ñó ñược gắn với một mục ñích nhất ñịnh, trong ñó mục tiêu cụ thể ñã ñược xác ñịnh chính là “mức ñộ thu lại kết quả”. Như vậy, hiệu quả luôn gắn với mục tiêu nhất ñịnh, ñồng nghĩa với việc không thể xác ñịnh hiệu quả của các hoạt ñộng không có mục tiêu. Từ các cách tiếp cận khái niệm hiệu quả nêu trên, chúng tôi cho rằng, có thể rút ra kết luận liên quan ñến bản chất của phạm trù hiệu quả như sau: về mặt hình thức, hiệu quả luôn là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí phải bỏ ra và kết quả thu về ñược sau quá trình hoạt ñộng. Như vậy, bản chất của phạm trù hiệu quả ñã cho thấy rằng không thể có sự ñồng nhất giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả, bởi vì kết quả chỉ là yếu tố cần thiết ñược sử dụng ñể xác ñịnh và ñánh giá hiệu quả.
ðể xác ñịnh hiệu quả của một hoạt ñộng nào ñó có thể dùng chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị vì các chỉ tiêu phản ánh kết quả ñầu ra và nguồn lực ñầu vào ñều có thể ñược ño lường bằng ñơn vị hiện vật hoặc giá trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng chỉ tiêu hiện vật ñể xác ñịnh hiệu quả thì có thể sẽ gặp khó khăn khi có sự khác nhau về ñơn vị ño giữa chỉ tiêu “ñầu vào” và chỉ tiêu “ñầu ra”; còn việc sử dụng chỉ tiêu giá trị mặc dù có thể dễ dàng xác ñịnh các chỉ tiêu hiệu quả nhưng lại có thể bị ảnh hưởng của lạm phát, khủng hoảng… làm cho sai lệch. Còn nếu xét riêng về chỉ tiêu kết quả thì có thể thấy rằng, bản chất của chỉ tiêu này chưa thể hiện ñược nó ñược tạo ra ở mức nào và với chi phí bằng bao nhiêu. Do vậy, cách tiếp cận thứ nhất cho rằng hiệu quả cao thể hiện ở kết quả thu ñược 16 cao hay thấp, mà không cần quan tâm ñến việc sử dụng các nguồn lực ñầu vào ñể tạo ra kết quả ñó ñã tốt hay chưa là chưa phản ánh rõ bản chất của phạm trù hiệu quả.
Như vậy, có thể thấy sự khác biệt giữa hai khái niệm kết quả và hiệu quả chính là: kết quả bao giờ cũng là mục tiêu cụ thể doanh nghiệp muốn ñạt ñến, trong khi ñó, hiệu quả phải là sự so sánh tương quan giữa hai chỉ tiêu phản ánh kết quả thu ñược (ñầu ra) và chi phí hoặc yếu tố bỏ ra (nguồn lực ñầu vào) nhằm ñánh giá trình ñộ sử dụng chi phí hoặc yếu tố ñầu vào. * Phân loại hiệu quả: ðể có thể nhận thức rõ hơn về phạm trù hiệu quả, cần tìm hiểu các dạng biểu hiện khác nhau của phạm trù hiệu quả. Mỗi dạng biểu hiện của hiệu quả có những ñặc trưng, ý nghĩa khác nhau là cơ sở ñể xác ñịnh mức hiệu quả, xác ñịnh các chỉ tiêu hiệu quả và những biện pháp nâng cao hiệu quả. Có các cách phân loại hiệu quả sau ñây: i.
Theo mục tiêu của chủ thể, hiệu quả ñược phân thành hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội: Hiệu quả kinh tế là hiệu quả mà chủ thể thu ñược khi sử dụng nguồn lực ñầu vào ñể thực hiện các mục tiêu kinh tế nhất ñịnh. Hiệu quả kinh tế mô tả mối quan hệ kinh tế giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận ñược và nguồn lực ñã bỏ ra (chi phí hoặc yếu tố ñầu vào) ñể nhận ñược lợi ích kinh tế ñó. Hiệu quả xã hội là các mục tiêu xã hội ñạt ñược khi chủ thể tiến hành các hoạt ñộng kinh tế. Như vậy, có thể thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ chặt chẽ.
Như Lênin ñã nói “Chẳng lẽ có thể có kinh tế bên ngoài xã hội. Tất cả mọi cái kinh tế thì ñồng thời cũng là xã hội” [55]. Mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ nhằm ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp mà còn có tác ñộng ñến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cho nên 17 khi doanh nghiệp tiến hành hoạt ñộng kinh doanh thì cần phải quan tâm ñến việc kết hợp các phương án ñể không những ñạt ñược mục tiêu của bản thân doanh nghiệp mà còn mang lại các lợi ích cho xã hội, kết hợp ñạt ñược hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội.
Theo phạm vi tính toán, hiệu quả bao gồm: hiệu quả nền sản xuất xã hội và hiệu quả cá biệt: Xét về phạm vi tính toán hiệu quả trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu ñược từ hoạt ñộng của từng doanh nghiệp, hiệu quả nền sản xuất xã hội là hiệu quả thu ñược xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả cá biệt và hiệu quả nền sản xuất xã hội có quan hệ tác ñộng qua lại lẫn nhau. Hiệu quả nền sản xuất xã hội chỉ có thể ñạt ñược khi các doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả, bởi vì các doanh nghiệp là nơi trực tiếp sử dụng các nguồn lực (lao ñộng, ñối tượng lao ñộng, tư liệu lao ñộng) vào quá trình sản xuất – kinh doanh. Ngược lại, khi ñã ñạt ñược hiệu quả cho toàn bộ nền sản xuất xã hội thì Nhà nước với vai trò người ñại diện cho nền kinh tế quốc dân sẽ có những thay ñổi trong chính sách nhằm hỗ trợ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt ñộng nhờ ñó nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình.
Theo tính chất tác ñộng, hiệu quả gồm có: hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp: Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả có ñược từ chính tác ñộng của chủ thể ñến kết quả hoạt ñộng khi thực hiện các mục tiêu chủ thể ñề ra. Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả có ñược do một ñối tượng nào ñó tác ñộng làm thay ñổi kết quả hoạt ñộng của chủ thể. Theo phương thức xác ñịnh, hiệu quả ñược phân thành hiệu quả tuyệt ñối và hiệu quả tương ñối: 18 Hiệu quả tuyệt ñối là hiệu quả ñược ño bằng hiệu số giữa kết quả ñầu ra và nguồn lực ñầu vào. Hiệu quả tương ñối là hiệu quả ñược ño bằng tỷ số giữa kết quả ñầu ra và nguồn lực ñầu vào.
Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh a. Các quan ñiểm về hiệu quả kinh doanh Là một nội dung cấu thành hiệu quả của nền sản xuất xã hội, hiệu quả kinh doanh không còn là vấn ñề lạ lẫm ñối với nhiều nhà nghiên cứu, cũng như các doanh nghiệp. Vấn ñề này ñã ñược nghiên cứu và ñề cập ñến rất nhiều trong các tài liệu về kinh tế học, phân tích kinh doanh, tài chính. cũng như các ñề tài luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cả ở Việt Nam và trên thế giới.
Hiệu quả kinh doanh là một vấn ñề ñã ñược các nhà kinh tế học trên thế giới bắt ñầu nghiên cứu từ thế kỷ XVIII, ñặc biệt nó ñược tập trung nghiên cứu từ ñầu những năm 60 của thế kỷ XX. Các nhà khoa học, nhà quản lý và ñiều hành sản xuất kinh doanh luôn quan tâm nghiên cứu các vấn ñề cụ thể như: Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như thế nào ñược coi là có hiệu quả? Làm thế nào ñể ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp? Hiệu quả kinh doanh biểu hiện cụ thể như thế nào? Làm thế nào ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp?… Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền kinh tế hàng hoá, có liên quan trực tiếp với các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Hiệu quả kinh doanh ñược coi là tiêu chuẩn, là thước ño của mọi hoạt ñộng trong doanh nghiệp. Khi bàn về vấn ñề này, một số nhà kinh tế học cho rằng hiệu quả kinh doanh chỉ nên nghiên cứu áp dụng ñối với lĩnh vực sản xuất.