Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính là hệ thống thông tin phục vụ nhu cầu ra quyết định của các đối tượng quản lý nội bộ và các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan Nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và đối tác thương mại. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong việc cung cấp thông tin tổng hợp về doanh thu, chi phí, hiệu quả kinh doanh, cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế sau một kỳ kế toán. Đối với các doanh nghiệp thương mại và chế biến thủy sản, việc thiết lập quy trình lập báo cáo chính xác và định kỳ phân tích tài chính là công cụ cần thiết để nhận diện điểm mạnh, hạn chế trong điều hành dòng tiền, bảo toàn vốn và nâng cao năng lực sinh lời.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ánh (lớp QT1406K, ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng; Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đồng Thị Nga) nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện tại Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về tổ chức kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác lập, phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lập và phương pháp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng (Địa chỉ: Số 05 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Sử dụng số liệu kế toán và tài chính của công ty trong giai đoạn năm 2011 và 2012; đề tài được giao ngày 31/03/2014 và hoàn thành trước ngày 06/07/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy chuẩn kế toán và văn bản pháp quy hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan: Chuẩn mực số 21 ("Trình bày báo cáo tài chính"), Chuẩn mực số 14 ("Doanh thu và thu nhập khác"), Chuẩn mực số 30 ("Lãi trên cổ phiếu"), Chuẩn mực số 11 ("Hợp nhất kinh doanh").
  • Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định về báo cáo tài chính hợp nhất.
  • 6 nguyên tắc kế toán cơ bản khi lập và trình bày báo cáo tài chính: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh.

Quy trình phân tích kinh doanh được tổ chức theo 3 bước chuẩn hóa:

  1. Bước 1 - Lập kế hoạch phân tích: Xác định nội dung, phạm vi, căn cứ và thời gian phân tích.
  2. Bước 2 - Tổ chức công tác phân tích: Sưu tầm, thẩm định và chỉnh lý tài liệu (tài liệu kế hoạch, tài liệu hạch toán, báo cáo kiểm toán); xây dựng hệ thống chỉ tiêu và tính toán bảng tổng hợp.
  3. Bước 3 - Lập báo cáo phân tích: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất phương hướng khắc phục.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp phân tích ngang và phân tích dọc báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối hoàn thành kế hoạch, so sánh số tương đối kết cấu và số bình quân động thái (theo gốc cố định hoặc liên hoàn).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ thông qua 4 nhóm chỉ số tài chính chủ yếu: Nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay toàn bộ vốn); Nhóm chỉ số khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, trên tổng vốn, trên vốn chủ sở hữu, trên vốn cố định, trên vốn lưu động); Nhóm chỉ số thanh toán; Nhóm chỉ số cơ cấu nguồn vốn.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN), Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN), Sổ cái TK 421 và các chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp năm 2011 - 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất:

  • Mục đích và vai trò của hệ thống báo cáo tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, nhà điều hành doanh nghiệp, chủ nợ, nhà đầu tư và kiểm toán viên độc lập.
  • Quy định về hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính năm (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN), báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ và dạng tóm lược), báo cáo hợp nhất và báo cáo tổng hợp; quy định thời hạn nộp báo cáo và nơi nhận báo cáo theo từng loại hình doanh nghiệp.
  • Kết cấu và phương pháp lập 16 chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DN: Xác định doanh thu thuần (Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02), lợi nhuận gộp (Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30 = Mã số 20 + 21 - 22 - 24 - 25), lợi nhuận khác (Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32), tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40) và lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 60).
  • Hệ thống công thức tính toán các tỷ số tài chính đặc trưng dùng trong phân tích:
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu phân tích Công thức tính toán
Chỉ số hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay các khoản phải thu Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay vốn lưu động Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn cố định Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân
Vòng quay toàn bộ vốn Doanh thu thuần / Tổng số vốn kinh doanh bình quân
Chỉ số sinh lời Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) / Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA) Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) / Tổng vốn sử dụng bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) / Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) / Vốn cố định bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) / Vốn lưu động bình quân

Chương II: Thực trạng công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng

Chương 2 phản ánh chi tiết về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và thực tế hạch toán, lập và phân tích báo cáo tại công ty:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty kinh doanh và dịch vụ thủy sản Hải Phòng thành lập ngày 08/08/1985 (Quyết định số 770/QĐ-TTCC). Sau các giai đoạn tiếp nhận Trại giống tôm càng xanh Tiên Lãng (2001), sáp nhập Xí nghiệp đánh cá Cát Bà (2002), sáp nhập vào Công ty Chế biến thủy sản xuất khẩu Hải Phòng (2005) và đổi tên thành Xí nghiệp dịch vụ và khai thác thủy sản (2006), đơn vị chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng theo Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 29/01/2009 của UBND thành phố Hải Phòng. Vốn điều lệ đăng ký là 10.000 triệu đồng; Giấy chứng nhận ĐKKD thay đổi lần 3 ngày 24/10/2013.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch thương vụ, Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Tài chính kế toán, cùng hai đơn vị trực thuộc là Nhà hàng 20 Lý Tự Trọng và Xưởng Chế biến.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán phân tán kết hợp tập trung, gồm 7 chức danh/vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán TSCĐ - CCDC, Kế toán vật tư - sản phẩm - hàng hóa - tiêu thụ, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Hình thức sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ"; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Trình tự lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị được thực hiện qua 7 bước: (1) Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ cập nhật; (2) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian; (3) Khóa sổ kế toán tạm thời; (4) Kiểm kê, xử lý kiểm kê và điều chỉnh; (5) Khóa sổ kế toán chính thức; (6) Lập báo cáo kết quả kinh doanh; (7) Kiểm duyệt, ký tên và đóng dấu.
  • Thực trạng phân tích tài chính: Đơn vị đã lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DN, Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch năm 2012 và một số chỉ tiêu lớn trên bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên, công tác phân tích chủ yếu dừng lại ở việc so sánh số học biến động giữa kế hoạch và thực hiện, chưa khai thác sâu hệ thống chỉ số tài chính chuyên sâu.

Chương III: Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng

Chương 3 chỉ ra các tồn tại trong công tác hạch toán và phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể:

  • Đánh giá tổng quan: Công ty đã tuân thủ biểu mẫu và chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, bộ máy kế toán phân nhiệm rõ ràng. Tuy nhiên, việc theo dõi chi tiết TSCĐ còn thiếu cụ thể, chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho riêng biệt theo kho, chưa lập báo cáo tài chính giữa niên độ để phục vụ quản trị kịp thời, và phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh còn đơn giản, thiếu hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích:
    1. Mở mẫu sổ theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ (Mẫu biểu 3.1) nhằm quản lý chặt chẽ nguyên giá, mức khấu hao trích hàng tháng và giá trị còn lại của từng tài sản.
    2. Xây dựng Bảng theo dõi dự phòng giảm giá nguyên vật liệu cho từng kho (Mẫu biểu 3.2) để phản ánh trung thực giá trị tài sản lưu động và giá vốn hàng bán.
    3. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ (Mẫu biểu 3.3) phục vụ công tác điều hành nội bộ định kỳ hàng quý.
    4. Hoàn thiện hệ thống phân tích báo cáo tài chính đa chiều qua các năm (Bảng 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9) bao gồm: Bảng phân tích các chỉ số thanh toán, Bảng chỉ số cơ cấu nguồn vốn, Bảng chỉ số hoạt động và Bảng chỉ số sinh lời.
    5. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực sinh lời: Tối ưu chi phí quản lý, kiểm soát nợ phải thu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và mở rộng thị trường tiêu thụ thủy sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Khảo sát và phản ánh trung thực toàn bộ quy trình kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và trình tự 7 bước lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) tại một doanh nghiệp cổ phần ngành thủy sản.
  • Làm rõ cấu trúc phân nhiệm của bộ máy kế toán 7 chức danh và mối quan hệ cung cấp số liệu giữa đơn vị trực thuộc (Nhà hàng 20 Lý Tự Trọng, Xưởng Chế biến) với phòng kế toán công ty.
  • Đề xuất hệ thống biểu mẫu bổ trợ cho công tác lập báo cáo và quản trị tài chính: Sổ chi tiết TSCĐ, Bảng theo dõi dự phòng giảm giá NVL cho từng kho, Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ.
  • Hệ thống hóa bộ chỉ số phân tích tài chính gồm 4 nhóm (thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hoạt động, sinh lời) giúp doanh nghiệp chuyển từ phương pháp so sánh kế hoạch đơn thuần sang phân tích định lượng toàn diện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi đề tài:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán và phân tích tài chính chỉ tập trung trong 2 năm tài chính (2011 và 2012), phản ánh thực trạng trong giai đoạn sau cổ phần hóa (2009 - 2013) của công ty.
  • Hạn chế về tính bao quát: Các giải pháp hoàn thiện được thiết kế chuyên biệt cho mô hình kế toán phân tán kết hợp tập trung và hình thức Chứng từ ghi sổ của Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu mối quan hệ giữa Báo cáo kết quả kinh doanh với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng lợi nhuận và dòng tiền thuần của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp về Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kỹ thuật ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp tính toán các tỷ số tài chính.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại, chế biến thủy sản: Tham khảo quy trình 7 bước lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu sổ chi tiết TSCĐ và bảng phân bổ dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo kho.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Mục 2.3 và Sơ đồ 2.3, Sơ đồ 2.4 (Chương II): Trình tự ghi sổ Chứng từ ghi sổ và quy trình kiểm tra, lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Mục 1.3 (Chương I) và Mục 3.2 (Chương III): Phương pháp xác định 16 chỉ tiêu kết quả kinh doanh và hệ thống công thức các tỷ số tài chính đặc trưng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng áp dụng hình thức ghi sổ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ". Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá gốc và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

2. Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty gồm những bước nào?

Theo mô tả tại Chương II (Sơ đồ 2.4), quy trình lập báo cáo gồm 7 bước:

  1. Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ cập nhật;
  2. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian;
  3. Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời;
  4. Kiểm kê, xử lý kiểm kê và điều chỉnh;
  5. Khóa sổ kế toán chính thức;
  6. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh;
  7. Kiểm duyệt, ký tên và đóng dấu.

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình phân tán kết hợp tập trung, chịu sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán TSCĐ - CCDC, Kế toán vật tư - sản phẩm - hàng hóa - tiêu thụ, và Thủ quỹ.

4. Tác giả đề xuất những mẫu sổ và biểu mẫu bổ trợ nào ở Chương III để hoàn thiện công tác lập báo cáo?

Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng 3 biểu mẫu bổ trợ: Mẫu sổ TSCĐ chi tiết từng loại TSCĐ (Mẫu 3.1), Bảng theo dõi dự phòng giảm giá nguyên vật liệu cho từng kho (Mẫu 3.2), và Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ (Mẫu 3.3).

5. Tác giả sử dụng các nhóm chỉ số nào để hoàn thiện công tác phân tích tài chính cho công ty?

Tác giả hoàn thiện việc phân tích qua 4 nhóm chỉ số: (1) Nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay phải thu, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất vốn cố định, vòng quay toàn bộ vốn); (2) Nhóm chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE, tỷ suất LN trên vốn cố định, tỷ suất LN trên vốn lưu động); (3) Nhóm chỉ số thanh toán; (4) Nhóm chỉ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Ánh đã giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận theo Chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh quy trình hạch toán thực tế trên hệ thống Chứng từ ghi sổ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2012. Các giải pháp hoàn thiện biểu mẫu theo dõi TSCĐ, dự phòng hàng tồn kho và hệ thống chỉ số tài chính có tính ứng dụng cụ thể, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.