Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Hà" do sinh viên Đinh Thị Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thu Giang. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Kinh doanh quốc tế, tập trung vào lĩnh vực thương mại và chế biến lâm sản xuất khẩu.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong việc thu hút ngoại tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Việt Nam sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, tạo ra tiềm năng lớn về nguồn cung gỗ nguyên liệu phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Hà (thành lập năm 2012) là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gỗ nguyên liệu phục vụ doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Doanh nghiệp đã bước đầu thiết lập quan hệ bạn hàng tại khu vực Châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Đông Nam Á. Tuy nhiên, hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của công ty còn gặp nhiều rào cản về thuế quan, chính sách thương mại và sự gia tăng cạnh tranh gay gắt.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Hà giai đoạn 2012–2017.
- Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm giúp Công ty Tân Hà phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu sang các quốc gia trên thế giới giai đoạn 2018–2021.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Hà.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Hà và đơn vị sản xuất trực thuộc là Nhà máy chế biến lâm sản Phủ Quỳ (huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An). Các thị trường xuất khẩu trọng điểm được phân tích gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Ấn Độ cùng một số thị trường thứ cấp.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực trạng kinh doanh, xuất khẩu được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết năm 2017. Các định hướng, giải pháp đề xuất có phạm vi áp dụng cho giai đoạn 2018–2021 (với các giải pháp cụ thể hướng đến mốc năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, tác giả căn cứ vào khoản 1, Điều 28, Chương 2, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 để xác định bản chất của hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Nghiên cứu phân loại các hình thức xuất khẩu cơ bản gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác và buôn bán đối lưu. Phát triển thị trường xuất khẩu được tiếp cận trên hai phương thức cốt lõi:
- Phát triển thị trường theo chiều rộng: Mở rộng phạm vi địa lý và gia nhập các phân khúc khách hàng mới. Các chỉ tiêu đo lường gồm: Số lượng thị trường mới ($TT_{mới} = TT_{năm sau} - TT_{năm trước}$), Số lượng thị trường thực mới ($TT_{thực mới} = TT_{mới} - TT_{mất đi}$), Tốc độ gia tăng thị trường mới ($% = \frac{TT_{mới năm sau}}{TT_{mới năm trước}} \times 100$).
- Phát triển thị trường theo chiều sâu: Tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ và nâng cao hiệu quả khai thác trên các thị trường hiện có. Các chỉ tiêu đo lường gồm: Thị phần tăng thêm ($\Delta MS = MS_{năm sau} - MS_{năm trước}$) và Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu ($% = \frac{KNXK_{năm sau}}{KNXK_{năm trước}} \times 100$).
Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng bao gồm:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường trong nước (tỷ giá hối đoái, chiến lược kinh tế, chính sách thuế xuất khẩu, hạn ngạch, rào cản kỹ thuật, cơ sở hạ tầng giao thông - cảng biển, nguồn cung gỗ nội địa, cạnh tranh nội địa) và Môi trường quốc tế (nhu cầu tiêu thụ gỗ nguyên liệu toàn cầu, chính sách thương mại và hàng rào kỹ thuật nước nhập khẩu như hun trùng, kiểm dịch thực vật, các hiệp định thương mại tự do như AEC, CPTPP, EVFTA, VPA/FLEGT).
- Nhân tố bên trong: Nguồn nhân lực, cơ chế tổ chức quản lý, tiềm lực tài chính, công nghệ chế biến sản phẩm và mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm phương pháp chính:
- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình hoạt động, ghi chép thực tế tại văn phòng và nhà máy, kết hợp phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. Dữ liệu thứ cấp được bóc tách từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty giai đoạn 2012–2017, hồ sơ năng lực doanh nghiệp, niên giám của Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, JETRO, cùng các tài liệu học thuật liên quan.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích logic kinh tế, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, tương đối, chỉ số phát triển liên hoàn) kết hợp trực quan hóa bằng bảng số liệu và biểu đồ để đánh giá xu hướng vận động của các chỉ tiêu kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng ngành lâm nghiệp Việt Nam và thực tế hoạt động xuất khẩu của Công ty Tân Hà. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó của Nguyễn Huy Hoàng (2014) về Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG, Trần Thị Hồng Nhung (2013) về Công ty CP Thực phẩm miền Bắc, và nghiên cứu năm 2012 của Đại học Thương mại về xuất khẩu gạo sang Đông Nam Á. Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu của các công trình trước (chưa đi sâu vào phát triển thị trường của mặt hàng gỗ nguyên liệu cụ thể), tác giả xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, hệ thống phương pháp thu thập và xử lý số liệu, cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2. Cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại
Chương 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về xuất khẩu theo Luật Thương mại 2005 và các hình thức xuất khẩu (trực tiếp, ủy thác, buôn bán đối lưu). Tác giả làm rõ nội hàm của phát triển thị trường xuất khẩu thông qua hai hướng tiếp cận: phát triển theo chiều rộng (theo vùng địa lý, theo nhóm khách hàng) và phát triển theo chiều sâu (khai thác tối đa khách hàng hiện có). Điểm trọng tâm của chương là thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu định lượng (thị trường mới, thị trường thực mới, tốc độ gia tăng thị trường mới, thị phần tăng thêm, tốc độ tăng trưởng kim ngạch). Đồng thời, chương 2 xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường vĩ mô trong nước, môi trường quốc tế và môi trường nội bộ doanh nghiệp làm căn cứ soi chiếu cho thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương 3. Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại công ty TNHH thương mại Xuất Nhập Khẩu Tân Hà
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực nội tại và hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Tân Hà (MST: 0105974698, trụ sở tại 1136 đường Láng, Đống Đa, Hà Nội, đại diện pháp luật: Lê Thị Mỹ Hương). Doanh nghiệp sở hữu Nhà máy Chế biến Lâm sản Phủ Quỳ thành lập ngày 31/12/2015 tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An với vốn điều lệ 7,5 tỷ VND, diện tích 34.904,4 m2, vận hành hệ thống máy móc gồm: 4 máy xẻ công nghiệp đứng chốt hộp, 11 máy cưa mâm, 6 máy CD đứng xẻ, 5 máy xẻ Ripsawn, 2 máy bào hai mặt, 9 máy cắt ngang, 6 máy hút bụi, 3 xe nâng, 5 xe đầu kéo và 2 máy mài lưỡi cưa.
Về nguồn lực: Nhân sự văn phòng tăng từ 18 người (2012) lên 23 người (2017); công nhân sản xuất tăng từ 7 người (2015) lên 20 người (2017); tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt 54% vào năm 2017. Vốn hoạt động tăng từ 2,0 triệu USD (2012) lên 3,5 triệu USD (2017), tương đương mức tăng 175%. Nguồn cung gỗ keo nguyên liệu được bảo đảm thông qua hợp đồng khai thác với 38 hộ dân tại 3 huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ thuộc tỉnh Nghệ An trên diện tích gần 90 ha, sản lượng ước tính 6.000 m3 gỗ quy tròn (khai thác bình quân 1.200 m3/năm).
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tân Hà giai đoạn 2012–2017
(Đơn vị: Nghìn USD)
| Chỉ tiêu |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
| Tổng doanh thu |
3.520,4 |
3.950,0 |
4.374,6 |
5.110,8 |
4.920,1 |
4.830,0 |
| Tổng chi phí |
3.215,8 |
3.637,5 |
4.024,4 |
4.695,0 |
4.499,7 |
4.399,3 |
| Lợi nhuận trước thuế |
304,6 |
312,5 |
350,2 |
415,8 |
420,4 |
430,7 |
| Nộp NSNN |
68,7 |
78,1 |
77,0 |
91,5 |
84,1 |
83,2 |
| Lợi nhuận sau thuế |
235,9 |
234,4 |
273,2 |
324,3 |
336,3 |
347,5 |
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của Công ty Tân Hà giai đoạn 2015–2017
(Đơn vị: Nghìn USD)
| Nhóm mặt hàng |
Năm 2015 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2016 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 |
Tỷ trọng (%) |
| Dăm gỗ (Wood chips) |
1.987,3 |
40,54 |
1.870,0 |
38,14 |
2.011,0 |
40,94 |
| Gỗ xẻ (Sawn timber) |
1.571,4 |
32,06 |
1.074,6 |
21,92 |
1.220,5 |
28,64 |
| Ván bóc (Core veneer) |
951,3 |
19,41 |
1.058,4 |
21,59 |
1.000,2 |
20,36 |
| Sản phẩm khác |
391,5 |
7,99 |
900,0 |
18,35 |
650,3 |
10,06 |
| Tổng kim ngạch |
4.901,5 |
100,00 |
4.903,0 |
100,00 |
4.882,0 |
100,00 |
Phân tích phát triển thị trường theo chiều rộng giai đoạn 2013–2017 cho thấy: Tổng số thị trường của doanh nghiệp tăng từ 5 thị trường (năm 2013: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan) lên 13 thị trường tích lũy vào năm 2017 (thâm nhập thêm Hồng Kông năm 2014; Hàn Quốc, Malaysia, Singapore năm 2015; Nhật Bản, Ai Cập, Ấn Độ năm 2016; Thổ Nhĩ Kỳ năm 2017). Do năm 2015 công ty mất thị trường Philippines và năm 2017 mất thị trường Hồng Kông, số lượng thị trường thực tế duy trì hoạt động đến năm 2017 là 11 thị trường. Tốc độ gia tăng thị trường mới không đồng đều: đạt mức cao nhất năm 2015 (300%), trong khi các năm 2014 và 2017 chỉ đạt 33,3%.
Bảng 3: Chỉ tiêu phát triển thị trường theo chiều sâu tại các thị trường trọng điểm giai đoạn 2013–2017
| Thị trường |
Chỉ tiêu |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
| Trung Quốc |
Thị phần (%) |
0,0021 |
0,0025 |
0,0030 |
0,0035 |
0,0032 |
|
Kim ngạch (nghìn USD) |
1.373,0 |
1.777,5 |
2.056,1 |
2.606,5 |
2.263,2 |
|
Tốc độ tăng KN (%) |
100,0 |
129,5 |
115,7 |
126,8 |
86,8 |
| Hàn Quốc |
Thị phần (%) |
- |
- |
0,0874 |
0,1462 |
0,1602 |
|
Kim ngạch (nghìn USD) |
- |
- |
437,5 |
817,7 |
1.033,2 |
|
Tốc độ tăng KN (%) |
- |
- |
100,0 |
186,9 |
126,4 |
| Đài Loan |
Thị phần (%) |
0,0890 |
0,1270 |
0,1330 |
0,1470 |
0,1410 |
|
Kim ngạch (nghìn USD) |
457,7 |
474,0 |
481,2 |
511,1 |
492,0 |
|
Tốc độ tăng KN (%) |
100,0 |
103,6 |
101,5 |
106,2 |
96,3 |
| Ấn Độ |
Thị phần (%) |
0,0164 |
0,0135 |
0,0159 |
0,0101 |
0,0096 |
|
Kim ngạch (nghìn USD) |
880,1 |
829,5 |
874,9 |
766,6 |
590,4 |
|
Tốc độ tăng KN (%) |
100,0 |
94,3 |
105,5 |
87,6 |
77,0 |
Về hạn chế thực tế, công ty đối mặt với biến động chính sách thuế xuất khẩu: năm 2016 thuế suất gỗ xẻ nhỏ là 10%, gỗ xẻ lớn là 20%, nhưng từ năm 2017 áp chung mã HS với mức thuế lên tới 25%, gây ảnh hưởng trực tiếp đến mặt hàng gỗ xẻ làm pallet. Thủ tục hải quan phức tạp (thường xuyên bị phân luồng vàng, luồng đỏ), quy định cân kiểm tra khối lượng container 40 feet không vượt quá 28 tấn tại cảng biển, tỷ lệ nhân viên nhảy việc cao (20%), và tình trạng khách hàng nước ngoài tiếp cận trực tiếp nhà xưởng sản xuất để bỏ qua vai trò trung gian thương mại của Tân Hà.
Chương 4. Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu của công ty TNHH thương mại Xuất Nhập Khẩu Tân Hà
Chương 4 xác định các định hướng chiến lược của công ty giai đoạn 2018–2021: duy trì thị trường truyền thống Đông Bắc Á (Trung Quốc, Hàn Quốc), tái cấu trúc danh mục sản phẩm theo hướng giảm tỷ trọng gỗ xẻ thô chịu thuế suất cao, tập trung đẩy mạnh dăm gỗ và phát triển các sản phẩm gỗ xẻ tinh chế (gỗ sấy, gỗ bào).
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Giải pháp nội bộ doanh nghiệp đến năm 2020:
- Đầu tư mua sắm bổ sung máy sấy gỗ và máy bào gỗ chuyên dụng tại Nhà máy Phủ Quỳ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển từ xuất khẩu thô sang hàng tinh chế có giá trị gia tăng cao, hóa giải rào cản thuế suất 25%.
- Trích lập quỹ nghiên cứu thị trường từ nguồn lợi nhuận sau thuế của công ty để chủ động kinh phí khảo sát thị trường mới và tối ưu hóa tài khoản thương mại điện tử B2B (Alibaba).
- Tổ chức đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành và nâng cao năng lực nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho nhân sự phòng kinh doanh, kết hợp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhằm giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự (hiện ở mức 20%).
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước đến năm 2021:
- Rà soát, gỡ bỏ rào cản chính sách thuế xuất khẩu 25% đối với các mặt hàng gỗ nguyên liệu để tạo điều kiện cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp trong khu vực.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan (giảm tỷ lệ kiểm tra luồng đỏ, luồng vàng), cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lâm sản, hun trùng và kiểm dịch thực vật.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế qua hệ thống số liệu định lượng:
- Doanh thu xuất khẩu của Công ty Tân Hà duy trì mức tăng trưởng liên tục từ 3.520,4 nghìn USD (năm 2012) lên đỉnh điểm 5.110,8 nghìn USD (năm 2015), sau đó đạt 4.830,0 nghìn USD (năm 2017). Lợi nhuận sau thuế tăng đều đặn qua các năm từ 235,9 nghìn USD (2012) lên 347,5 nghìn USD (2017).
- Kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu duy trì ở mức cao: đạt 4.901,5 nghìn USD (2015), 4.903,0 nghìn USD (2016) và 4.882,0 nghìn USD (2017). Dăm gỗ là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng 40,94% năm 2017 (đạt 2.011,0 nghìn USD), theo sau là gỗ xẻ chiếm 28,64% (1.220,5 nghìn USD) và ván bóc chiếm 20,36% (1.000,2 nghìn USD).
- Phát triển theo chiều rộng mở rộng diện bao phủ tới 13 thị trường, hình thành mạng lưới xuất khẩu đa dạng tại Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Trung Đông và Châu Phi.
- Phát triển theo chiều sâu ghi nhận thành công tại Hàn Quốc: kim ngạch tăng trưởng 186,9% năm 2016 và 126,4% năm 2017 (từ 437,5 nghìn USD năm 2015 lên 1.033,2 nghìn USD năm 2017), thị phần tại Hàn Quốc tăng gấp 1,8 lần sau 2 năm (từ 0,0874% lên 0,1602%).
- Khóa luận đóng góp việc hệ thống hóa và áp dụng đồng bộ các công thức tính toán chỉ tiêu phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu gắn với một doanh nghiệp chế biến và thương mại lâm sản cụ thể, khắc phục sự chung chung của các nghiên cứu xuất khẩu trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:
- Phạm vi số liệu thực trạng dừng lại ở thời điểm kết thúc năm 2017; chưa có điều kiện khảo sát số liệu định lượng khi chính sách áp thuế xuất khẩu gỗ xẻ 25% đi vào thực thi toàn diện từ năm 2018.
- Tác giả thừa nhận trong quá trình thực hiện bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót nhất định do năng lực và thời gian thực tập có hạn. Dữ liệu chưa bóc tách sâu cơ cấu chi phí vận tải biển quốc tế và biên độ biến động giá nguyên liệu đầu vào của từng loại gỗ keo.
- Về hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi diễn biến kim ngạch xuất khẩu gỗ xẻ của doanh nghiệp sau khi đầu tư máy sấy, máy bào chuyên dụng; lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại mới như CPTPP (ký tháng 3/2018) và Hiệp định Đối tác tự nguyện VPA/FLEGT giữa Việt Nam và EU đối với tính pháp lý và xuất xứ gỗ nguyên liệu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại cần tài liệu tham khảo về phương pháp luận đánh giá phát triển thị trường theo hai trục chiều rộng - chiều sâu.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lâm sản: Cung cấp bài học thực tế về việc thiết lập chuỗi cung ứng gỗ nguyên liệu từ hộ nông dân (tại Nghệ An), đầu tư máy móc chế biến lâm sản (nhà máy Phủ Quỳ), cũng như các giải pháp ứng phó khi chính sách thuế xuất khẩu biến động.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết tại Chương 3, đặc biệt là quy trình lập hồ sơ chứng minh xuất xứ gỗ hợp pháp có xác nhận kiểm lâm, xử lý rào cản phi thuế quan (kiểm dịch thực vật, chứng thư hun trùng, cân tải trọng tàu biển).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty Tân Hà gồm những sản phẩm nào và sản phẩm nào giữ vai trò chiến lược?
Công ty xuất khẩu 3 nhóm mặt hàng chính gồm: Dăm gỗ (Wood chips), Gỗ xẻ (Sawn timber) và Ván bóc (Core veneer). Trong đó, dăm gỗ là sản phẩm chiến lược, chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu (duy trì quanh mức 38–41%, đạt 2.011,0 nghìn USD vào năm 2017).
2. Thị trường xuất khẩu nào của Công ty Tân Hà có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn 2015–2017?
Thị trường Hàn Quốc đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Doanh nghiệp bắt đầu thâm nhập thị trường này năm 2015 với kim ngạch 437,5 nghìn USD, sau đó tăng trưởng 186,9% vào năm 2016 (đạt 817,7 nghìn USD) và tiếp tục tăng 126,4% vào năm 2017 (đạt 1.033,2 nghìn USD). Thị phần tại Hàn Quốc tăng từ 0,0874% lên 0,1602% (gấp hơn 1,8 lần sau 2 năm).
3. Chính sách thuế xuất khẩu đã gây ra những khó khăn gì cho hoạt động xuất khẩu của Công ty Tân Hà?
Năm 2016, thuế xuất khẩu gỗ xẻ được quy định là 10% (kích thước dày $\le 30$mm, rộng $\le 95$mm, dài $\le 1050$mm) và 20% (kích thước lớn hơn). Sang năm 2017–2018, cơ quan quản lý áp chung một mã HS với mức thuế lên tới 25%. Mức thuế cao làm tăng giá bán, giảm sức cạnh tranh của gỗ xẻ pallet so với các quốc gia không áp thuế, đồng thời làm giảm trực tiếp lợi nhuận của doanh nghiệp.
4. Nguồn cung ứng nguyên liệu của Công ty Tân Hà được tổ chức như thế nào?
Công ty ký kết hợp đồng thu mua và khai thác gỗ keo với 38 hộ trồng rừng tại 3 huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu và Tân Kỳ thuộc tỉnh Nghệ An. Quy mô vùng nguyên liệu đạt gần 90 ha với sản lượng ước tính 6.000 m3 gỗ quy tròn, khai thác bình quân 1.200 m3/năm, bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định cho Nhà máy chế biến lâm sản Phủ Quỳ (diện tích 34.904,4 m2 đặt tại Nghệ An).
5. Tác giả đề xuất những giải pháp nội bộ cụ thể nào để công ty phát triển thị trường đến năm 2020?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp nội bộ: (1) Đầu tư bổ sung máy sấy gỗ và máy bào gỗ chuyên dụng tại nhà máy để xuất khẩu hàng tinh chế thay vì hàng thô; (2) Trích lập quỹ nghiên cứu thị trường từ lợi nhuận sau thuế của công ty; (3) Nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ngoại thương cho nhân viên kinh doanh nhằm hạn chế tỷ lệ nhảy việc 20%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đinh Thị Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu theo chiều rộng và chiều sâu, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh gỗ nguyên liệu của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Tân Hà giai đoạn 2012–2017. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu mở rộng thị trường tại Châu Á (đặc biệt là Hàn Quốc và Trung Quốc) song hành cùng những thách thức từ rào cản thuế quan 25% và cạnh tranh trung gian thương mại. Các giải pháp đầu tư máy chế biến sâu, thành lập quỹ thị trường và nâng cao năng lực nhân sự được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ định hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp giai đoạn 2018–2021.