com Tư Liệu trích xuất từ CD “THƯVIỆNPHÁPLUẬT” Của Công ty LAWSOFT tambao chuyển ebook TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI TÀI LIỆU HẠN CHẾ PHỔ BIẾN WT/ACC/VNM/48 Ngày 27/10/2006 (06-5205) Báo cáo của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO MỤC LỤC Giới thiệu chung Các tài liệu đã cung cấp CHÍNH SÁCH KINH TẾ Chính sách tiền tệ và ngân sách Ngoại hối và thanh toán Chính sách đầu tư Tư nhân hoá và cổ phần hoá Chính sách giá cả Chính sách cạnh tranh KHUÔN KHỔ BAN HÀNH VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH CÁC CHÍNH SÁCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA Quyền kinh doanh (quyền xuất nhập khẩu) 1. Quy định về nhập khẩu Thuế quan (Thuế xuất nhập khẩu) Các loại thuế nhập khẩu khác và phụ thu nhập khẩu Miễn thuế nhập khẩu Phí và Lệ phí áp dụng đối với các dịch vụ được cung ứng Việc áp dụng thuế nội địa Hạn chế định lượng nhập khẩu: cấm, hệ thống cấp giấy phép nhập khẩu và hạn ngạch Trị giá hải quan Quy tắc xuất xứ Các thủ tục hải quan khác Kiểm tra trước khi gửi hàng Chống bán phá giá, thuế đối kháng, các biện pháp tự vệ 2. Quy định về xuất khẩu Thuế quan, phí và lệ phí áp dụng đối với các dịch vụ được cung ứng, áp dụng thuế nội địa đối với hàng xuất khẩu Hạn chế xuất khẩu 3. Chính sách trong nước ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu hàng hóa Chính sách công nghiệp, bao gồm các chính sách trợ cấp Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp Các biện pháp kiểm dịch động, thực vật Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) Các khu vực tự do, đặc khu kinh tế Mua sắm Chính phủ Mua bán máy bay dân dụng Quá cảnh Chính sách Nông nghiệp (a) Nhập khẩu - Mô tả các hình thức bảo hộ biên giới được áp dụng (b) Xuất khẩu (c) Chính sách trong nước Ngư nghiệp QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ LIÊN QUAN TỚI THƯƠNG MẠI (TRIPS) 1.
Khái quát chung (a) Bảo hộ sở hữu trí tuệ (b) Các cơ quan chịu trách nhiệm xây dựng và thi hành chính sách (c) Gia nhập các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ (d) Áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc đối với công dân nước ngoài (e) Phí, lệ phí và thuế 2. Các tiêu chuẩn về nội dung bảo hộ, bao gồm cả thủ tục xác lập và duy trì quyền sở hữu trí tuệ (a) Bản quyền tác giả (b) Nhãn hiệu, bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ (c) Chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá (d) Kiểu dáng công nghiệp (e) Sáng chế (f) Bảo hộ giống cây trồng (g) Thiết kế bố trí mạch tích hợp (h) Các yêu cầu đối với thông tin bí mật, bao gồm bí mật thương mại và dữ liệu thử nghiệm. Các biện pháp kiểm soát hành vi lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ 4. Thực thi (a) Các thủ tục và chế tài dân sự (b) Các biện pháp tạm thời (c) Các thủ tục và chế tài hành chính (d) Các biện pháp kiểm soát biên giới đặc biệt (e) Các thủ tục hình sự CÁC CHÍNH SÁCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Minh bạch hoá Công bố thông tin thương mại Các bản thông báo CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI KẾT LUẬN Phụ lục 1 Phụ lục 2 Giới thiệu chung 1.
Tháng 1 năm 1995, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã nộp đơn gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (Tài liệu WT/L/1). Tại cuộc họp ngày 31/1/1995, Đại hội đồng đã thành lập một Ban Công tác để xem xét đơn của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam xin gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) theo Điều XII của Hiệp định Marrakesh về thành lập WTO. Các điều khoản tham chiếu và tư cách thành viên của Ban Công tác được quy định trong tài liệu WT/ACC/VNM/1/Rev. Ban Công tác đã họp vào các ngày 30-31/7/1998 và ngày 3/12/1998; 22-23/7/1999; 30/11/2000; 10/4/2002; 12/5/2003 và 10/12/2003; 15/6/2004 và 15/12/2004 dưới sự chủ tọa của Ngài Seung Ho (Hàn Quốc); ngày 15/9/2005; ngày 27/03/2006 và ngày 18/07/2006, ngày 9/10/2006 và ngày 26/10/2006 dưới sự chủ toạ của Ngài Eirik Glenne (Na-uy).
Các tài liệu đã cung cấp 3. Để có cơ sở cho việc thảo luận, Ban Công tác đã sử dụng bản Bị vong lục về Chế độ ngoại thương của Việt Nam (WT/ACC/VNM/2), các câu hỏi do các Thành viên đưa ra về chế độ ngoại thương của Việt Nam, cùng với các câu trả lời và các thông tin khác do các cơ quan chức năng của Việt Nam cung cấp (WT/ACC/VNM/3, Bản đính chính 1 và các Phụ lục 1, 2 và 3; WT/ACC/VNM/5 và Phụ lục 1; WT/ACC/VNM/6 và các Phụ lục 1 và 2; WT/ACC/VNM/7; WT/ACC/VNM/8; WT/ACC/VNM/9 và các Phụ lục 1 và 2; WT/ACC/VNM/10; WT/ACC/VNM/11 và các Bản sửa đổi 1, 2, 3, 4 và 5; WT/ACC/VNM/12; WT/ACC/VNM/13 và các Phụ lục 1 và 2; WT/ACC/VNM/14 và Phụ lục 1; WT/ACC/VNM/15 và các Phụ lục 1 và 2; WT/ACC/VNM/16; WT/ACC/VNM/18 và Bản sửa đổi 1; WT/ACC/VNM/19 và Bản sửa đổi 1; WT/ACC/VNM/20 và các Bản sửa đổi 1 và 2; WT/ACC/VNM/21 và các Bản sửa đổi 1 và 2; WT/ACC/VNM/22 và Bản sửa đổi 1; WT/ACC/VNM/23; WT/ACC/VNM/24 và các Bản sửa đổi 1 và 2; WT/ACC/VNM/25 và các Bản sửa đổi 1, 2 và 3; WT/ACC/VNM/29; WT/ACC/VNM/31 và các Bản sửa đổi 1 và 2; WT/ACC/VNM/32; WT/ACC/VNM/33 và Phụ lục 1; WT/ACC/VNM/34; WT/ACC/VNM/35; WT/ACC/VNM/36; WT/ACC/VNM/37; WT/ACC/VNM/38; WT/ACC/VNM/39; WT/ACC/VNM/40; WT/ACC/VNM/41; WT/ACC/VNM/42; WT/ACC/VNM/44; WT/ACC/VNM/46 và WT/ACC/VNM/47 và Phụ lục 1), bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khác được liệt kê tại Phụ lục I. Tuyên bố ban đầu 4. Đại diện của Việt Nam cho biết Việt Nam đang tiến hành quá trình cải cách kinh tế kể từ năm 1986 theo chính sách "Đổi mới", tập trung vào quản lý kinh tế theo định hướng thị trường; tái cơ cấu để xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần; cải cách hành chính, tiền tệ và tài chính; và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Với việc gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Việt Nam đã và đang tham gia vào các thể chế khu vực mà tại đó các nguyên tắc và quy định của WTO được cam kết tuân thủ, và việc Việt Nam tham gia vào các thể chế này cũng đồng thời là bước chuẩn bị và hỗ trợ đáng kể cho tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam. Việt Nam nhận thức được vai trò to lớn và tầm quan trọng của WTO đối với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu cũng như đối với sự tăng trưởng kinh tế của từng quốc gia. Việt Nam quyết định xin gia nhập WTO nhằm mở rộng các mối quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư với các Thành viên khác, thể hiện quyết tâm vững chắc đối với việc tiếp tục tiến trình hội nhập nền kinh tế vào hệ thống thương mại thế giới. Nhận thức được việc trở thành Thành viên của WTO sẽ gắn liền với cả quyền lợi được hưởng lẫn nghĩa vụ phải thực hiện, Việt Nam cam kết lấy các nguyên tắc của WTO làm nền tảng cho các chính sách thương mại của mình.
Việt Nam đã và đang tiến hành rà soát và sửa đổi luật pháp để từng bước phù hợp với các quy định và nguyên tắc của WTO. Chính phủ đã thành lập Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (NCIEC) mang tính chất liên bộ ngành, chịu trách nhiệm điều phối liên ngành về xây dựng chính sách và hợp tác kinh tế, đồng thời thành lập Đoàn đàm phán chính phủ về các vấn đề Kinh tế và Thương mại quốc tế bao gồm các quan chức cao cấp của nhiều bộ ngành. Việt Nam sẵn sàng đàm phán trên mọi lĩnh vực mà các Thành viên WTO quan tâm. Đề cập đến Việt Nam với tư cách là một nước đang phát triển với thu nhập thấp và nợ nước ngoài cao, đại diện của Việt Nam hy vọng và tin tưởng rằng các Thành viên sẽ thông cảm và linh động trong quá trình xây dựng các điều khoản và điều kiện để Việt Nam trở thành thành viên của WTO.
Các Thành viên của WTO nhiệt liệt hoan nghênh đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam và cam kết sẽ ủng hộ Việt Nam trong tiến trình gia nhập. Các Thành viên đánh giá cao những cải cách quan trọng mà Việt Nam đã thực hiện và khuyến khích Việt Nam tiếp tục theo đuổi các chính sách minh bạch, tự do hóa và theo định hướng thị trường. Tiến trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới sẽ tạo điều kiện cho Việt Nam củng cố vững chắc những thành quả đạt được từ công cuộc cải cách kinh tế hiện tại. Một số Thành viên lưu ý rằng Việt Nam cần điều chỉnh chế độ thương mại và pháp luật hơn nữa để phù hợp với các yêu cầu của WTO, và mong muốn tích cực cộng tác với Việt Nam nhằm đạt được mục tiêu này.
Ban Công tác đã rà soát các chính sách kinh tế và chế độ ngoại thương của Việt Nam cùng với các điều khoản dự kiến của bản dự thảo Nghị định thư gia nhập WTO. Các quan điểm của các thành viên Ban Công tác về những khía cạnh khác nhau của chế độ ngoại thương Việt Nam và về các điều khoản và điều kiện gia nhập WTO của Việt Nam được tóm tắt dưới đây từ đoạn 9 đến đoạn 527. CHÍNH SÁCH KINH TẾ Chính sách tiền tệ và ngân sách 9. Đại diện của Việt Nam thông báo rằng theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mục tiêu chính trong chính sách tiền tệ của Việt Nam là ổn định giá trị đồng tiền - đồng Việt Nam (VND), kiểm soát lạm phát và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Tín dụng được chuyển tới các hoạt động để phát huy tối đa tiềm năng của các thành phần kinh tế khác nhau. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ như tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, lãi suất, tỷ giá, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ bổ sung khác để quản lý lượng cung tiền. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã áp dụng lãi suất tái chiết khấu thống nhất cho tất cả các ngân hàng thương mại kể từ năm 1999. Chính sách tín dụng tiếp tục được cải thiện để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về vốn cho tăng trưởng kinh tế phù hợp với các mục tiêu chính sách tiền tệ qua từng thời kỳ.