Chương 1: Lý luận chung về chiến lược kinh doanh và công tác hoạch định chiến lược kinh doanh. Chương 2: Phân tích các căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh của công tyTNHH và dịch vụ Linh Chi. Chương 3: Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh của công ty TNHH và dịch vụLinh Chi đến năm 2020. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC 1.
Khái niệm về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc 1.1 Khái niệm chiến lƣợc Có một số thuật ngữ khác có liên quan tới hoạch định và cũng cần phải xem xét. Một trong những thuật ngữ như thế là : Chiến lược Theo Hofer và Schendel “ các đặc trưng cơ bản của cuộc chơi mà một doanh nghiệp thực hiện trong môi trường kinh doanh của nó được gọi là chiến lược.” Glueck xem chiến lược như là một kế hoạch thống nhất (nó liên kết tất cả các phần của doanh nghiệp với nhau); toàn diện (nó bao phủ toàn bộ các lĩnh vực của doanh nghiệp) và được liên kết lại (tất cả các phần của kế hoạch tương thích với từng phần, ăn khớp với nhau) và nó được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp thực hiện được. Hơn nữa Glueck xác định “ Hoạch định chiến lược là lập các quyết định và hành đọng dẫn đến phát triển một chiến lược có hiệu quả.” Denning định nghĩa: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới trình trạng sản phẩm-thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tóc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh.” Các định nghĩa trên đưa ra không phải là để so sánh tất cả các nghĩa cho các thuật ngữ nhưng để biểu đạt nó, hầu hết các tác giả đã thống nhất được nghĩa của nhiều thuật ngữ, tuy còn những chỗ mơ hồ về ngữ nghĩa. Về mặt câu chữ hoạch định chiến lược có thể được diễn tả như sau: “Hoạch định 4 chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp sử dụng để thực hiện mục tiêu đó”.2 Khái niệm quản trị chiến lƣợc Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp.
Kh¸i niÖm trªn ®©y x¸c ®Þnh nh÷ng tiÕn tr×nh cña Qu¶n trị chiÕn l-îc bao gåm 3 giai ®o¹n c¬ b¶n sau: Giai ®o¹n x©y dùng ( ho¹ch ®Þnh) chiÕn l-îc: lµ qu¸ tr×nh ph©n tÝch m«i tr-êng chiÕn l-îc bªn trong vµ bªn ngoµi doanh nghiÖp, dù b¸o t-¬ng lai vµ x©y dùng nh÷ng chiÕn l-îc phï hîp víi c¸c ®iÒu kiÖn cña doanh nghiÖp. Giai ®o¹n thùc hiÖn chiÕn l-îc kinh doanh: lµ qu¸ tr×nh triÓn khai c¸c môc tiªu chiÕn l-îc vµo ho¹t ®éng cña c¸c doanh nghiÖp. §©y lµ giai ®o¹n khã kh¨n vµ phøc t¹p, ®ßi hái mét nghÖ thuËt qu¶n trÞ cao. Giai ®o¹n ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ thùc hiÖn: lµ qu¸ tr×nh ®¸nh gi¸ vµ kiÓm tra kÕt qu¶, t×m c¸c gi¶i ph¸p ®Ó thÝch nghi chiÕn l-îc víi hoµn c¶nh vµ m«i tr-êng doanh nghiÖp.1 Các giai đoạn quản trị chiến lƣợc 5 Vai trò chiến lược Chiến lược đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp.
Chiến lược có vai trò như sau: - Giúp cho doanh nghiệp thấy được mục đích và hướng đi của mình để lựa chọn phương hướng nhằm đạt được mục tiêu của mình và cho biết vị trí của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu đó. - Giúp doanh nghiệp nhận diện được cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, các điểm yếu và điểm mạnh của nội bộ doanh nghiệp hiện tại để từ đó phát huy điểm mạnh, giảm thiểu điểm yếu, nắm bắt lấy cơ hội và có các biện pháp đề phòng các đe dọa từ bên ngoài. - Giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất trong sản xuất kinh doanh. - Giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.3 Các cấp độ chiến lƣợc Đứng trên góc độ của một nền kinh tế quốc dân chiến lược có thể phân định thành các cấp độ khác nhau: - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, Vùng lãnh thổ, địa phương tỉnh, thành… - Chiến lược phát triển ngành, chiến lược phát triển cho những lĩnh vực kinh tế xã hội khác: Chiến lược phát triển ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, dịch vụ… 6 - Chiến lược phát triển công ty ( doanh nghiệp) hay còn gọi là chiến lược kinh doanh của công ty.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược có thể tiến hành ở 3 cấp cơ bản: Cấp Công ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp bộ phận chức năng.1 Chiến lƣợc cấp công ty Chiến lược cấp Công ty xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó Công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó trong dài hạn nhằm hoàn thành các mục tiêu của Công ty. Ví dụ: Chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm mới), chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa (đồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp), chiến lược liên doanh … 1.2 Chiến lƣợc cấp bộ phận kinh doanh Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ Công ty, và nó xác định xem một Công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân Công ty giữa những người cạnh tranh của nó. Chiến lược cấp kinh doanh trong một Công ty có thể là một ngành kinh doanh hay một chủng loại sản phẩm. Chiến lược này nhằm định hướng phát triển từng ngành hay từng chủng loại sản phẩm góp phần hoàn thành chiến lược cấp công ty, phải xác định lợi thế của từng ngành so với đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợp với chiến lược cấp Công ty.3 Chiến lƣợc cấp chức năng Chiến lược của một doanh nghiệp là tập hợp các quyết định ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc đến vị trí của nó trong môi trường và vai trò của doanh nghiệp trong việc kiểm soát môi trường.
Chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm nhiều chiến lược chức năng mà P. Y Barreyre (1976) đã đưa ra sáu chiến lược chức năng trong đó chiến lược sản xuất và thương mại đóng vai trò trung tâm, là cơ sở để xây dựng các chiến lược chức năng khác: 8 Chiến lược thương mại là tập hợp các chính sách dài hạn nhằm xác định vị trí trí của doanh nghiệp trên thị trường. Chiến lược tài chính là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa nhu cầu tài chính để theo đuổi các mục tiêu thương mại với những điều kiện đặt ra bởi thị trường vốn.1: Biểu đồ chiến lược chức năng Chiến lược thương mại Chiến lược xã hội Chiến lược tài chính Chiến lược đổi mới Chiến lược sản xuất công nghệ Chiến lược mua sắm, hậu cần Chiến lược sản xuất là tập hợp các chính sách nhằm xác định loại sản phẩm cần sản xuất, số lượng sản phẩm từng loại và phân bổ phương tiện hay các nguồn sản xuất để sản xuất một cách có hiệu quả sản phẩm cung cấp cho thị trường. Chiến lược xã hội là tập hợp các chính sách xác lập hành vi của doanh nghiệp đối với thị trường lao động, nói rộng hơn là đối với môi trường kinh tế xã hội và văn hoá.
9 Chiến lược đổi mới công nghệ là tập hợp các chính sách nhằm nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới và hoàn thiện các sản phẩm hiện hành cũng như các phương pháp công nghệ đang sử dụng. Chiến lược mua sắm và hậu cần là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp "mua tốt" và sử dụng hợp lý các nguồn vật chất từ khâu mua sắm đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nếu chiến lược thương mại nhằm "bán tốt" thì chiến lược mua sắm nhằm "mua tốt" và "mua tốt cũng cần như bán tốt". Chiến lược cấp Công ty, chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh của một doanh nghiệp.
Các chiến lược này tác động qua lại với nhau. Chiến lược này là tiền đề để xây dựng chiến lược kia và thực hiện một chiến lược sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến lược còn lại.4 Quy trình hoạch định chiến lƣợc của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của hoạch định chiến lƣợc. Hoạch định chiến lược là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và từng bộ phận của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xác định.2 Hoạch định chiến lƣợc có các đặc điểm - Hoạch định chiến lược dựa trên cạnh tranh nội bộ thì không phải là hoạch định chiến lược. - Phân tích và định hướng chiến lược phải có tính chất lâu dài.
- Hoạch định chiến lược phải được tiến hành trên toàn bộ công ty hoặc ít ra cũng phải là những bộ phận quan trọng nhất. 10 - Năng lực và trách nhiệm của hoạch định chiến lược thuộc về những nhà quản lý cao nhất của công ty. - Hoạch định chiến lược là đảm bảo thực hiện lâu dài những mục tiêu và mục đích trọng yếu của công ty. Một tổ chức chỉ có thể tồn tại và phát triển khi đồng thời thích nghi với sự thay đổi và duy trì được sự ổn định cần thiết.
Do đó trong điều kiện môi trường kinh doanh ngày nay thay đổi rất nhanh chóng, hoạch định chiến lược đem lại cho tổ chức 3 lợi ích quan trọng sau: - Nhận diện được cơ hội kinh doanh trong tương lai. - Dự kiến trước và tránh khỏi những nguy cơ, khó khăn. - Triển khai kịp thời các chương trình hành động. Khi những lợi ích cơ bản này được tận dụng, tổ chức sẽ có cơ hội tốt hơn để đạt được các mục tiêu đã định.3 Nội dung và trình tự hoạch định chiến lƣợc.
Nội dung và trình tự hoạch định chiến lược được thể hiện bằng lưu đồ biểu 1.2: Lƣu đồ các bƣớc hoạch định chiến lƣợc.