CHƯƠNG I: LÝ LUậN CHUNG Về LoI NHUAN CủA DOANH NGHIỆP 1.Khái quát về lợi nhuận của doanh nghiệp: 1. Bản chất của lợi nhuận 1. Các quan điểm trước Mác về lợi nhuận: Lợi nhuận đã xuât hiện từ rât lâu và cùng với nó là sự phát triên của kinh tê hàng hoá.Trước Mác có rât nhiêu quan điêm của các trường phái khác nhau vê vân đê lợi nhuận. + Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh tế của giai cấp tư sản trong giai đoạn phương thức sản xuất phong kiến tan rã và chủ nghĩa tư bản ra đời.
Nguyên lý cơ bản trong học thuyết của chủ nghĩa trọng thương là lợi nhuận được tạo ra trong lưu thông, nó là kết quả của trao đổi không ngang giá, do lừa gạt mà có. Những người trọng thương cho rằng: Trong hoạt động thương nghiệp phải có một bên được một bên mắt, dân tộc làm giàu thì dân tộc khác phải chịu thiệt thòi, nghèo đi. Trong hoạt động thương nghiệp, nội thương có tác dụng phân phối lại của cải từ túi người này sang túi người khác, chỉ có ngoại thương mới đem lại của cải cho quốc gia. Những người theo chủ nghĩa trọng thương quan niệm rằng tiền tệ là tiêu chuân căn bản của cải dân tộc; xuất khẩu tiền tệ ra nước ngoài thì làm giảm của cải, nhập khẩu tiền tệ thì làm tăng của cải.
+ Trường phái cô điển lại cho rằng: Lợi nhuận được sinh ra từ lĩnh vực sản xuất vật chất bằng cách bóc lột lao động sản xuất những người làm thuê. William Petty, Adam Smith là các tác giả tiêu biểu của trường phái cô điển Anh. Họ nêu lên quan điêm của mình về lợi nhuận như sau: - Wiliam Petty (1623 - 1678): Trong khi chủ nghĩa trọng thương bỏ qua vấn đề địa tô, thì Petty đã tìm thấy nguồn gốc địa tô trong lĩnh vực sản xuất. Ông định nghĩa: Địa tô là số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm và chi phí sản xuất.
Có thé kết luận, công nhân chỉ nhận được tiền lương tối thiểu, số còn lại là lợi nhuận của dia chủ. Petty coi lợi tức là tô cua tiền. Ông cho rằng nó lệ thuộc vào mức địa tô SV: Chế Hoang Thông 2 Lớp: TCDN 53B Chuyên đê tốt nghiệp GVHD: TS. Cao Thị Ý Nhi (trên đất mà người ta có thể dùng tiền vay để mua).
Ông coi lợi tức là số tiền thưởng, trả cho sự nhịn ăn tiêu, coi lợi tức cũng như tiên thuê ruộng. - Adam Smith (1723 - 1790): Theo Adam Smith thi lợi nhuận là khoản khấu trừ vào sản phẩm của người lao động. Do là một trong những nguồn gốc đầu tiên của thu nhập cũng như của moi giá trị trao đổi. Ong cho rằng giá cả lao động nông nghiệp và lao động công nghiệp đều tạo ra lợi nhuận.
Ông coi lợi nhuận trong nhiều trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản. Lợi nhuận do toản bộ tư bản đẻ ra, việc nó tăng hay giảm tuỳ thuộc vào sự giàu có tăng hay giảm của xã hội. Ông thừa nhận sự đối lập giữa tiền công và lợi nhuận. Theo ông tư bản đầu tư càng nhiều thì tư xuất lợi nhuận càng thấp.
- David Ricardo (1772 - 1823): Ricardo cho rằng lợi nhuận là phần giá trị đôi ra ngoài tiền công. Ông coi lợi nhuận là lao động không được trả công của công nhân. Những nhận xét của ông tiến gần đến lợi nhuận bình quân, ông cho rằng những tư bản có đại lượng bằng nhau thì đem lại lợi nhuận như nhau. Giữa tiền lương và lợi nhuận có sự đối kháng: năng xuất lao động tăng lên thì tiền lương giảm và lợi nhuận tăng.
Mặc dù ông chưa biết đến phạm trù giá trị thặng dư nhưng trước sau vẫn nhất quán quan điểm cho rang giá trị do công nhân tạo ra lớn hơn sô tiên mà họ nhận được. Quan diém cua Mác về lợi nhuận: Mác đã nghiên cứu một cách toàn diện, triệt đề về nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận trong kinh doanh tư bản chủ nghĩa. Quan điểm của Mác đã có sự kế thừa những tinh hoa của kinh tế chính trị học tư sản cô điên. Mác đã phát hiện và làm rõ toàn bộ quá trình sản xuất giá trị thang dư dưới chủ nghĩa tư bản trên cơ sở lý luận lao động , lấy sản xuất tư bản chủ nghĩa làm đối tượng để phân tích ,nghiên cứu.Nghiên cứu về chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mác cho rang: Dé tạo ra giá trị hàng hóa yêu cầu phải có một số lao động nhất định _, được gọi là lao động quá khứ (c) và lao động hiện tại (v+m).
Lao động quả khử là lao động vật hóa, tức là SV: Chế Hoang Thông 3 Lớp: TCDN 53B Chuyên đê tốt nghiệp GVHD: TS. Cao Thị Ý Nhi giatri của tư liệu sản xuất được bao tồn và chuyên vào giá trị sản pham mới nhờ vào lao động cụ thê của người công nhân. Như vậy, chi phí thực tế dé sản xuất ra hàng hóa nhìn từ quan điểm xã hội là (c+m+v). Nhưng thực tế, dé sản xuất ra hàng hóa nhà tư bản chỉ xem xét hao phí tư bản chứ không xem xét hao phí xã hội.
Tức là nhà tư bản chi tinh tư bản dé mua tư liệu sản xuất (c) và Mác gọi đó là chỉ phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k= c + v). Giữa giá trị hàng hóa và chỉ phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn có một khoản chênh lệch nhất định, thực tế là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chỉ phí thực tế hay giá trị hàng hóa. Sau khi tiêu thụ sản phẩm, nhà tư bản không chỉ bù đắp đủ số dư tư bản đã ứng ra mà còn thu được số tiền đôi ra _, ngang bang với giá trị thang du , số tiền này là lợi nhuận (p). Giá trị=c+v+m=k+m=k+p Như vậy có thé thay giá trị thang dư và lợi nhuận c hi là một.
Mặc dù p, m đều có chung nguồn gốc là lao động không công của người lao động nhưng bản chất của chúng lại khác nha u, m sinh ra từ v còn p sinh ra từ toàn bộ chi phí tư bản ứng trước. Do đó nhờ chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa k, chủ nghĩa tư bản dé dang che đậy sự khác nhau giữa lao động quá khứ và lao động hiện tại _, che giấu đi bản chất hình thành của giá tri thang dư , làm cho giá tri thang dư trở thành đứa con cua chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa một cách trọn nghĩa. Do đó, để tạo ra lợi nhuận, các nhà tư bản chỉ cần bán hàng hóa ra với giá cao hơn chỉ phí sản xuất. Như vậy xét về bản chất, giá trị thặng dư và lợi nhuận không hoàn toàn đồng nhất với nhau nhưng chúng đều xuất phát từ lao động thặng dư của người lao động.
Giá trị thặng dư là phần lao động không công của công nhân bị nhà tư bản chiếm đoạt còn lợi nhuận là số tiền nhà tư bản thu về thêm khi ban ra sả n phẩm ra thị trường so với sô tiên bỏ vào sản xuât. SV: Chế Hoang Thông 4 Lớp: TCDN 53B Chuyên đê tốt nghiệp GVHD: TS. Cao Thị Ý Nhi 1. Khát niệm lợi nhuận: Trong triết học, Lợi nhuận là một phạm trù kinh tế của nền sản xuất hàng hóa nói chung, là hình thái chuyên hóa của giá trị thặng dư khi nó được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước.
Trong kinh tế học , Lợi nhuận là phan tai sản mà nhà dau tư nhận thêm nhờ việc đầu tu sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến vi 6c đầu tư đó (bao gồm ca chỉ phí cơ hội ), hay nói khác đi là phần chênh lệch giữa tông doanh thu và tổng chi phí. Trong kế toán, lợi nhuận được định nghiã là phần chênh lệch giữa tổng giá ban và chỉ phí sản xuất. Sự khác nhau giữa định nghĩa về lợi nhuận giữa kinh tế học và kế toán này là quan niệm về chi phí. Nếu như trong kế toán , doanh nghiệp chi quan tâm đến chi phi bằng tiền, không kê đến chi phí cơ hội như kinh tế học thì trong kinh tế học _, ở trạng thái cạnh tranh hoàn hảo, lợi nhuận sẽ bằng 0.
Tuy nhiên, khái niệm lợi nhuận thường thấy là: “Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh daonh của doanh nghiệp, là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chỉ phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra dé đạt được doanh thu đó ”. Ý nghĩa cia lợi nhuận Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được lợi nhuận có ý nghĩa cực kỳ quan trọng: - Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; là một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp liên tục bị thua lỗ thì sẽ sớm lâm vào tình trạng phá sản. - Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản “Trang 55 - Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Nguyễn Đình Kiém, TS.Bạch Đức Hiển, NXB Tài chính, 2010. SV: Chế Hoang Thông 5 Lớp: TCDN 53B Chuyên đê tốt nghiệp GVHD: TS. Cao Thị Ý Nhi phẩm sẽ làm lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều kiện khác không đổi. Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho sự tăng trưởng một cách 6n định, vững chắc của doanh nghiệp. - Thuế thu nhập doanh nghiệp được trích từ lợi nhuận trước thuế, là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước. - Lợi nhuận là nguồn lực tài chính chủ yếu dé cải thiện đời sống vật chat tinh thần của người lao động. Nguyên nhân là do khi lợi nhuận tăng, các loại quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi sẽ có khả năng được tăng lên, lương của người lao động trong doanh nghiệp cũng có thể tăng dựa trên tình hình tài chính tốt của doanh nghiệp.Nội dung của lợi nhuận: s* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: *.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu được t Ừ việc cung cấp từ sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp cho thị trường và người tiêu dùng.