Quản trị vốn lưu động tại CTCP TV&XD ASEAN – Luận văn Tài chính DN (Nông Thị Hà)

Phân tích chuyên sâu về quản trị vốn lưu động tại CTCP TVXD ASEAN trong luận văn. Đánh giá hiệu quả, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động tại CTCP TVXD ASEAN

Vốn lưu động là bộ phận tài sản ngắn hạn luân chuyển liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp xây dựng như Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng ASEAN, vốn lưu động đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động thi công. Công ty được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. Trụ sở chính đặt tại quận Hà Đông, Hà Nội. Địa bàn kinh doanh trải rộng từ Hà Nội đến Quảng Ninh, Sơn La, Nha Trang. Quản trị vốn lưu động bao gồm việc xác định nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn, quản trị hàng tồn kho, vốn bằng tiền và nợ phải thu. Mục tiêu là đảm bảo khả năng thanh toán đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Luận văn phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty giai đoạn 2018-2020 để đưa ra giải pháp cải thiện.

1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động là tổng giá trị tài sản luân chuyển và tài sản lưu động khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm nổi bật là tính luân chuyển liên tục, biến động theo chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động bao gồm tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Trong ngành xây dựng, vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù thi công kéo dài. Việc quản trị hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì thanh khoản và tránh rủi ro tài chính.

1.2. Giới thiệu Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng ASEAN

Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng ASEAN hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng, thi công công trình dân dụng và công nghiệp. Ngành nghề kinh doanh bao gồm xây dựng nhà các loại, bán buôn kim loại, máy móc thiết bị và cho thuê máy móc xây dựng. Công ty có bộ máy tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn. Địa bàn hoạt động主要集中 tại Quảng Ninh và các tỉnh phía Bắc.

II. Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại CTCP TVXD ASEAN

Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty giai đoạn 2018-2020 cho thấy nhiều vấn đề cần cải thiện. Về cơ cấu tài sản, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động. Thời gian thu hồi nợ phải thu trung bình còn cao, ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động. Công ty áp dụng mô hình tài trợ trong đó toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên. Phần tài sản lưu động tạm thời còn lại sử dụng nguồn vốn ngắn hạn. Việc tổ chức nguồn vốn chưa thực sự linh hoạt, đặc biệt khi nguồn chiếm dụng có tính chất chu kỳ. Chi phí sử dụng vốn chưa được tối ưu hóa ở mức thấp nhất. Hiệu suất quay vòng vốn lưu động cần được cải thiện để tăng cường khả năng cạnh tranh.

2.1. Đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho và nợ phải thu

Hàng tồn kho tại công ty bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản lưu động ở mức cao, cho thấy vốn bị ứ đọng. Thời gian tồn kho trung bình kéo dài ảnh hưởng đến tốc độ quay vòng vốn. Về nợ phải thu, thời gian thu hồi bình quân vượt quá 90 ngày, gây áp lực lên dòng tiền. Công ty chưa có chính sách quản lý tín dụng chặt chẽ đối với khách hàng.

2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền tại công ty biến động theo mùa vụ thi công. Số dư tiền mặt cuối kỳ dao động mạnh giữa các năm. Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động chưa cao, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn còn hạn chế. Số vòng quay vốn lưu động trung bình đạt khoảng 2-3 lần mỗi năm. Công ty cần tối ưu hóa lượng tiền mặt dự trữ để vừa đảm bảo thanh khoản vừa giảm chi phí cơ hội.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại CTCP TVXD ASEAN

Để cải thiện quản trị vốn lưu động, công ty cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, xây dựng hệ thống quản lý hàng tồn kho hiệu quả bằng phương pháp ABC hoặc JIT để giảm lượng tồn kho dư thừa. Thứ hai, siết chặt chính sách tín dụng, áp dụng chiết khấu thanh toán sớm cho khách hàng. Thứ ba, tối ưu hóa mô hình tài trợ vốn lưu động, cân đối giữa nguồn vốn thường xuyên và tạm thời. Thứ tư, tăng cường quản lý dòng tiền thông qua dự báo nhu cầu vốn theo từng dự án. Thứ năm, đa dạng hóa nguồn huy động vốn để giảm chi phí sử dụng vốn. Các giải pháp cần được triển khai có lộ trình, phù hợp với đặc thù ngành xây dựng và năng lực tài chính hiện tại của công ty.

3.1. Giải pháp quản trị hàng tồn kho và nợ phải thu

Áp dụng phương pháp quản lý tồn kho ABC để tập trung kiểm soát nhóm vật liệu có giá trị cao. Xây dựng định mức vật liệu cho từng loại công trình. Đối với nợ phải thu, thiết lập chính sách tín dụng rõ ràng với từng nhóm khách hàng. Áp dụng chiết khấu thanh toán trước hạn 2/10 net 30 để khuyến khích thanh toán sớm. Thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi và催收 nợ phải thu định kỳ.

3.2. Giải pháp tối ưu hóa mô hình tài trợ vốn lưu động

Công ty nên chuyển sang mô hình tài trợ cân đối, trong đó tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Phần tài sản lưu động tạm thời sử dụng hạn mức tín dụng linh hoạt từ ngân hàng. Đàm phán với nhà cung cấp để延长 thời hạn thanh toán, tăng cường sử dụng nguồn chiếm dụng không mất chi phí. Xây dựng quỹ dự phòng tài chính để应对 biến động mùa vụ trong hoạt động thi công xây dựng.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng cho CTCP TVXD ASEAN

Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng ASEAN giai đoạn 2018-2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy công ty còn nhiều hạn chế trong quản trị hàng tồn kho, nợ phải thu và tổ chức nguồn vốn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tối ưu hóa mô hình tài trợ, siết chặt quản lý tín dụng và nâng cao hiệu suất quay vòng vốn. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp công ty cải thiện khả năng thanh toán, giảm chi phí vốn và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nghiên cứu cũng chỉ ra tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống quản trị vốn lưu động phù hợp với đặc thù ngành xây dựng. Đây là cơ sở khoa học để công ty hoạch định chiến lược tài chính trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

4.1. Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng

Các doanh nghiệp xây dựng nên xây dựng hệ thống quản trị vốn lưu động riêng biệt cho từng dự án. Thiết lập bộ phận tài chính chuyên trách theo dõi dòng tiền và quản lý tồn kho. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý vật tư và theo dõi công nợ. Đào tạo nhân sự về kỹ năng quản trị vốn lưu động. Thiết lập mối quan hệ bền vững với ngân hàng để đảm bảo nguồn vốn dự phòng khi cần thiết.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu còn một số hạn chế về phạm vi thời gian và đối tượng khảo sát. Dữ liệu chỉ涵盖 giai đoạn 2018-2020, chưa phản ánh tác động của đại dịch COVID-19. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng thời gian phân tích, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành. Nghiên cứu sâu hơn về tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả kinh doanh và giá trị doanh nghiệp trong ngành xây dựng Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng asean luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh tế hiện nay, vốn là yếu tố sống còn, không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Một trong những vấn đề quan trọng mà nhà quản trị tài chính quan tâm chính là hiệu quả quản trị sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp. Đất nƣớc ta trong những năm qua đang không ngừng phát triển mạnh mẽ, kinh tế tăng trƣởng nhanh, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, an ninh quốc phòng ổn định và vị thế của Việt Nam ngày càng cao trên trƣờng quốc tế.

Chúng ta đang phấn đấu đến năm 2021 cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng công nghiệp hiện đại. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc là sứ mệnh vẻ vang của toàn Đảng, toàn dân và trong đó có vai trò vô cùng quan trọng của ngành xây dựng Việt Nam trong công cuộc kiến thiết xây dựng cơ sở hạ tầng đất nƣớc. Ý thức đƣợc vai trò và trách nhiệm của mình, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang không ngừng phát triển, lớn mạnh cả về quy mô và chất lƣợng. Nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế toàn cầu đem lại những cơ hội mới trong việc mở rộng và tiếp cận thị trƣờng nhƣng mặt khác lại mang đến những thách thức không nhỏ trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với nền kinh tế toàn cầu.

Trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay, bất kì một hoạt động nào của doanh nghiệp cũng đòi hỏi một số vốn không nhỏ. Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở một mức độ nào đó. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh nhƣ hiện nay để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần quan tâm đến việc tạo lập, sử dụng quản lý vốn sao cho hiệu quả nhất cũng nhƣ chi phí sử dụng vốn thấp nhất nhƣng vẫn không làm ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn lƣu động và vốn cố định.

Nếu nhƣ vốn cố định đƣợc coi là xƣơng sống của doanh nghiệp thì vốn lƣu động đƣợc ví nhƣ dòng máu tuần hoàn nuôi sống doanh nghiệp vậy. Nó tác động trực tiếp hàng ngày, hàng giờ ở khắp mọi nơi trong quá trình hoạt động Sinh viên: Nông Thị Hà 1 Lớp: CQ55/11.05 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện mở rộng quy mô, cải tiến kỹ thuật, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời lao động, đồng thời nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Việc quản trị vốn lƣu động đòi hỏi phải thƣờng xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn lƣu động, khắc phục những ách tắc trong sản xuất, đảm bảo vốn lƣu động đƣợc luân chuyển liên tục và nhịp nhàng. Tốc độ luân chuyển vốn lƣu động nhanh thì doanh thu càng cao, vốn lƣu động đƣợc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh.

Trong bối cảnh ngành kinh doanh thƣơng mại đang bƣớc vào giai đoạn tăng tốc, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam cũng gia tăng, cộng thêm sự gia nhập của các doanh nghiệp nƣớc ngoài trong xu hƣớng toàn cầu hoá của ngành kinh doanh thƣơng mại thế giới thì việc quản trị vốn lƣu động sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ càng trở nên quan trọng. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác quản trị vốn lƣu động đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế hiện nay, cùng với thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN, em đƣợc biết Công ty chƣa có công trình nghiên cứu nào về việc quản trị vốn lƣu động, vì vậy em xin lựa chọn đề tài: “Quản trị vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN” để nghiên cứu. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Quản trị vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN - Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản trị vốn lƣu động tại Công ty trong những năm gần đây, từ đó tìm ra giải pháp để tăng cƣờng quản trị vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN. Phạm vi nghiên cứu: + Về thời gian: 2019, 2020 Sinh viên: Nông Thị Hà 2 Lớp: CQ55/11.05 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính + Về nội dung: số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN.

Phƣơng pháp nghiên cứu: + Phƣơng pháp thu thập số liệu: thu thập các tài liệu liên quan đến các vấn đề nghiên cứu, các báo cáo tài chính, sách báo, internet. + Phƣơng pháp điều tra, xử lý, phân tích: sử dụng phƣơng pháp thống kê kinh tế, các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài có một số tài liệu nhƣ: Tập hợp từ kiến thức đã học và tham khảo giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính, năm 2015, PGS. Bùi Văn Vần, PGS.

Công trình nghiên cứu: Quản trị vốn lƣu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lƣu động của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng HUD3 của tác giả Lê Thị Mai (CQ54/11.04), hay quản trị vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Phát triển thƣơng mại HĐ tác giả Dƣơng Văn Nghiệp (CQ54/11. Nhìn chung qua các luận văn này, tác giả đã nêu rõ đƣợc những lý luận chung nhất về quản trị vốn lƣu động nhƣ về khái niệm, đặc điểm, các cách quản trị vốn lƣu động của doanh nghiệp. Ta đi sâu và nghiên cứu về quản trị vốn lƣu động của Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN thuộc ngành xây dựng, đặc biệt là về lĩnh vực xây lắp hầm mỏ. Tham khảo một số công trình luận văn: Quản trị vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần CONSTREXIM Bắc Hà, tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung(CQ54/11.

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nhà, công trình đƣờng sắt, đƣờng bộ. Tiếp theo công trình luận văn: Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng quản trị vốn Sinh viên: Nông Thị Hà 3 Lớp: CQ55/11.05 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính lƣu động tại Công ty Cổ phần PANCO Việt Nam tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà (CQ52/11. Nghiên cứu hiệu quả sử dụng trong hoạt động bán buôn kim loại, vật liệu thiết bị. Các công trình này đã đƣa ra đƣợc những lý luận cơ bản, đồng thời chỉ ra đƣợc những thực trạng trong công tác quản trị vốn lƣu động của các doanh nghiệp xây dựng.

Luận văn của em có sự đổi mới so với các công trình nghiên cứu đƣợc tham khảo trên khi nghiên cứu về Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN thuộc lĩnh vực xây dựng với ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng, lắp đặt thiết bị hầm mỏ. Công trình nghiên cứu của em đƣợc nghiên cứu trong giai đoạn năm 2019-2020, và để từ đó đƣa ra đƣợc những đánh giá tổng quan, những giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị vốn lƣu động tại Công ty. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp: Chƣơng 1: Lý luận về vốn lƣu động và quản trị vốn lƣu động của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN.

Chƣơng 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng quản trị vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hƣớng dẫn TS. Bạch Thị Thanh Hà và ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây dựng ASEAN đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em xin cam đoan đề tài nghiên cứu là do em thực hiện, các số liệu sử dụng hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Mặc dù đã cố gắng nhƣng do còn hạn chế về kiến thức và điều kiện nghiên cứu luận văn của em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của các thầy cô giáo để luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Nông Thị Hà 4 Lớp: CQ55/11.05 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lƣu động và nguồn hình thành vốn lƣu động của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động 1.1 Khái niệm vốn lưu động: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng qua thị trƣờng nhằm mục đích sinh lời.

để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. Số vốn tiền tệ ứng trƣớc để đầu tƣ, mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chia thành vốn cố định và vốn lƣu động. Vốn lƣu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lƣu động nên đặc điểm vận động của vốn lƣu động luôn luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lƣu động.

Trong các doanh nghiệp ngƣời ta thƣờng chia tài sản lƣu động thành 2 loại: tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông. + TSLĐ sản xuất gồm: vật tƣ dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất đƣợc tiến hành liên tục, vật tƣ đang nằm trong quá trình sản xuất và những tƣ liệu lao động không đủ là tài sản cố định. Thuộc về tƣ liệu sản xuất gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ lao động nhỏ + TSLĐ lƣu thông: là những tài sản lƣu động nằm trong quá trình lƣu thông của doanh nghiệp nhƣ: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán… Sinh viên: Nông Thị Hà 5 Lớp: CQ55/11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ