Chương 1 - Tổng quan về đề tài. Chương này cho thấy cơ sở hình thành đề tài và những vấn đề chung nhất của nghiên cứu: vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Chương 2 - Cơ sở lý thuyết về kế hoạch kinh doanh. Nội dung của chương 2 giới thiệu các lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu, nêu lên các khái niệm dùng trong nghiên cứu và tổng kết các nghiên cứu thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khởi nghiệp, giai đoạn thương mại hóa của công ty.
Chương 3 - Phân tích nội bộ và môi trường kinh doanh của công ty Thạch Gia. Nghiên cứu các vấn đề, triệu chứng, thực trạng hiện tại của công ty. Từ đó nghiên cứu đưa ra cơ sở để lập ra kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp cho công ty Thạch Gia. Chương 4 - Phân tích các giải pháp cho công ty TNHH Thạch Gia.
Từ kết quả của bước phân tích trên, bản chất vấn đề cốt lõi và các nguyên nhân chính được làm rõ, vận dụng cơ sở lý luận và tham khảo thực tế để thiết kế bản kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp. Chương 5 – Kế hoạch thực hiện. Lập một kế hoạch hành động chi tiết cùng các tiêu chí đo lường hiệu quả cần được thiết lập để có thể tổ chức triển khai cụ thể. 123doc 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH Trong chương này, luận văn tập trung giới thiệu cơ sở lý thuyết chủ đạo về lập kế hoạch kinh doanh sẽ áp dụng cho đề tài nghiên cứu.
Đây là những nền tảng để phát triển những lập luận và phân tích cho đề tài. Nội dung chính bao gồm: các khái niệm về mục tiêu, khái niệm về kế hoạch kinh doanh, các mô hình liên quan đến lập kế hoạch, tầm quan trọng của lập kế hoạch kinh doanh và các thành phần của một bản kế hoạch kinh doanh.1 Khái niệm thiết lập mục tiêu 2.1 Thiết lập mục tiêu Trong nhiều thập kỷ, việc thiết lập mục tiêu đã được thúc đẩy như một viên thuốc vui vẻ để cải thiện động lực nhân viên và hiệu suất trong các tổ chức (Ordoñez et al. Trải qua hàng trăm thử nghiệm, hàng tá nhiệm vụ, và hàng ngàn người tham gia trên khắp bốn châu lục, kết quả rất rõ ràng. So với những mục tiêu mơ hồ, đơn giản, thì những mục tiêu cụ thể, đầy thách thức giúp tăng hiệu suất hơn rất nhiều (Locke et al.
Mục tiêu ảnh hưởng đến hiệu suất thông qua bốn cơ chế: mục tiêu phục vụ như một chức năng chỉ thị, mục tiêu có chức năng tiếp sức, mục tiêu ảnh hưởng đến sự kiên trì và các mục tiêu ảnh hưởng gián tiếp đến hành động bằng cách dẫn đến sự kích thích, khám phá và sử dụng các kiến thức và chiến lược liên quan đến nhiệm vụ (Locke and Latham, 2002).2 Mục tiêu sản xuất tinh gọn Việc thực hiện phương pháp tinh gọn trong cài đặt sản xuất đã rất phổ biến dựa trên lời hứa cải thiện lợi thế kinh tế của công ty cùng với lời hứa đạt được kết quả tốt hơn trong khi sử dụng ít hơn mọi thứ. Sản xuất tinh gọn là tên gọi khác của Hệ thống sản xuất Toyota (Chen et al. Giảm thời gian giao hàng, lao động, vốn và không gian là một số ví dụ về lợi ích tinh gọn đạt được thông qua các kỹ thuật 123doc 9 cải tiến liên tục (Taninecz, 2005). Trong các công ty sản xuất tinh gọn, sản phẩm được thiết kế và phân phối ít hơn một nửa thời gian mà các công ty khác làm (Sohal, 1996).
Nhìn chung, sản xuất tinh gọn đã được chứng minh là một hệ thống quản lý rất hiệu quả đạt được kết quả hoạt động tốt hơn (Dibia and Onuh, 2010). Sản xuất tinh gọn bao gồm tổng sản xuất chuỗi từ thiết kế sản phẩm đến phát triển sản phẩm và nó thậm chí bao gồm phân phối (Cooney, 2002). Sản xuất tinh gọn đề cập đến việc xác định và loại bỏ một cách có hệ thống những lãng phí thông qua cải tiến liên tục bằng cách sử dụng kéo sản xuất với mục đích đạt được sự hoàn hảo (Kilpatrick, 2003). Sản xuất tinh gọn rút ngắn thời gian giao hàng giữa một khách hàng đặt hàng và vận chuyển các sản phẩm bằng cách loại bỏ tất cả các dạng chất thải trong quá trình sản xuất.
Đơn giản cho biết, các nguyên tắc và phương pháp tinh gọn tập trung vào việc tạo ra một cải tiến liên tục của văn hóa thu hút nhân viên trong việc giảm cường độ của thời gian, vật liệu và vốn cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.2 Khái niệm về chiến lược Chiến lược là một định hướng hành động tổng thể: xác định các mục tiêu cơ bản của công ty, thiết lập các phương thức hoạt động và chính sách điều hành, quản lý, sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cụ thể. Chiến lược đúng đắn có thể làm tăng sức mạnh doanh nghiệp hiệu quả và giành được lợi thế bền vững so với các đối thủ cạnh tranh. Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học nhằm thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều chức năng của một tổ chức, giúp tổ chức đó hoàn thành được những mục tiêu đề ra (David, 1995). Quản trị chiến lược thể hiện tầm quan trọng của nó trong thực tiễn qua các chức năng quản trị và là định hướng cho các hoạt động khác trong một tổ chức.
Bạn đã bao giờ thấy các vận động viên xếp hàng cho một cuộc đua mà không biết đích đến ở đâu chưa? Cho dù bạn đang bắt đầu một doanh nghiệp mới hoặc mở rộng kinh doanh hiện tại, hàm ý là như nhau. Trước khi bạn bắt đầu cuộc đua, bạn 123doc 10 cần biết nơi bạn mong đợi để kết thúc. Doanh nghiệp được bắt đầu bởi nhiều lý do, tuy nhiên điều thực sự quan trọng trong mọi trường hợp là phải hiểu rằng phải xây dựng một chiến lược phát triển làm định hướng. Phát triển chiến lược là một điều mấu chốt.
Hầu hết các nhà đầu tư sẽ yêu cầu một chiến lược chu đáo như một phần trong kế hoạch kinh doanh cho bất kì liên doanh nào mà họ dự định đầu tư. Chiến lược nên phù hợp với mục tiêu của công ty, vị trí hợp lý để bắt đầu là với các mục tiêu dài hạn. Dù mục tiêu là gì đi nữa, có ba điều cần biết trước khi bắt đầu xây dựng kế hoạch kinh tốt hơn: • Bạn đang hướng tới đâu • Khi nào bạn muốn đến đó • Công ty của bạn sẽ như thế nào khi đến đó Do đó, kế hoạch kinh doanh chỉ hoạt động tốt khi hiểu rõ và phản ánh được những mục tiêu của chiến lược kinh doanh công ty. Kế hoạch kinh doanh sẽ có tác dụng như một bản liệt kê chi tiết hơn những công việc phải làm mà chiến lược mong muốn.
Kế hoạch kinh doanh là cái có sau và phục vụ cho chiến lược. Kế hoạch kinh doanh đưa ra những chỉ dẫn cụ thể để thực hiện chiến lược của công ty.3 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh Trong môi trường ngày nay, một kế hoạch kinh doanh là tài liệu kinh doanh quan trọng nhất của doanh nghiệp (Abrams, 2003). Không có công ty nào có thể mong đợi để đưa ra các mục tiêu của mình hoặc để đảm bảo tài chính mà không cần một kế hoạch kinh doanh được chuẩn bị và trình bày tốt. Không có kế hoạch kinh doanh thuyết phục, sẽ không ai nghiêm túc xem xét ý tưởng kinh doanh của chúng ta.
Kế hoạch kinh doanh là một lộ trình, kế hoạch cho phép doanh nghiệp phân tích hồ sơ và xu hướng trong quá khứ của ngành, nhìn về tương lai, phân bổ nguồn lực, tập trung vào các điểm chính và chuẩn bị cho những thách thức và cơ hội mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai (Finch, 2013). 123doc 11 Kế hoạch kinh doanh không chỉ là một tài liệu gây quỹ mà còn vượt xa. Chúng rất quan trọng để điều hành doanh nghiệp, cho dù doanh nghiệp có cần đầu tư hay không (Finch, 2013). Một kế hoạch kinh doanh giúp bạn suy nghĩ tốt trước để có thể giảm thiểu mọi rủi ro mà doanh nghiệp dự đoán trong tương lai.
Doanh nghiệp cần có kế hoạch để tối ưu hóa tăng trưởng và phát triển theo các mục tiêu ưu tiên.4 Các mô hình liên quan đến việc lập kế hoạch kinh doanh 2.1 Hành vi lập kế hoạch kinh doanh 2.1 Các áp lực tác động đến việc lập kế hoạch kinh doanh Nhiều nghiên cứu với quan điểm thể chế tập trung vào vấn đề tại sao các tổ chức dường như không chỉ coi mọi thứ là điều hiển nhiên, mà còn tại sao các giả định lan rộng và làm cho các tổ chức giống nhau hơn. Các lực lượng thể chế thúc đẩy các tổ chức trở nên giống nhau theo cách mà họ hành động và cách họ phát triển. Các công ty đồng nhất hóa. Các tác nhân bên ngoài cho rằng các nhà quản lý tổ chức mới đã viết hoặc nên viết một kế hoạch kinh doanh.
Điều này dẫn chúng ta tin rằng áp lực thể chế đóng vai trò quan trọng trong sự đồng nhất của các tổ chức non trẻ đối với việc lập các kế hoạch kinh doanh bằng văn bản. Áp lực thể chế có ba loại: cưỡng chế, bắt chước và quy phạm (DiMaggio and Powell, 1983). Chúng ta thường thấy những áp lực chính này được duy trì bởi các nguồn tổ chức cụ thể. Áp lực cưỡng chế được duy trì bởi các cơ quan chính phủ, được quy định bởi hệ thống giáo dục và được bắt chước bởi các tổ chức khác trong cùng lĩnh vực hoạt động (Karnoe, 1995).
123doc 12 Cơ quan chính Lĩnh vực công Hệ thống giáo phủ nghiệp dục Cưỡng chế Bắt chước Quy chuẩn Lập kế hoạch kinh doanh Tồn tại Lợi nhuận (Nguồn: Honig and Karlsson, 2004) Sơ đồ 2.1: Áp lực thể chế và hành vi lập kế hoạch kinh doanh Cưỡng chế Cưỡng chế là kết quả của áp lực chính thức đối với các tổ chức mới thành lập bởi những lực lượng bên ngoài (Oliver, 1991). Trong trường hợp lập kế hoạch kinh doanh, thông thường chúng ta biết không có khung pháp lý nào ép buộc các tổ chức phải viết kế hoạch kinh doanh, nhưng có những áp lực không chính thức khác ảnh hưởng đến các tổ chức mới làm như vậy. Các công ty mới sinh phải thường xuyên 123doc 13 liên lạc với các cơ quan hỗ trợ ở cả cấp quốc gia và khu vực.