Luận văn tình hình tài chính Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền móng xây dựng năm 2021. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu vốn và đề xuất giải pháp

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tình hình tài chính Công ty CP Licogi 13

Công ty Cổ phần Licogi 13 – Nền móng xây dựng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, chuyên thi công nền móng và các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp. Công ty được thành lập dựa trên quá trình cổ phần hóa, kế thừa truyền thống và kinh nghiệm từ các đơn vị xây dựng trước đó. Tình hình tài chính của Licogi 13 phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm quy mô nguồn vốn, cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và dòng tiền. Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp nhà quản trị đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro tài chính. Trong bối cảnh ngành xây dựng cạnh tranh gay gắt, việc theo dõi sát sao các chỉ số tài chính là yếu tố then chốt để duy trì hoạt động ổn định. Licogi 13 đối mặt với nhiều thách thức như biến động giá nguyên vật liệu, chu kỳ kinh doanh kéo dài và áp lực thanh toán từ chủ đầu tư.

1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Licogi 13

Công ty Cổ phần Licogi 13 – Nền móng xây dựng được hình thành qua quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Công ty kế thừa đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xây dựng nền móng. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, Licogi 13 đã mở rộng quy mô hoạt động, tham gia thi công nhiều dự án lớn trên cả nước. Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao năng lực thi công và đảm bảo chất lượng công trình. Hệ thống quản lý bài bản kết hợp với sự năng động sáng tạo của đội ngũ nhân sự là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

1.2. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dịch vụ chủ yếu

Licogi 13 hoạt động chính trong lĩnh vực thi công nền móng công trình xây dựng. Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu bao gồm: thi công cọc khoan nhồi, cọc ép, tường vây, đào đất và xử lý nền đất yếu. Công ty còn tham gia xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Thị trường tiêu thụ trải rộng trên nhiều tỉnh thành, với các khách hàng là các chủ đầu tư dự án bất động sản, khu công nghiệp và công trình công cộng. Vị thế cạnh tranh của Licogi 13 dựa trên năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm thi công và cam kết chất lượng, an toàn, hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng tài chính Công ty CP Licogi 13

Phân tích thực trạng tài chính Licogi 13 được tiến hành qua nhiều góc độ khác nhau. Về nguồn vốn, công ty duy trì hệ số nợ cao do đặc thù ngành xây dựng đòi hỏi vốn lớn và chu kỳ kinh doanh kéo dài. Cơ cấu nguồn vốn cho thấy tỷ trọng nợ vay chiếm tỷ trọng đáng kể, tạo áp lực chi phí lãi vay lên kết quả kinh doanh. Về phân bổ vốn, tài sản cố định và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Kết quả kinh doanh có sự biến động qua các năm, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá nguyên vật liệu đầu vào như thép, xi măng, cát đá. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh khả năng tạo tiền thực tế của công ty, trong khi dòng tiền đầu tư thể hiện chiến lược mở rộng sản xuất. Tình hình công nợ và khả năng thanh toán là vấn đề đáng quan ngại khi thời gian thu hồi nợ kéo dài.

2.1. Tình hình nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Nguồn vốn của Licogi 13 bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu hình thành từ vốn góp của cổ đông và lợi nhuận tích lũy qua các năm. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn như phải trả nhà cung cấp, thuế phải nộp và nợ vay ngắn hạn; nợ dài hạn chủ yếu là vay ngân hàng phục vụ đầu tư tài sản cố định. Cơ cấu tài sản phân bổ vào tài sản cố định hữu hình, tài sản lưu động gồm tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao phản ánh đặc thù sử dụng đòn bẩy tài chính trong ngành xây dựng.

2.2. Kết quả kinh doanh và dòng tiền hoạt động

Kết quả kinh doanh của Licogi 13 thể hiện qua doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế. Doanh thu có xu hướng biến động theo số lượng dự án thi công trong từng giai đoạn. Chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt tăng mạnh khi giá nguyên vật liệu đầu vào tăng. Biên lợi nhuận gộp dao động tùy thuộc vào khả năng kiểm soát chi phí và hiệu quả thi công. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh khả năng tạo tiền thực tế, trong khi dòng tiền đầu tư thể hiện quy mô mở rộng. Dòng tiền hoạt động tài chính cho thấy mức độ huy động và trả nợ vay của công ty qua từng kỳ.

III. Giải pháp nâng cao tình hình tài chính Công ty Licogi 13

Để cải thiện tình hình tài chính, Licogi 13 cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Trước hết, công ty cần tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn bằng cách giảm dần tỷ trọng nợ vay, tăng cường vốn chủ sở hữu thông qua giữ lại lợi nhuận và phát hành cổ phiếu mới. Thứ hai, nâng cao hiệu quả quản lý công nợ bằng cách siết chặt chính sách thanh toán, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn và áp dụng chế tài mạnh mẽ với các khoản nợ quá hạn. Thứ ba, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu thông qua hợp đồng mua dài hạn, đa dạng hóa nhà cung cấp và ứng dụng công nghệ thi công tiết kiệm vật tư. Thứ tư, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc cập nhật công nghệ thi công mới, đào tạo nhân lực và mở rộng thị trường. Cuối cùng, xây dựng hệ thống quản trị tài chính hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích và dự báo tài chính để ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

3.1. Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và quản lý công nợ

Licogi 13 cần xây dựng chiến lược tài chính dài hạn nhằm cân đối tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu ở mức hợp lý. Công ty nên tăng cường trích lập quỹ dự phòng phát triển từ lợi nhuận sau thuế, giảm dần sự phụ thuộc vào vay ngân hàng. Về quản lý công nợ, cần xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng khách hàng trước khi ký hợp đồng, áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt nhưng nghiêm ngặt. Việc sử dụng các công cụ bảo lãnh thanh toán và bảo hiểm tín dụng cũng giúp giảm rủi ro nợ xấu. Đội ngũ nhân sự chuyên trách công nợ cần được đào tạo bài bản và áp dụng chỉ tiêu KPI rõ ràng.

3.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Licogi 13 cần tập trung vào kiểm soát chi phí thi công, giảm lãng phí nguyên vật liệu và tối ưu hóa tiến độ công trình. Công ty nên đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao động và giảm chi phí nhân công. Ứng dụng công nghệ mới như BIM, công nghệ thi công tiên tiến giúp nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công. Mở rộng thị trường sang các khu vực mới, đa dạng hóa loại hình dịch vụ xây dựng. Xây dựng thương hiệu uy tín, đảm bảo an toàn lao động và cam kết chất lượng là yếu tố then chốt thu hút khách hàng.

IV. Kết luận và ứng dụng phân tích tài chính Licogi 13

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Licogi 13 – Nền móng xây dựng cho thấy bức tranh tổng thể về năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh và triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Công ty có nền tảng vững chắc với đội ngũ nhân sự lành nghề, kinh nghiệm thi công phong phú và hệ thống quản lý tương đối bài bản. Tuy nhiên, các vấn đề về tỷ lệ nợ cao, công nợ kéo dài, biến động chi phí nguyên vật liệu và cạnh tranh gay gắt từ thị trường đặt ra nhiều thách thức. Việc áp dụng phương pháp phân tích Dupont, phân tích dòng tiền và đánh giá các chỉ tiêu hiệu suất giúp nhà quản trị có cái nhìn toàn diện. Từ đó, các giải pháp tối ưu hóa nguồn vốn, kiểm soát chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh được đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính bền vững. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các doanh nghiệp xây dựng nền móng trong việc hoạch định chiến lược tài chính.

4.1. Ý nghĩa của phân tích tài chính đối với doanh nghiệp xây dựng

Phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là các đơn vị thi công nền móng như Licogi 13. Việc phân tích giúp đánh giá khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn và mức độ rủi ro tài chính. Nhà quản trị dựa vào kết quả phân tích để đưa ra quyết định đầu tư, huy động vốn và phân phối lợi nhuận hợp lý. Đối với nhà đầu tư và ngân hàng, báo cáo phân tích tài chính là cơ sở đánh giá năng lực trả nợ và triển vọng kinh doanh. Phương pháp Dupont đặc biệt hữu ích trong việc phân tích nguyên nhân gốc rễ của sự thay đổi lợi nhuận.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho doanh nghiệp cùng ngành

Kết quả phân tích tài chính Licogi 13 có thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp xây dựng nền móng khác trên thị trường. Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và đòn bẩy tài chính là công cụ so sánh chuẩn giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Bài học kinh nghiệm từ việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, quản lý công nợ và tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn có giá trị tham khảo cao. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng có thể xây dựng hệ thống phân tích tài chính tương tự để theo dõi hiệu quả kinh doanh, phát hiện sớm rủi ro và điều chỉnh chiến lược kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Tình hình tài chính của công ty cổ phần licogi 13 nền móng xây dựng luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DN 1. Tài chính DN và quản trị tài chính DN 1. Tài chính DN và các quyết định tài chính DN 1. Khái niệm tài chính DN DN là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời.

Quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi DN phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Tùy từng loại hình pháp lý tổ chức, DN có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đó DN sẽ mua những thứ cần thiết để phục vụ sản xuất kinh doanh. Sau khi sản xuất xong, DN sẽ thực hiện bán hàng hóa và thu tiền bán hàng.

Số tiền thu từ bán hàng sẽ bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho Nhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế. Từ phần lợi nhuận sau thuế, DN sẽ sử dụng cho mục đích tiêu dung hoặc tích lũy. Vì vậy, quá trình hoạt động của DN cũng chính là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của DN. Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao gồm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của DN.

Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của DN cũng là quá trình phát sinh các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính DN bao gồm : ❖ Quan hệ tài chính giữa DN với Nhà nước. Quan hệ này được thể hiện trong việc DN thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách… 1 SV: Nguyễn Thị Diệp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính ❖ Quan hệ tài chính giữa DN với các chủ thể kinh tế khác và các tổ chức xã hội. Quan hệ tài chính giữa DN với các chủ thể kinh tế khác rất đa dạng và phong phú được thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi DN và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau (bao hàm cả các dịch vụ tài chính). Ngoài quan hệ tài chính với các chủ thể kinh tế khác, DN có thể có quan hệ tài chính với các tổ chức xã hội khác, như DN thực hiện tài trợ cho các tổ chức xã hội… ❖ Quan hệ tài chính giữa DN và người lao động trong DN.

Quan hệ này được thể hiện trong việc DN thanh toán trả tiền công, thực hiện thưởng, phạt vật chất với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN. ❖ Quan hệ tài chính giữa DN và chủ sở hữu DN. Mối quan hệ này thể hiện trong việc các chủ sở hữu thực hiện việc đầu tư, góp vốn vào, hay rút vốn ra khỏi DN và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của DN. ❖ Quan hệ tài chính trong nội bộ DN.

Đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ DN trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của DN, cũng như khi phân phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch toán nội bộ DN. Như vậy xét về mặt bản chất, tài chính DN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của DN trong quá trình hoạt động của DN. Xét về mặt hình thức, tài chính DN là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của DN. Việc nhận thức đúng đắn quan niệm về tài chính DN và bản chất tài chính DN có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn.

Điều đó tạo cơ sở cho việc vận dụng các quan hệ tài chính để đưa ra quyết định tài chính đúng đắn nhằm đạt được các mục tiêu của DN. Các quyết định tài chính DN Đối với vấn đề tài chính DN và quản trị tài chính DN thì gốc rễ đó chính là các quyết định tài chính được đưa ra xoay quanh các quyết định về đầu tư, huy động vốn, 2 SV: Nguyễn Thị Diệp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính phân phối lợi nhuận. Bên cạnh đó, căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chình làm hai loại là quyết định tài chính ngắn hạn và quyết định tài chính dài hạn. ❖ Quyết định đầu tư: Đây là những những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (TSCĐ và TSLĐ).

Quyết định đầu tư ảnh hưởng đến bên trái (phần tài sản) của bảng cân đối kế toán. Các quyết định đầu tư của DN chủ yếu bao gồm: • Quyết định đầu tư TSLĐ: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài sản chính ngắn hạn… • Quyết định đầu tư TSCĐ: Quyết định mua sắm TSCĐ, quyết định đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn… • Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSLĐ và đầu tư TSCĐ: Quyết định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định hòa vốn. Có thể nói, quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định của tài chính DN bởi nó tạo ra giá trị cho DN. Một quyết định đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm tăng giá trị DN, qua đó làm gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị DN, dẫn đến thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu DN.

Quyết định huy động vốn (Quyết định nguồn vốn): Là những quyết định lien quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu tư. Quyết định nguồn vốn tác động đến bên phải (phần nguồn vốn) của bảng cân đối kế toán. Các quyết định huy động vốn chủ yếu của DN bao gồm: • Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sử dụng tín dụng thương mại. • Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạn thông qua vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyết định phát hành vốn cổ phần (cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi); quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính); quyết định vay để mua, hay thuê tài sản… 3 SV: Nguyễn Thị Diệp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính Các quyết định huy động vốn là một thách thức không hề nhỏ đối với các nhà quản trị tài chính DN.

Để có các quyết định huy động vốn đúng đắn, các nhà quản trị tài chính phải có sự nắm vững những điểm lợi, bất lợi của việc sử dụng các công cụ huy động vốn; đánh giá chính xác tình hình hiện tại và dự báo đúng đắn diễn biến thị trường - giá cả trong tương lai… trước khi đưa ra quyết định huy động vốn. ❖ Quyết định phân phối lợi nhuận: Gắn liền với quyết định về phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của DN. Các nhà quản trị tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức, hay là giữ lại để tái đầu tư. Những quyết định này liên quan đến việc DN nên theo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác động đến giá trị DN hay giá cổ phiếu của công ty trên thị trường hay không.

Ngoài ba loại quyết định chủ yếu trong tài chính DN như trên thì còn rất nhiều loại quyết định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN như quyết định mua bán, sáp nhập DN, quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh… Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chính của DN ra làm 2 nhóm là quyết định tài chính dài hạn và quyết định tài chính ngắn hạn. ❖ Quyết định tài chính dài hạn: Đây là những quyết định có tính chất chiến lược, có tầm ảnh hưởng lâu dài đến sự tồn tại và phát triển DN. Mỗi quyết định này đòi hỏi nhà quản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích một cách bài bản và khoa học để đảm bảo hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra. Thuộc quyết định tài chính dài hạn bao gồm: • Quyết định đầu tư dài hạn.

• Quyết định huy động vốn dài hạn. • Quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của DN. ❖ Quyết định tài chính ngắn hạn: Đây là những quyết định có tính chất tác nghiệp, ảnh hưởng không lớn tới sự tồn tại và phát triển DN; vì vậy, người ta còn gọi là các quyết định tài chính chiến thuật. Thuộc quyết định tài chính ngắn hạn bao gồm: • Quyết định dự trữ vốn bằng tiền.

4 SV: Nguyễn Thị Diệp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính • Quyết định về nợ phải thu. • Quyết định vềchiết khấu thanh toán. • Quyết định về dự trữ vốn tồn kho. • Các quyết định tài chính ngắn hạn khác.

Tóm lại, nhà quản trị tài chính phải đưa ra các quyết định tài chính nhằm tối đa hóa giá trị DN. Với mỗi quyết định tài chính, nhà quản trị phải luôn luôn đối mặt với sự mâu thuẫn giữa rủi ro và sinh lời. Một quyết định tài chính khôn ngoan là quyết định có thể tối đa hóa được giá trị DN, muốn vậy quyết định tài chính phải đảm bảo tối thiểu hóa được rủi ro và tối đa hóa được tỷ suất sinh lời cho chủ sở hữu. Đây là điều rất khó cho các nhà quản trị tài chính trong quá trình phân tích và ra quyết định lựa chọn các quyết định tài chính phù hợp.

Quản trị tài chính DN 1. Khái niệm và vai trò của quản trị tài chính DN Quản trị tài chính DN là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ