Luận văn tốt nghiệp: Quản trị vốn lưu động tại CTCP Bao bì Tiền Phong - Học viện Tài chính

Nghiên cứu chuyên sâu về quản trị vốn lưu động tại CTCP Bao bì Tiền Phong. Phân tích lý luận, thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả quản trị vốn

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp

Vốn lưu động là bộ phận tài sản ngắn hạn quan trọng, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong, vốn lưu động bao gồm ba thành phần chính: vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Quản trị vốn lưu động là quá trình tổ chức, phân bổ và kiểm soát các tài sản ngắn hạn này nhằm đảm bảo doanh nghiệp luôn duy trì được khả năng thanh toán, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vốn. Mục tiêu cốt lõi của quản trị vốn lưu động là cân bằng giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời. Nếu doanh nghiệp nắm giữ quá nhiều tiền mặt hoặc hàng tồn kho, hiệu quả sử dụng vốn giảm. Ngược lại, nếu thiếu hụt vốn lưu động, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro mất khả năng thanh toán. Công tác quản trị vốn lưu động bao gồm xác định nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn, phân bổ nguồn vốn và quản trị từng thành phần riêng biệt. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị bao gồm vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và khả năng thanh toán ngắn hạn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động là tổng giá trị tài sản lưu động mà doanh nghiệp sử dụng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khác với vốn cố định, vốn lưu động chuyển dịch hoàn toàn giá trị vào sản phẩm trong một lần chu chuyển. Đặc điểm nổi bật của vốn lưu động là tính thanh khoản cao, khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng. Vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thái: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu khách hàng, nguyên vật liệu, thành phẩm và hàng hóa. Tại doanh nghiệp sản xuất bao bì, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, phản ánh đặc thù ngành nghề với chu kỳ sản xuất ngắn.

1.2. Nội dung quản trị vốn lưu động

Nội dung quản trị vốn lưu động bao gồm bốn nhóm công việc chính. Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn lưu động dựa trên quy mô sản xuất và chu kỳ kinh doanh. Thứ hai, tổ chức đảm bảo nguồn vốn từ vốn chủ sở hữu và vốn vay ngắn hạn. Thứ ba, phân bổ nguồn vốn hợp lý giữa các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất trực tiếp và lưu thông hàng hóa. Thứ tư, quản trị chi tiết từng thành phần gồm quản trị vốn bằng tiền, quản trị nợ phải thu và quản trị hàng tồn kho. Mỗi thành phần đòi hỏi phương pháp và chỉ tiêu đánh giá riêng biệt.

II. Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động giai đoạn 2019 2020

Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao bì với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý tinh gọn. Phòng Tài chính Nhân sự đảm nhiệm đồng thời ba chức năng: tổ chức lao động tiền lương, hành chính và tài chính kế toán. Thực trạng quản trị vốn lưu động giai đoạn 2019–2020 cho thấy nhiều vấn đề đáng quan tâm. Về cơ cấu vốn lưu động, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động, cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế. Vòng quay hàng tồn kho thấp dẫn đến vốn bị ứ đọng, giảm hiệu quả sử dụng vốn. Các khoản phải thu khách hàng có xu hướng tăng, kỳ thu tiền bình quân kéo dài gây áp lực lên dòng tiền hoạt động. Về vốn bằng tiền, doanh nghiệp duy trì số dư tiền mặt ở mức thấp, tiềm ẩn rủi ro mất khả năng thanh toán ngắn hạn. Nguồn vốn lưu động chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu và một phần vốn vay ngắn hạn ngân hàng. Việc cân đối giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn chưa thực sự hiệu quả, tỷ số thanh toán nhanh ở mức thấp hơn chuẩn ngành.

2.1. Thực trạng quản trị hàng tồn kho và nợ phải thu

Hàng tồn kho tại Công ty Bao bì Tiền Phong bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Số dư hàng tồn kho có xu hướng tăng qua các năm, phản ánh tình trạng sản xuất vượt nhu cầu thị trường hoặc khả năng tiêu thụ chậm. Vòng quay hàng tồn kho thấp, thời gian lưu kho kéo dài làm tăng chi phí bảo quản và giảm chất lượng sản phẩm. Về nợ phải thu, chính sách tín dụng của doanh nghiệp chưa chặt chẽ, nhiều khoản nợ quá hạn. Kỳ thu tiền bình quân vượt quá 60 ngày, gây áp lực lớn lên dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền và nguồn vốn

Vốn bằng tiền tại doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Số dư tiền mặt duy trì ở mức thấp, chủ yếu phục vụ các giao dịch thanh toán hàng ngày. Doanh nghiệp chưa xây dựng được mô hình quản trị tiền mặt tối ưu, thiếu công cụ dự báo dòng tiền chính xác. Về nguồn vốn lưu động, công ty chủ động sử dụng vốn chủ sở hữu kết hợp vay ngắn hạn ngân hàng. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, tỷ lệ vay ngắn hạn thấp hạn chế khả năng mở rộng sản xuất. Chi phí vốn chưa được tối ưu hóa trong bối cảnh lãi suất biến động.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động

Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động, Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống quản trị hàng tồn kho hiện đại, áp dụng phương pháp quản lý JIT hoặc ABC để giảm thiểu lượng hàng tồn kho dư thừa. Việc thiết lập mức tồn kho tối thiểu và tối đa cho từng loại nguyên vật liệu giúp cân đối giữa nhu cầu sản xuất và chi phí lưu kho. Thứ hai, chính sách tín dụng cần được rà soát và điều chỉnh, áp dụng chiết khấu thanh toán sớm để khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn. Bộ phận kế toán cần theo dõi sát sao các khoản phải thu, phân loại nợ theo tuổi để có biện pháp thu hồi phù hợp. Thứ ba, doanh nghiệp nên xây dựng mô hình dự báo dòng tiền hàng tuần và hàng tháng, đảm bảo luôn có đủ tiền mặt cho các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn. Cuối cùng, cân nhắc đa dạng hóa nguồn vốn lưu động thông qua các hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc bao thanh toán để tăng tính chủ động về tài chính.

3.1. Giải pháp tối ưu hóa hàng tồn kho và nợ phải thu

Đối với hàng tồn kho, doanh nghiệp cần áp dụng hệ thống quản lý kho hiện đại kết hợp phần mềm kế toán để theo dõi tồn kho thời gian thực. Phương pháp phân loại ABC giúp tập trung quản lý nhóm hàng có giá trị cao, chiếm tỷ trọng lớn. Đối với nợ phải thu, cần xây dựng bộ phận chuyên trách theo dõi công nợ, áp dụng nguyên tắc 30-60-90 ngày để phân loại và xử lý nợ. Chính sách chiết khấu 2% cho thanh toán trong 10 ngày đầu tiên khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, cải thiện đáng kể vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp.

3.2. Giải pháp cải thiện quản trị vốn bằng tiền và nguồn vốn

Doanh nghiệp cần xây dựng ngân quỹ tiền mặt dự phòng tương đương chi phí hoạt động từ 15 đến 30 ngày. Áp dụng mô hình Baumol hoặc Miller-Orr để xác định mức tiền mặt tối thiểu cần duy trì. Về nguồn vốn, công ty nên tăng cường sử dụng hạn mức tín dụng ngân hàng, tận dụng các sản phẩm cho vay ngắn hạn với lãi suất ưu đãi. Đồng thời, xem xét áp dụng hình thức bao thanh toán để chuyển nhượng quyền thu nợ, vừa giải phóng vốn nhanh vừa giảm rủi ro nợ xấu cho doanh nghiệp.

IV. Kết luận và khả năng áp dụng thực tiễn

Quản trị vốn lưu động đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong. Qua phân tích thực trạng giai đoạn 2019–2020, nhiều vấn đề được xác định rõ: hàng tồn kho cao, kỳ thu tiền kéo dài, vốn bằng tiền thấp và cơ cấu nguồn vốn chưa tối ưu. Các giải pháp đề xuất tập trung vào ba trụ cột chính: tối ưu hóa hàng tồn kho, cải thiện quản lý nợ phải thu và nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt. Khả năng áp dụng các giải pháp này là khả thi do quy mô doanh nghiệp nhỏ, bộ máy quản lý linh hoạt và dễ dàng thay đổi quy trình nội bộ. Tuy nhiên, thành công phụ thuộc vào quyết tâm của ban lãnh đạo, sự phối hợp giữa các phòng ban và khả năng đầu tư vào công nghệ quản lý. Bài học từ Công ty Bao bì Tiền Phong có giá trị tham khảo cho các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong ngành bao bì tại Việt Nam.

4.1. Bài học rút ra cho doanh nghiệp sản xuất bao bì

Bài học quan trọng nhất là doanh nghiệp cần coi quản trị vốn lưu động là nhiệm vụ chiến lược, không chỉ là công tác hành chính kế toán. Việc thiếu hụt vốn lưu động hoặc ứ đọng vốn đều gây thiệt hại trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Doanh nghiệp sản xuất bao bì đặc biệt cần chú trọng quản trị hàng tồn kho do đặc thù nguyên vật liệu đa dạng và sản phẩm có tính thời vụ. Đầu tư vào hệ thống quản lý kho và phần mềm kế toán tích hợp là khoản đầu tư cần thiết, mang lại hiệu quả dài hạn cho toàn bộ chuỗi cung ứng.

4.2. Khuyến nghị cho công tác quản trị vốn lưu động

Khuyến nghị đầu tiên là thành lập bộ phận quản lý tài chính chuyên biệt, tách biệt khỏi chức nhân sự để nâng cao chuyên môn hóa. Thứ hai, xây dựng quy trình quản trị vốn lưu động chuẩn hóa với các chỉ tiêu KPI cụ thể, đo lường định kỳ hàng quý. Thứ ba, đào tạo nhân viên kế toán về kỹ năng phân tích tài chính và sử dụng công cụ quản lý hiện đại. Thứ tư, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với ngân hàng để tiếp cận nguồn vốn ngắn hạn kịp thời với chi phí hợp lý, đảm bảo tính liên tục trong sản xuất kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần bao bì tiền phong luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm vốn lưu động Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định thì các doanh nghiệp còn cần tài sản lưu động.

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Trong BCĐKT của DN, TSLĐ được thể hiện ở bộ phận tiền mặt, chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Căn cứ vào phạm vi sử dụng, TSLĐ thường được chia làm 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.  TSLĐ sản xuất bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.

 TSLĐ lưu thông bao gồm: các loại tài sản đang trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, hàng hóa, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Trong quá trình SXKD, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số tiền để mua sắm, trang bị các loại tài sản đó, vốn này được gọi là vốn lưu động của DN. Như vậy, ta có thể khái quát thành khái niệm như sau: Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên Bùi Trang Anh 6 Lớp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nói cách khác VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong DN. Đặc điểm vốn lưu động Đặc điểm của VLĐ bị chi phối bởi đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ có những đặc điểm chính sau: - VLĐ vận động liên tục, hình thái biểu hiện của VLĐ luôn thay đổi qua các giai đoạn của quá trình SXKD: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm rồi cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền. Chu chuyển VLĐ của DN có thể được thể hiện bằng sơ đồ: T – H. - TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ luân chuyển nhanh.

- Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp Để quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại VLĐ theo những tiêu thức nhất định. Thông thường, có một số cách phân loại chủ yếu sau đây:  Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ: Theo tiêu thức này VLĐ được chia thành:  Vốn vật tư hàng hóa: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.

 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu. Bùi Trang Anh 7 Lớp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Ưu điểm của cách phân loại này là giúp DN đánh giá được mức độ dữ trữ HTK, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp.  Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh: Theo tiêu thức này VLĐ được chia thành:  Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất.  Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước.

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn ngắn hạn, vốn đầu tư bằng tiền. Cách phân loại này cho thấy được vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó bố trí lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp Căn cứ để phân loại nguồn hình thành VLĐ của DN là theo thời gian huy động và sử dụng vốn. Theo đó, nguồn hình thành VLĐ của DN gồm 2 nguồn đó là: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

 Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong quá trình SXKD của DN. Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn Hoặc: Nguồn vốn tạm thời = TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xuyên  Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà DN có thể sử dụng vào hoạt đông kinh doanh. Nguồn vốn này dùng để mua sắm Bùi Trang Anh 8 Lớp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính hình thành TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN. Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn Hoặc: Nguồn vốn thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của DN còn có thể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.

Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn phù hợp với thực tế của DN nhằm nâng cao công tác quản trị nguồn vốn. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp  Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Trong các công tác quản trị trong DN thì quản trị vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Bởi lẽ công tác quản trị vốn có tốt thì mọi hoạt động trong doanh nghiệp mới được diễn ra một cách thuận lợi.

Sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả để thực hiện mục tiêu chung của DN là một trong những vấn đề được quan tâm nhất. Trong đó VLĐ là một bộ phận vốn vô cùng quan trọng trong DN, quyết định đến việc sản xuất được diễn ra một cách bình thường, liên tục. Bất kỳ sự biến động nào của VLĐ đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của DN. Ta có thể hiểu quản trị VLĐ như sau: Quản trị vốn lưu động là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và điều chỉnh toàn bộ quá trình tạo lập, sử dụng vốn lưu động phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp.

 Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp - Thứ nhất, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, liên tục. VLĐ tham gia vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, việc thiếu VLĐ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của DN. Để hoạt động Bùi Trang Anh 9 Lớp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính của DN diễn ra bình thường cần đảm bảo đáp ứng đủ và kịp thời vốn, mang lại hiệu quả cho DN. - Thứ hai, tăng lợi nhuận cho DN.

Việc DN quản trị VLĐ tốt, giúp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, tăng hiệu quả ở các khâu của quá trình sản xuất, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, giúp tăng doanh thu và lợi nhuận. - Thứ ba, tăng hiệu quả sử dụng VLĐ của DN, tránh thất thoát, lãng phí, mất vốn. Việc huy động vốn của các DN đều gặp những khó khăn và hạn chế nhất định, vì vậy việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm là vấn đề DN phải quan tâm. - Thứ tư, quản trị vốn lưu động để thực hiện các mục tiêu, chiến lược phát triển của DN trong tương lai.

Tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng VLĐ, để có thể sinh lời cao nhất từ đồng vốn đã bỏ ra. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp  Khái niệm nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Về cơ bản, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, quá trình đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng. Vì vậy, DN cần phải xác địn được nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết.

Như vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.  Ý nghĩa của xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Nhu cầu vốn lưu động là một chỉ tiêu cần phải được xác định đúng đắn trong doanh nghiệp. Do là số VLĐ tối thiểu cần thiết đảm bảo cho quá trình hoạt động sản Bùi Trang Anh 10 Lớp CQ55/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính xuất kinh doanh diễn ra bình thường nên dưới mức này hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp đình trệ, khó khăn, gián đoạn. Còn nếu trên mức này gây ra tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả, chi ví sử dụng vốn cao… Hơn nữa, DN cũng cần xác đinh nhu cầu VLĐ để làm cơ sở lựa chọn các nguồn tài trợ.

Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: quy mô kinh doanh; đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kì sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động của giá cả vật tư hàng hóa trên thị trường; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của DN; trình độ kĩ thuật, công nghệ sản xuất… Do vậy, việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp các DN xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm, có hiệu quả và có lợi cho DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ