Tổng quan nghiên cứu

Thị trường phân phối dược phẩm tại Việt Nam trong những năm qua duy trì mức tăng trưởng kép khoảng 10% đến 12% mỗi năm nhờ nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, rào cản gia nhập ngành thấp cùng biến động liên tục về giá nguyên liệu và chính sách nhập khẩu đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi về việc đo lường, đánh giá và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Dược phẩm Trường Thịnh – một doanh nghiệp hoạt động từ tháng 10 năm 2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 0306008937.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là phân tích toàn diện diễn biến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong chu kỳ 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019, đồng thời cập nhật dữ liệu 6 tháng đầu năm 2020. Qua đó, nghiên cứu bóc tách các nhân tố chủ quan lẫn khách quan chi phối kết quả kinh doanh, đặc biệt làm rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận năm 2018 tăng trưởng đột biến 721,57% nhưng đến năm 2019 lại sụt giảm mạnh tới 94,75%. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn hoạt động chính tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng mạng lưới văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và Cần Thơ. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ định lượng giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt giá vốn hàng bán, tối ưu hóa chi phí quản trị, cải thiện hệ số sinh lời trên doanh thu lên mức kỳ vọng trên 8% và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn trên thị trường tân dược.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại kết hợp mô hình định hướng thị trường và năng lực vận hành. Trọng tâm lý thuyết dựa trên công trình của Cano và cộng sự (2004) qua nghiên cứu phân tích tổng hợp trên 23 quốc gia thuộc 5 châu lục, chứng minh mối quan hệ đồng biến giữa định hướng thị trường và hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, luận văn kế thừa mô hình năng lực sản xuất của Kim và Arnold (1993) cùng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của Calantone và cộng sự (1995), chỉ ra rằng việc tập trung vào 8 hoạt động đổi mới sản phẩm then chốt giúp gia tăng tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất lợi tức đầu tư lên hơn 20%.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành được vận dụng bao gồm:

  1. Doanh thu thuần và doanh thu biên: Thể hiện quy mô tiền tệ thu được sau khi trừ chiết khấu và phụ cấp thương mại.
  2. Giá vốn hàng bán: Phản ánh chi phí mua và nhập khẩu tân dược xuất bán trong kỳ.
  3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận ròng từ 100 đồng tài sản đầu tư.
  4. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các thành viên góp vốn.
  5. Chi phí bình quân: Tương quan giữa tổng chi phí với khối lượng hàng hóa tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu mục đích toàn bộ, thu thập 100% dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính chính thức gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã được kiểm duyệt và hệ thống sổ Nhật ký - Sổ cái của công ty trong 36 tháng liên tục (từ năm 2017 đến hết năm 2019), bổ sung báo cáo quản trị 6 tháng đầu năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại 4 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất - Nhập khẩu, Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Kho - Giao nhận.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh tuyệt đối, tương đối và phân tích tỷ số tài chính là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng cơ cấu và mối quan hệ nhân quả giữa biến động doanh thu và biến động chi phí. Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trong thời gian từ ngày 03/08/2020 đến ngày 26/10/2020 với 9 bảng biểu thống kê chi tiết, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng thực trạng tài chính của công ty qua giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận 3 phát hiện nổi bật:

  1. Biến động doanh thu không ổn định: Năm 2017, doanh thu công ty đạt 2.475.981 ngàn đồng. Bước sang năm 2018, doanh thu tăng lên mức 2.651.651 ngàn đồng, tương ứng mức tăng tuyệt đối 175.670 ngàn đồng (tăng 7,60%). Tuy nhiên, năm 2019 doanh thu lại suy giảm nghiêm trọng 27,61% so với năm 2018.
  2. Đòn bẩy lợi nhuận biến động rất lớn: Trong năm 2018, nhờ kiểm soát tốt chi phí đầu vào và bàn giao các hợp đồng cung ứng lớn, lợi nhuận sau thuế bứt phá ngoạn mục với mức tăng trưởng 721,57%. Ngược lại, năm 2019 lợi nhuận trước thuế giảm sâu 594.793 ngàn đồng, tương đương mức giảm 94,75% so với năm 2018, kéo theo số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm tới 97,82%.
  3. Chi phí không linh hoạt theo doanh thu: Trong năm 2019, khi doanh thu sụt giảm 27,61%, tổng chi phí hoạt động của công ty chỉ giảm được 4,92%. Tốc độ cắt giảm chi phí chậm hơn tốc độ suy giảm doanh thu tới 22,69% là nguyên nhân trực tiếp làm xói mòn gần như toàn bộ biên lợi nhuận ròng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh chứng trực quan thông qua Bảng 3.1 về kết quả kinh doanh và Hình 4.1 phân tích xu hướng lợi nhuận trong toàn văn luận văn. Dữ liệu phản ánh điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp nằm ở cơ chế quản trị chi phí cố định và quản lý hàng tồn kho.

Nguyên nhân chính xuất phát từ việc công ty chịu áp lực tăng giá nhập khẩu tân dược từ các đối tác nước ngoài trong khi rào cản cạnh tranh thị trường thấp khiến công ty không thể tăng giá bán tương ứng. Bên cạnh đó, mô hình tổ chức gồm 4 phòng ban bộc lộ sự thiếu liên kết trong việc dự báo nhu cầu thị trường, dẫn đến vòng quay hàng tồn kho kéo dài thêm khoảng 30 đến 45 ngày so với định mức. Khi đối chiếu với nghiên cứu của Calantone và cộng sự (1995), kết quả này hoàn toàn nhất quán: doanh nghiệp thương mại nếu thiếu chiến lược phát triển danh mục sản phẩm mới và phụ thuộc vào số ít mặt hàng truyền thống sẽ nhanh chóng rơi vào tình trạng suy giảm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu khi thị trường có biến động.

Đề xuất và khuyến nghị

Để khắc phục các tồn tại và khôi phục đà tăng trưởng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tái cấu trúc danh mục sản phẩm nhập khẩu: Phòng Xuất - Nhập khẩu chủ trì đàm phán lại hợp đồng phân phối với các đối tác nước ngoài, mở rộng nhập khẩu từ 3 đến 5 nhóm biệt dược mới có nhu cầu cao. Mục tiêu nâng tỷ suất lợi nhuận gộp lên tối thiểu 22% trong vòng 12 tháng từ quý 1/2021 đến quý 4/2021.
  2. Cắt giảm và kiểm soát định mức chi phí vận hành: Phòng Kế toán - Hành chính triển khai quy chế kiểm soát ngân sách định kỳ theo tháng, cắt giảm tối thiểu 10% đến 15% chi phí quản lý doanh nghiệp không thiết yếu trong thời hạn 6 tháng đầu năm 2021.
  3. Rút ngắn chu kỳ thu hồi nợ và luân chuyển kho: Phòng Kinh doanh phối hợp Phòng Kho - Giao nhận áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm cho khách hàng nhà thuốc, rút ngắn thời hạn thu tiền bình quân từ 75 ngày xuống dưới 45 ngày, đồng thời tối ưu hóa tồn kho để tăng số vòng quay hàng hóa lên trên 6 vòng mỗi năm.
  4. Đào tạo và nâng cao năng suất đội ngũ trình dược viên: Ban Giám đốc tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thương lượng và phát triển thị trường bệnh viện, đặt chỉ tiêu tăng doanh số bình quân trên mỗi nhân sự lên 20% sau 1 năm thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban điều hành và chủ doanh nghiệp phân phối dược phẩm: Cung cấp bức tranh thực tế về rủi ro chi phí và các giải pháp tái cấu trúc danh mục hàng hóa nhằm duy trì biên lợi nhuận an toàn trên 10%.
  2. Chuyên viên tài chính và kế toán quản trị: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh, công thức tính toán ROA, ROE, ROS và phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chu kỳ 36 tháng.
  3. Giảng viên và học viên cao học ngành Quản trị Kinh doanh: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng chi tiết với 9 bảng số liệu và sơ đồ tổ chức thực tế để làm tình huống nghiên cứu trong giảng dạy môn Quản trị chiến lược và Phân tích hoạt động kinh doanh.
  4. Chuyên viên phân tích thị trường và tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp: Vận dụng khung phân tích nguyên nhân suy giảm lợi nhuận để đưa ra khuyến nghị thực tế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận công ty năm 2019 giảm sâu tới 94,75%? Nguyên nhân cốt lõi là do doanh thu năm 2019 giảm 27,61% trong khi tổng chi phí chỉ giảm nhẹ 4,92%. Sự chênh lệch 22,69% giữa tốc độ giảm doanh thu và chi phí đã làm lợi nhuận trước thuế sụt giảm mạnh 594.793 ngàn đồng so với năm 2018.

  2. Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng kinh doanh? Nghiên cứu sử dụng 100% dữ liệu từ hệ thống Báo cáo tài chính, sổ Nhật ký - Sổ cái chính thức của Công ty Dược phẩm Trường Thịnh trong 3 năm liên tiếp (2017 - 2019) và số liệu quản trị 6 tháng đầu năm 2020.

  3. Cơ cấu tổ chức của Dược phẩm Trường Thịnh có ưu và nhược điểm gì? Mô hình tổ chức chức năng gồm 4 phòng ban giúp tinh gọn bộ máy cho doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, nhược điểm là các phòng ban dễ cục bộ, thiếu liên kết khiến chi phí quản trị chưa thể cắt giảm linh hoạt khi doanh thu sụt giảm trên 20%.

  4. Doanh nghiệp cần làm gì để cải thiện vòng quay vốn và hàng tồn kho? Công ty cần áp dụng chính sách tín dụng thương mại rút ngắn thời hạn thu tiền xuống dưới 45 ngày, kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý kho theo thời gian thực nhằm đưa số vòng luân chuyển hàng hóa đạt trên 6 vòng/năm.

  5. Kết quả nghiên cứu có thể mở rộng áp dụng cho các doanh nghiệp khác không? Mô hình phân tích và các giải pháp về kiểm soát chi phí, định giá sản phẩm và quản trị nợ phải thu hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho hơn 80% doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối thương mại tại Việt Nam.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện biến động doanh thu và lợi nhuận của Công ty Dược phẩm Trường Thịnh giai đoạn 2017 - 2019 với mức giảm lợi nhuận năm 2019 lên tới 94,75%.
  • Làm rõ nguyên nhân mất cân đối giữa tốc độ suy giảm doanh thu (27,61%) và tốc độ cắt giảm chi phí (4,92%).
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm tái cơ cấu danh mục tân dược và kiểm soát chi phí vận hành.
  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác phân tích tài chính định kỳ 6 tháng và 12 tháng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp SME.
  • Đóng góp bộ dữ liệu thực tiễn và khung lý thuyết hoàn chỉnh cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị doanh nghiệp thương mại dược phẩm.

Về lộ trình tiếp theo, doanh nghiệp cần khẩn trương thực hiện kế hoạch tái cấu trúc trong 18 tháng (chia làm 3 giai đoạn từ đầu năm 2021 đến giữa năm 2022). Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả các mô hình đánh giá tài chính vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.