Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò là công cụ tài chính vĩ mô then chốt nhằm quản lý, điều tiết nền kinh tế - xã hội, bình ổn thị trường và đảm bảo sự vận hành của bộ máy nhà nước. Trong cơ cấu chi NSNN, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn (thông thường trên 60%), trực tiếp phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường và duy trì hoạt động của hệ thống chính trị. Do đó, việc nâng cao chất lượng công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa nguồn lực tài chính công hạn hẹp tại cấp cơ sở.

Huyện Văn Lâm là trung tâm kinh tế công nghiệp phát triển năng động của tỉnh Hưng Yên, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương. Trong giai đoạn 2015–2020, tốc độ phát triển kinh tế của huyện duy trì ở mức cao kéo theo nhu cầu chi tiêu công gia tăng nhanh chóng. Dù công tác quản lý tài chính trên địa bàn đã đạt được những chuyển biến tích cực, thực tế lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: lập dự toán mang tính hình thức, phát sinh nhiều khoản bổ sung ngoài kế hoạch, chênh lệch lớn giữa dự toán và quyết toán, gây bị động trong điều hành ngân sách. Nhằm phân tích thực trạng, làm rõ nguyên nhân và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện, tác giả Vũ Thị Quỳnh Nga đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Văn bản xác định rõ các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm, quy trình và tiêu chí đánh giá công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020 (đi sâu vào khoản chi sự nghiệp bảo vệ môi trường), nhận diện thành tựu, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN huyện Văn Lâm hiện nay ra sao?
  2. Những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên trên địa bàn huyện Văn Lâm là gì?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN tại huyện Văn Lâm?
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác lập dự toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện, tập trung vào địa bàn huyện Văn Lâm và nghiên cứu sâu trường hợp chi bảo vệ môi trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn các năm 2016, 2017, 2019 và 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa khái niệm NSNN từ nhiều nguồn học thuật (Từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô, Tư liệu xanh của Pháp, Từ điển kinh doanh của J. Adam) và quy định pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu xác định chi thường xuyên là các khoản chi nhằm duy trì sự vận hành của bộ máy nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh.

Khung khổ pháp lý áp dụng trong văn bản gồm có:

  • Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 (Luật số 01/2002/QH11) và Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
  • Thông tư số 59/2003/TT-BTC, Thông tư số 343/2016/TT-BTC hướng dẫn công khai ngân sách và Thông tư số 108/2008/TT-BTC về xử lý ngân sách cuối năm.
  • Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên về mức thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường.
  • Các văn bản chính sách liên quan đến chi ngân sách: Nghị định 108/2014/NĐ-CP (tinh giản biên chế), Nghị định 35/2015/NĐ-CP (bảo vệ đất trồng lúa), Nghị định 68/2000/NĐ-CP, Nghị định 38/2019/NĐ-CP (lương cơ sở), Nghị định 136/2013/NĐ-CP (trợ giúp xã hội), Quyết định 22/2013/QĐ-TTg (hỗ trợ nhà ở người có công).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Thu thập số liệu, tính toán tỷ trọng, tỷ lệ hoàn thành dự toán (Quyết toán / Dự toán), so sánh biến động số tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục chi.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và tổng kết kinh nghiệm: Phân tích các báo cáo, luận văn thạc sĩ đi trước (tại Phú Yên, Thái Nguyên, Bình Thuận, Vĩnh Phúc) cùng thực tiễn quản lý chi thường xuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh và huyện Trần Văn Thời (tỉnh Cà Mau) năm 2019 để rút ra bài học áp dụng cho địa phương.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp chính thức do Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Văn Lâm cung cấp (báo cáo dự toán, báo cáo quyết toán NSNN các năm 2016, 2017, 2019, 2020) và báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện Văn Lâm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân sách và chi thường xuyên NSNN:

  • Khái niệm và đặc điểm NSNN: Khẳng định NSNN là bản kế hoạch tài chính hàng năm của quốc gia do cơ quan quyền lực nhà nước quyết định, mang tính pháp lý cao, tính giai cấp và phản ánh quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội.
  • Quy trình lập dự toán: Phân định rõ thẩm quyền của đơn vị dự toán cấp I, II, III theo Thông tư 59/2003/TT-BTC. Quy trình thực hiện qua 3 bước: Xác định và giao số kiểm tra (trước ngày 10/6 hàng năm) -> Lập dự toán -> Tổng hợp, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn trước ngày 21/12.
  • Quy trình quyết toán: Bắt đầu sau khóa sổ ngày 31/12, đối chiếu số liệu khớp đúng với Kho bạc Nhà nước, lập báo cáo giải trình kèm theo, gửi cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt hoặc thẩm định.
  • Kinh nghiệm thực tiễn:
    • Thành phố Hồ Chí Minh (2019): Tổng chi thường xuyên quyết toán 42.077,650 tỷ đồng (đạt 88,74% dự toán, chiếm 45,41% tổng chi cân đối ngân sách địa phương), ưu tiên giáo dục (21,73%), y tế (5,16%).
    • Huyện Trần Văn Thời, Cà Mau (2019): Chi thường xuyên quyết toán 618 tỷ 449 triệu đồng, đạt 122,2% dự toán giao (506 tỷ 143 triệu đồng), chi vượt dự toán do chính sách an sinh, bổ sung mục tiêu từ cấp trên.
    • Bài học rút ra: Cần xây dựng kế hoạch tài chính trung và dài hạn, đẩy mạnh cải cách hành chính công, đào tạo cán bộ tài chính, công khai minh bạch số liệu và huy động xã hội hóa nguồn lực.

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh phát triển và số liệu tài chính thực tế của huyện Văn Lâm:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội: Huyện có diện tích 75,21 km², dân số năm 2020 là 135.766 người (mật độ 1.805 người/km² - cao nhất tỉnh Hưng Yên). Cơ cấu kinh tế năm 2020 gồm: Công nghiệp - xây dựng chiếm 80,23%, Thương mại - dịch vụ 15,94%, Nông nghiệp - thủy sản 3,83%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt trên 120 triệu đồng/năm.
  • Thực trạng thu - chi ngân sách năm 2020:
    • Tổng thu nội địa quyết toán đạt 2.869,994 tỷ đồng, tăng 65,68% so với cấp trên giao.
    • Tổng chi ngân sách địa phương quyết toán 1.162,511 tỷ đồng (đạt 174% dự toán), trong đó chi ngân sách huyện là 528,460 tỷ đồng và ngân sách xã là 373,383 tỷ đồng.
  • Tình hình lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên:
Năm Dự toán chi TX (Triệu đồng) Quyết toán chi TX (Triệu đồng) Tỷ lệ QT/DT (%) Tỷ trọng chi TX trong tổng chi NSĐP quyết toán (%)
2016 239.810 291.625 121,61% 53,01%
2017 Không nêu chi tiết tổng 282.272 104,53% 56,87%
2019 Không nêu chi tiết tổng Không nêu chi tiết tổng Vượt dự toán Không nêu chi tiết tổng
2020 298.843 450.390 150,71% 38,74%

Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu Bảng 2.1, 2.2, 2.3 trong văn bản.

  • Phân tích cơ cấu khoản mục chi:
    • Chi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: Chiếm tỷ trọng lớn nhất, trung bình chiếm 32,39% tổng chi ngân sách huyện và 51,07% tổng chi thường xuyên. Tổng dự toán các năm nghiên cứu đạt 548.025 triệu đồng.
    • Chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể: Chiếm bình quân khoảng 10,25% tổng chi thường xuyên ngân sách huyện.
    • Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Chiếm từ 3,7% đến 4,9% tổng chi thường xuyên. Năm 2019, ngân sách huyện phân bổ 9.000 triệu đồng (thực chi 8.100 triệu đồng sau tiết kiệm 10%), nhưng khối lượng rác thải phát sinh là 25.251,16 tấn (kinh phí cần 16.037 triệu đồng), dẫn đến nợ các đơn vị vận chuyển 7.937 triệu đồng. Năm 2020, ngân sách phân bổ 10.000 triệu đồng (thực chi 9.000 triệu đồng), khối lượng rác 19.835,57 tấn (kinh phí 12.593 triệu đồng), nợ 3.593 triệu đồng. Tổng kinh phí còn nợ lũy kế từ năm 2018 đến hết năm 2020 là 17.859 triệu đồng. Lượng rác tồn đọng tại 20 điểm tập kết năm 2019 lên tới 950 tấn.
  • Đánh giá tổng quát:
    • Ưu điểm: Thực hiện quy trình theo Luật NSNN; áp dụng phần mềm kế toán DAS và hệ thống TABMIS giúp giảm sai sót; công khai tài chính.
    • Hạn chế: Công tác lập dự toán mang tính hình thức, phương pháp phân bổ theo kiểu năm trước sao chép năm sau; quyết toán chi thường xuyên luôn vượt xa dự toán (năm 2020 vượt 50,71%); công tác thẩm định quyết toán chưa kiên quyết xuất toán các khoản chi sai; năm 2019 ghi nhận tình trạng hạch toán sai khoản mục khi chi sự nghiệp môi trường được chuyển cho Hạt Giao thông và Môi trường và ghi nhầm vào chi sự nghiệp kinh tế.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công:

  • Quan điểm và định hướng: Đảm bảo kinh phí kịp thời cho các mục tiêu KTXH; hướng tới phát triển bền vững, phân bổ ngân sách có trọng điểm; nâng cao ý thức trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và bộ phận kế toán.
  • Dự báo chi thường xuyên năm 2022: Tiếp tục ưu tiên nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương, an sinh xã hội, an ninh quốc phòng và ứng phó biến đổi khí hậu; thực hiện nghiêm túc việc lập thuyết minh chi tiết theo từng lĩnh vực.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện lập dự toán:
    • Xây dựng hệ thống định mức phân bổ phù hợp với đặc thù phát triển công nghiệp của địa phương; cập nhật chỉ số trượt giá hàng năm.
    • Ban hành văn bản hướng dẫn và thông báo số kiểm tra sớm để các đơn vị có đủ thời gian khảo sát nhu cầu thực tế.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn của kế toán cơ sở, chấm dứt tình trạng Phòng Tài chính – Kế hoạch phải làm thay công việc của đơn vị trực thuộc.
    • Đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi, tổng hợp dự toán và thực hiện luân chuyển cán bộ có kinh nghiệm từ cấp tỉnh về làm nòng cốt tại huyện.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quyết toán:
    • Kiên quyết từ chối thanh toán và xử lý dứt điểm các khoản chi ngoài dự toán không đúng quy định.
    • Phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước trong việc đôn đốc xử lý số dư cuối năm theo Thông tư 108/2008/TT-BTC.
    • Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn, chỉ cho phép chuyển nguồn đối với các nhiệm vụ thực sự cần thiết theo quy định của pháp luật.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm bằng số liệu: Nghiên cứu đã tổng hợp được bức tranh tài chính công cấp huyện tại Văn Lâm qua giai đoạn 2016–2020. Minh chứng cụ thể tỷ lệ chênh lệch quyết toán so với dự toán (năm 2016 vượt 21,61%, năm 2020 vượt 50,71%, bình quân 2019-2020 vượt 54,17%). Đồng thời, nghiên cứu phản ánh chính xác con số nợ đọng kinh phí xử lý rác thải dân sinh (17.859 triệu đồng) và khối lượng rác tồn đọng (950 tấn tại 20 điểm tập kết) do bất cập giữa định mức phân bổ ngân sách và tốc độ gia tăng dân số cơ học.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc chuẩn hóa quy trình lập dự toán, tăng cường vai trò tự chủ của kế toán cơ sở, tách bạch tài khoản chi sự nghiệp môi trường và siết chặt kỷ luật chi chuyển nguồn.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên biệt đầu tiên về công tác lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, lấp khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại địa phương này so với các công trình trước đây tại các tỉnh thành khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại cấp ngân sách huyện Văn Lâm; số liệu phân tích tập trung vào các năm 2016, 2017, 2019, 2020 (một số chỉ tiêu năm 2018 chưa được trình bày đầy đủ trong các bảng tổng hợp); phương pháp nghiên cứu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ mà chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quy mô chi thường xuyên.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả chi tiêu công theo kết quả đầu ra (output-based budgeting), phân tích sâu hơn tác động của quá trình đô thị hóa đến áp lực chi ngân sách sự nghiệp môi trường và dịch vụ công đô thị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế công cộng, Quản lý kinh tế, Kinh tế và Quản lý Đô thị, Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quản lý tài chính cấp huyện.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước cấp huyện, kế toán các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tham khảo quy trình lập biểu mẫu, phân tích chênh lệch dự toán - quyết toán và kinh nghiệm quản lý chi sự nghiệp môi trường đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng chi thường xuyên trong tổng chi ngân sách huyện Văn Lâm chiếm mức độ như thế nào?
Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu chi ngân sách địa phương huyện Văn Lâm. Theo số liệu quyết toán, chi thường xuyên chiếm 53,01% tổng chi năm 2016; 56,87% năm 2017 và 38,74% năm 2020 (tương ứng 450.390 triệu đồng trên tổng chi 1.162.511 triệu đồng). Trong đó, chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất (trung bình 51,07% tổng chi thường xuyên).

2. Mức độ chênh lệch giữa quyết toán và dự toán chi thường xuyên tại huyện Văn Lâm thể hiện ra sao?
Số quyết toán thực tế thường xuyên vượt dự toán được giao đầu năm: năm 2016 vượt 21,61%; năm 2017 vượt 4,53%; riêng năm 2020 quyết toán chi thường xuyên đạt 450.390 triệu đồng, tăng 151.547 triệu đồng (vượt 50,71%) so với dự toán huyện giao đầu năm (298.843 triệu đồng). Bình quân các năm 2019-2020, số thực hiện chi vượt dự toán 54,17%.

3. Khó khăn cụ thể trong công tác chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tại huyện Văn Lâm là gì?
Do lượng dân số cơ học tăng nhanh (>50.000 người) phát sinh khoảng 90 tấn rác thải/ngày trong khi nhà máy xử lý Urenco 11 chuyển đổi sang 02 lò đốt RS-4000 công suất chỉ đạt 150 tấn/ngày cho toàn tỉnh. Kinh phí ngân sách phân bổ (9–10 tỷ đồng/năm) không đủ bù đắp khối lượng rác thực tế (19.000–25.000 tấn/năm), dẫn đến lũy kế nợ kinh phí vận chuyển, xử lý rác tính đến hết năm 2020 lên tới 17.859 triệu đồng và tồn đọng 950 tấn rác tại 20 điểm tập kết.

4. Khóa luận chỉ ra sai sót gì trong việc hạch toán chi sự nghiệp môi trường năm 2019?
Năm 2019, việc quyết toán chi sự nghiệp môi trường được Phòng Tài nguyên và Môi trường giao cho Hạt Giao thông và Môi trường thực hiện, dẫn đến việc hạch toán sai khoản mục, bị ghi nhầm vào mục quyết toán chi cho sự nghiệp kinh tế, làm giảm tính minh bạch của số liệu ngân sách.

5. Tác giả đề xuất giải pháp nhân sự nào để nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách?
Tác giả đề xuất nâng cao vai trò, năng lực của đội ngũ kế toán tại các đơn vị thụ hưởng để tránh tình trạng Phòng Tài chính – Kế hoạch làm thay; thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi quá trình lập, chấp hành dự toán ở cấp huyện; đồng thời thực hiện luân chuyển cán bộ nòng cốt có trình độ từ cấp tỉnh về hỗ trợ các huyện.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Quỳnh Nga đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác lập dự toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020. Bằng các số liệu thực tế tại địa phương, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các tồn tại nổi cộm như tình trạng chi vượt dự toán, lập dự toán hình thức và bất cập trong cân đối kinh phí sự nghiệp môi trường. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện định mức, chuẩn hóa quy trình, nâng cao năng lực bộ máy kế toán và siết chặt kỷ luật tài chính, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính công tại địa phương.