Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều cơ hội đan xen thách thức. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không thể tự thỏa mãn với kết quả đạt được mà phải liên tục đổi mới phương thức quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh. Trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế, doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả hoạt động, quy mô tiêu thụ và khả năng chiếm lĩnh thị trường, đồng thời là căn cứ xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như chi phí và lợi nhuận.

Đối với Công ty Cổ phần mWork, mục tiêu hoạt động là mở rộng kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường công nghệ số và cải thiện đời sống người lao động. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế đó, khóa luận tập trung giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng thực hiện chỉ tiêu doanh thu tại Công ty Cổ phần mWork giai đoạn 2011–2015 (trọng tâm là kỳ so sánh 2014–2015), từ đó đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm tăng doanh thu, khắc phục những tồn tại phát hiện qua quá trình phân tích số liệu tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng doanh thu và các giải pháp tăng doanh thu tại Công ty Cổ phần mWork. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần mWork, có trụ sở tại ngõ 151B Yên Lãng (trụ sở giao dịch tại số 4 ngõ 151B Thái Hà), quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, cùng mạng lưới kinh doanh mở rộng tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thống kê, báo cáo tài chính trong 5 năm từ năm 2010 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng định nghĩa pháp lý về doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm vốn góp của cổ đông hay các khoản thu hộ bên thứ ba. Nghiên cứu phân loại chi tiết các chỉ tiêu: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần (sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế gián thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, đồng thời tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14.

Hệ thống công thức kinh tế học được sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Mô hình xác định doanh thu bán hàng theo số lượng và giá bán: $M = q \times p$ (trong đó $M$ là doanh thu, $q$ là sản lượng bán, $p$ là đơn giá).
  • Mô hình phân tích ảnh hưởng nhân lực: $M = T \times W$ (trong đó $T$ là tổng số lao động, $W$ là năng suất lao động bình quân).
  • Các công thức đo lường tốc độ phát triển doanh thu qua thời gian:
    • Tốc độ phát triển định gốc: $T_{oi} = \frac{M_i}{M_0} \times 100$
    • Tốc độ phát triển liên hoàn: $T_i = \frac{M_i}{M_{i-1}} \times 100$
    • Tốc độ phát triển bình quân: $\bar{T} = \sqrt[n-1]{\frac{M_n}{M_0}} \times 100$

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát chọn mẫu với cỡ mẫu $n = 5$ phiếu (bảng hỏi gồm 10 nội dung) gửi tới cán bộ quản lý và nhân viên; kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp 2 nhân sự chủ chốt là ông Trần Anh Dũng (Giám đốc công ty) và bà Nguyễn Hà Ngân (Kế toán công ty).
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2015, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết tài khoản "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", tài khoản "Phải thu của khách hàng", tài khoản "Dự phòng phải thu khó đòi" của mWork.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp tỷ lệ phần trăm (%), phương pháp tỷ trọng kết cấu và phương pháp thay thế liên hoàn để cô lập và định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận về phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

Chương này trình bày cơ sở lý luận về doanh thu, vai trò của doanh thu đối với xã hội (bảo đảm cân bằng cung cầu, mở rộng quan hệ kinh tế, thực hiện nghĩa vụ ngân sách) và đối với doanh nghiệp (bù đắp chi phí, thu hồi vốn, xác định kết quả kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận). Tác giả xác định nhiệm vụ của phân tích doanh thu là phản ánh chính xác quy mô, kết cấu, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan lẫn khách quan, làm căn cứ lập kế hoạch kinh doanh.

Nội dung phân tích kỹ thuật được chuẩn hóa thành ba mảng lớn:

  1. Phân tích xu hướng biến động doanh thu qua các năm thông qua hệ thống chỉ tiêu tốc độ phát triển định gốc, liên hoàn và bình quân.
  2. Phân tích tổng mức và kết cấu doanh thu theo các tiêu thức quản trị: theo nghiệp vụ kinh doanh (doanh thu bán hàng và doanh thu tài chính), theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu, theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay và bán chịu), theo thị trường tiêu thụ và theo quý.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố lượng hóa được (số lượng tiêu thụ, đơn giá bán, số lượng lao động, năng suất lao động) thông qua phương pháp thay thế liên hoàn; và nhóm nhân tố định tính (cung cầu thị trường, tiến bộ khoa học công nghệ, chính sách vĩ mô của Nhà nước, năng lực tổ chức điều hành và lợi thế kinh doanh).

Chương II: Thực trạng về phân tích doanh thu tại công ty cổ phần mWork

Chương II mô tả tổng quan về Công ty Cổ phần mWork (thành lập năm 2011, vốn điều lệ 2 tỷ đồng, mã số thuế 0106927098, đại diện pháp luật là ông Trần Anh Dũng). Tháng 8/2015, công ty đổi tên thương hiệu thành MOG, chuyển hướng định vị thành doanh nghiệp internet cung cấp sản phẩm cho người dùng di động với 5 nhóm sản phẩm chính: Quảng cáo online, Thanh toán điện tử & Ví điện tử, Tiện ích di động, Giải trí game, và Kết nối bán lẻ. Quá trình phát triển ghi nhận các cột mốc: ra mắt nền tảng mWork.vn (2012); tích hợp 1Pay (2013); phát hành ứng dụng Appsync trên iOS/Android và nền tảng quảng cáo chéo AppBoost (2014); hợp tác cùng Interspace triển khai nền tảng Accesstrade, khởi động dự án Yolo Family và Admatic (2015). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Kế toán - tài chính, Marketing - kinh doanh, Kỹ thuật vận hành, Nhân sự - tổng hợp.

Kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp giữa năm 2014 và năm 2015 được phản ánh qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (ĐVT: VNĐ) Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
1. Doanh thu BH và CCDV 2.111.381.068 2.703.767.490 +592.386.422 +28,06%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 28.106.750 40.710.259 +12.603.509 +44,84%
3. Doanh thu thuần về BH và CCDV 2.083.274.318 2.663.057.231 +579.782.913 +27,83%
4. Giá vốn hàng bán 1.359.396.512 1.493.724.163 +134.327.651 +9,88%
5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 723.877.806 1.169.333.068 +445.455.262 +61,54%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 20.746.570 30.210.375 +9.463.805 +45,62%
7. Chi phí tài chính 210.765.730 310.390.716 +99.624.986 +47,27%
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 350.970.160 650.316.790 +299.346.630 +85,29%
9. Tổng chi phí 1.921.132.402 2.454.431.669 +533.299.267 +27,76%
10. Lợi nhuận trước thuế TNDN 182.888.486 238.835.937 +55.947.451 +30,59%
11. Thuế TNDN phải nộp 36.577.697 47.767.187 +11.189.490 +30,59%
12. Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN 146.310.789 191.068.750 +44.757.961 +30,59%

Về dữ liệu sơ cấp, kết quả điều tra $n = 5$ phiếu khảo sát ghi nhận:

  • 5/5 ý kiến khẳng định phân tích doanh thu là rất cần thiết; 4/5 ý kiến đề xuất giao công tác này cho phòng Kế toán đảm nhiệm.
  • Đánh giá tốc độ tăng doanh thu: 3/5 đánh giá nhanh, 2/5 đánh giá bình thường; 3/5 nhận định tốc độ tăng tương xứng với tiềm năng.
  • Đánh giá năng lực cạnh tranh về giá dịch vụ: 2/5 cho rằng có sức cạnh tranh, 3/5 cho rằng chưa có sức cạnh tranh.
  • 5/5 dự đoán doanh thu tương lai sẽ tiếp tục tăng mạnh; 3/5 đánh giá nhịp độ tiêu thụ các năm 2013–2014 diễn ra đều đặn.
  • Nhân tố khách quan tác động lớn nhất: Sự cạnh tranh từ đối thủ (2/5 phiếu), Chính sách KT-XH (1/5), Lãi suất ngân hàng (1/5), Lạm phát (1/5).
  • Nhân tố chủ quan tác động lớn nhất: Trình độ nhân viên (2/5), Nguồn vốn (2/5), Cơ sở vật chất kỹ thuật (1/5).
  • Các giải pháp được đánh giá cần thiết nhất (5/5 phiếu): Tìm nhà cung ứng ổn định với mức giá hợp lý; Xây dựng phương án kinh doanh phù hợp từng thời kỳ; Nâng cao chất lượng và cải tiến sản phẩm.

Kết quả phỏng vấn Giám đốc Trần Anh Dũng và Kế toán Nguyễn Hà Ngân cho thấy lạm phát và biến động lãi suất ảnh hưởng tới sức mua của thị trường; công ty đã chủ động tinh giảm chi phí và dự kiến lập bộ phận chuyên trách về phân tích hoạt động kinh tế. Việc Nhà nước áp dụng chính sách giảm thuế suất thuế TNDN từ 28% xuống 25% (từ 01/01/2009) hỗ trợ tích cực cho việc gia tăng lợi nhuận sau thuế của đơn vị.

Về dữ liệu thứ cấp, tác giả tiến hành các phân tích chuyên sâu:

  • Tốc độ phát triển doanh thu qua 5 năm (2011–2015): Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt $\bar{T} = 128,18%$. Tốc độ phát triển định gốc so với năm 2011 lần lượt là: năm 2012 đạt 125,44% (+25,44%); năm 2013 đạt 166,28% (+66,28%); năm 2014 đạt 210,81% (+85,37%); năm 2015 đạt 269,95% (+144,51%). Tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm: 2012/2011 đạt 125,44%; 2013/2012 đạt 132,56%; 2014/2013 đạt 202,64%; 2015/2014 đạt 85,04% (doanh thu tăng thêm 14,96%).
  • Cơ cấu nghiệp vụ kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn giữ tỷ trọng áp đảo (năm 2015 tăng 592.386.422 VNĐ, tức tăng 28,06%), trong khi doanh thu hoạt động tài chính chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ dù tăng 45,62% (tăng 9.463.805 VNĐ).
  • Cơ cấu mặt hàng: Nhóm dịch vụ quảng cáo tăng 11,11% nhưng tỷ trọng có xu hướng giảm tương đối; nhóm tiện ích di động tăng trưởng mạnh (doanh thu tăng 194.022 VNĐ, tỷ trọng tăng 1,88%); nhóm dịch vụ khác tăng 45,96% về tỷ trọng đóng góp.
  • Phân tích theo phương thức thanh toán: Doanh thu thu tiền ngay năm 2015 tăng 431.974 VNĐ (+27,4%), tuy nhiên tỷ trọng trong tổng doanh thu giảm 0,48%. Phương thức bán chậm trả tăng 168.383 VNĐ (+30,9%), tỷ trọng tăng 0,61%. Doanh thu nợ khó đòi năm 2015 tăng 1.415 VNĐ (+12,9%), nhưng nhờ kiểm soát tốt nên tỷ trọng nợ khó đòi giảm 0,13% và tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chậm trả giảm từ 1,52% (năm 2014) xuống 1,32% (năm 2015).
  • Phân tích ảnh hưởng của lao động và năng suất lao động:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ tăng giảm (%)
Doanh thu bán hàng (VNĐ) Số liệu gốc 2014 Số liệu gốc 2015 +601.227 +28,22%
Tổng số lao động ($T$ - người) 100 140 +40 +40,00%
Năng suất LĐ bình quân ($W$ - VNĐ) 21.255,68 Mức giảm - Mức giảm

Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn:

  • Ảnh hưởng của việc tăng 40 lao động làm doanh thu tăng: $\Delta M(T) = +852.055,2$ VNĐ (tương ứng mức tăng 40%).
  • Ảnh hưởng của việc năng suất lao động bình quân suy giảm làm doanh thu giảm: $\Delta M(W) = -250.828,2$ VNĐ (tương ứng mức giảm 11,7%).
  • Tổng ảnh hưởng thuần của hai nhân tố khiến doanh thu bán hàng tăng ròng: $\Delta M = +601.227$ VNĐ (+28,22%).

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại công ty cổ phần mWork

Qua kết quả phân tích, tác giả tổng hợp các kết luận thực tế:

  • Ưu điểm: Lợi nhuận và doanh thu tăng trưởng liên tục; phương thức thanh toán tiền ngay vẫn chiếm tỷ trọng chi phối giúp công ty thu hồi vốn nhanh; danh mục sản phẩm được mở rộng sang tiện ích di động và giải trí; mạng lưới thị trường được thiết lập tại nhiều tỉnh thành; nhân sự trẻ, năng động.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ nợ khó đòi vẫn phát sinh do thiếu chính sách chiết khấu thanh toán sớm; việc khai thác thị trường ngoại tỉnh chưa có chiều sâu; năng suất lao động bình quân suy giảm do tuyển dụng thêm 40 nhân sự trong năm 2015 nhưng công tác đào tạo chuyên môn và kinh nghiệm thực tế chưa theo kịp quy mô.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường nghiên cứu và dự báo thị trường: Thiết lập bộ phận chuyên trách theo dõi sát sao động thái giá bán, chiến lược của đối thủ cạnh tranh và xu hướng công nghệ mobile internet nhằm chủ động kế hoạch kinh doanh.
  2. Mở rộng kênh phân phối và chiếm lĩnh thị trường: Xây dựng mạng lưới cộng tác viên phân phối nội dung số và ứng dụng; tổ chức tập huấn sản phẩm định kỳ và ban hành chính sách hỗ trợ giải quyết vướng mắc cho đối tác bán hàng.
  3. Tổ chức công tác quản lý doanh thu bán hàng: Phân định chuyên môn hóa bộ máy kế toán, bố trí kế toán viên theo dõi công nợ độc lập; kiểm soát chặt chẽ quy trình ghi sổ kế toán và cập nhật chuẩn xác dữ liệu bán hàng vào phần mềm kế toán Misa.
  4. Xúc tiến bán hàng và đa dạng hóa sản phẩm: Đẩy mạnh truyền thông quảng cáo thông qua báo chí, truyền hình, pa-nô, áp-phích để tăng độ nhận diện thương hiệu cho các nền tảng dịch vụ mới.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị:

  • Đối với Nhà nước: Cải cách thủ tục hành chính; hoàn thiện hành lang pháp lý xử lý các đơn vị cung cấp dịch vụ trực tuyến kém chất lượng để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh; ổn định các chính sách tài chính - tiền tệ thông qua sự điều phối của Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia và Ngân hàng Nhà nước.
  • Đối với Ban Giám đốc mWork: Nâng cao năng lực quản trị, lắng nghe ý kiến phản hồi từ nhân viên trước khi ra quyết định kinh doanh.
  • Đối với nhân viên: Chủ động đóng góp sáng kiến, nâng cao ý thức trách nhiệm và gắn kết mục tiêu cá nhân với sự phát triển của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của mWork qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2011–2015:

  • Xác định tốc độ phát triển doanh thu bình quân 5 năm đạt 128,18%, phản ánh mức độ mở rộng hoạt động ổn định của công ty từ nền tảng dịch vụ nội dung số sang hệ sinh thái mobile internet.
  • Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần bán hàng năm 2015 đạt 27,83% (tương ứng 579.782.913 VNĐ) và lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng 30,59% (tăng 44.757.961 VNĐ).
  • Tách bạch và lượng hóa chính xác ảnh hưởng của nhân tố quy mô lao động (+852.055,2 VNĐ) đối lập với sự suy giảm năng suất lao động bình quân (-250.828,2 VNĐ) đến biến động tổng doanh thu bán hàng năm 2015.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp điều hành cụ thể gắn trực tiếp với đặc thù kinh doanh dịch vụ internet, từ hoàn thiện tổ chức kế toán trên phần mềm Misa đến mở rộng hệ thống cộng tác viên.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã kết hợp thành công phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia, khảo sát ý kiến) với phương pháp định lượng (thay thế liên hoàn, phân tích dãy số thời gian) vào nghiên cứu trường hợp một doanh nghiệp công nghệ số đang trong giai đoạn tái cấu trúc thương hiệu (từ mWork sang MOG).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Về dung lượng mẫu sơ cấp: Số lượng phiếu khảo sát còn khiêm tốn ($n = 5$ phiếu), chủ yếu tập trung vào góc nhìn nội bộ của cán bộ quản lý mà chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với khách hàng và các đối tác liên kết.
  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở mốc năm 2015, thời điểm công ty vừa đổi tên thành MOG và mới khởi động các dự án mới (Yolo Family, Admatic, Accesstrade) nên chưa phản ánh được đầy đủ hiệu quả dài hạn của chiến lược này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu điều tra đối với các nhóm đối tác phân phối, đồng thời đi sâu phân tích chi phí - lợi nhuận theo từng dự án công nghệ riêng biệt (quảng cáo trực tuyến, cổng thanh toán 1Pay, tiếp thị liên kết Accesstrade).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích doanh thu hoặc phân tích hoạt động kinh tế.
  • Người nghiên cứu muốn tham khảo quy trình mẫu về việc kết hợp kỹ thuật thay thế liên hoàn trong kế toán quản trị với bảng khảo sát thực tế và phân tích kết cấu doanh thu.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nội dung số và internet di động tham khảo mô hình quản trị công nợ, phương thức phân bổ cơ cấu thanh toán và giải pháp phát triển mạng lưới cộng tác viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chuẩn mực và văn bản pháp lý nào làm cơ sở phân tích doanh thu?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác", được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Tốc độ phát triển doanh thu bình quân của mWork trong giai đoạn 2011–2015 đạt bao nhiêu?
Theo kết quả tính toán tốc độ phát triển bình quân qua 5 năm, chỉ tiêu này đạt 128,18%.

3. Tác động của số lượng lao động và năng suất lao động đến doanh thu năm 2015 được định lượng như thế nào?
Số lượng lao động tăng thêm 40 người làm doanh thu bán hàng tăng 852.055,2 VNĐ; ngược lại, năng suất lao động bình quân sụt giảm làm doanh thu giảm 250.828,2 VNĐ. Tổng hợp hai nhân tố khiến doanh thu bán hàng tăng ròng 601.227 VNĐ.

4. mWork đã chuyển đổi thương hiệu và mở rộng kinh doanh sang những sản phẩm nào vào tháng 8/2015?
Tháng 8/2015, công ty đổi tên thương hiệu thành MOG và định vị phát triển 5 nhóm sản phẩm chính: Quảng cáo online, Thanh toán điện tử & Ví điện tử, Tiện ích di động, Giải trí game, và Kết nối bán lẻ; tiêu biểu là các nền tảng Accesstrade, Appsync, AppBoost, 1Pay và dự án Yolo Family.

5. Cơ cấu phương thức thanh toán tại mWork trong kỳ phân tích 2014–2015 có biến động ra sao?
Phương thức thu tiền ngay vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm nhẹ 0,48%; phương thức bán chậm trả tăng thêm 168.383 VNĐ (tăng 0,61% về tỷ trọng); tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chậm trả giảm từ 1,52% năm 2014 xuống 1,32% năm 2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14 và vận dụng thành công các công cụ phân tích kinh tế để làm rõ thực trạng doanh thu tại Công ty Cổ phần mWork giai đoạn 2011–2015. Thông qua việc kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp với khảo sát sơ cấp, công trình đã chỉ ra được sự tăng trưởng tích cực về doanh thu thuần và lợi nhuận, đồng thời nhận diện chính xác điểm nghẽn về năng suất lao động và công nợ bán chậm trả. Các giải pháp đề xuất về nghiên cứu thị trường, hoàn thiện kế toán công nợ trên phần mềm Misa và phát triển mạng lưới kênh phân phối mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với sự phát triển của công ty.