Chương 1: Tổng quan về đề tài - Chương 2: Cơ sở lý luận về chiến lược chiêu thị - Chương 3: Phân tích chiến lược chiêu thị của sản phẩm sữa Vinamilk - Chương 4: Đề xuất nâng cao hiệu quả chiến lược chiêu thị của sản phẩm 4 SV: NGÔ THỊ NGỌC DUNG 0 0 PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK CHƯƠNG 2 :CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm về chiền lược chiêu thị Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm , thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhăm đạt mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp Phối thức chiêu thị: là việc phố hợp các công cụ chiêu thị để thực hiện mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn. Các công cụ chie5u thị bao gồm: Quảng cáo (Advertisng) Khuyến mại (Sales Promotion) Giao tế( Public Relations) Chào hàng (Personal Selling) Marketing trực tiếp ( Direct Marketing) 2.2 Các công cụ chiêu thị Quảng cáo (Advertising): là hoạt động truyền thông phi cá nhân để đưa thông tin về sản phẩm / thương hiệu tới thị trường mục tiêu thông qua các phương tiện truyền thông Khuyến mại ( Sales Promotion): là những khích lệ có tính ngắn hạn nhằm khuyến khích người tiêu dùng hoặc trung gian mua sản phẩm Giao tế ( Public Realtions) : các hoạt động truyền thông xây dựng hình ảnh tp6t1 đẹp về doanh nghiệp hay thương hiệu. Chào hàng cá nhân ( Personal Selling): là hoạt động truyền thông trực tiếp nhằm giới thiệu, thuyết phục khách hàng qua tiếp xúc giữa trực tiếp giữa đội ngũ bán hàng 5 SV: NGÔ THỊ NGỌC DUNG 0 0 PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK và khách hàng mục tiêu. Markeing trực tiếp ( Direct Matketing): là hình thức truyền thông trực tiếp đến các đối tượng đã xác định thông qua phương tiện như thư tib1, email, fax,.
Với mong muốn nhận được sự đáp ứng tức thời.2 Vai trò của chiêu thị 2.1 Đối với doanh nghiệp Là công cụ cạnh tranh Cải thiện doanh thu Giới thiệu sản phẩm Tạo sự thuận tiện cho phân phối Xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với các nhóm công chúng 2.2 Đối với người tiêu dùng Cung cấp thông tin Cung cấp kiến thức nâng cao nhận thức về sản phẩm trong thị trường. Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng Doanh nghiệp cải tiến hoạt động marketing nhắm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.3 Đối với xã hội Hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chất lượng và giảm chi phí phát hành Tạo công việc cho người trong lĩnh vực sản xuất và tạo động lực cho sự cạnh tranh. Đánh giá sự năng động, phát triển của nền kinh tế 6 SV: NGÔ THỊ NGỌC DUNG 0 0 PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK 2.4 Chức năng của chiêu thị Thông tin: giới thiệu, thuyế phục, nhắc nhở Kích thích: khuyến khích người tiêu dùng, trung gian, nhân viên bán hàng Liên kết, tạo quan hệ : liên kết thiết lập mối quan hệ giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, người tiêu dùng và các nhóm công chúng 2.5 Truyền thông marketing tổng hợp (IMC) “Truyền thông marketing tổng hợp (IMC) là khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau trong truyền thông như quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và sự kết hợp các thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đều đặn, hiệu quả tối đa.”(Hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ 4As) Quan điểm của giáo sư Don Schultz – Đại học Northwestern Mỹ cho rằng triển vọng của IMC (Integrated Marketing Communications) rộng hơn, nó có thể là cách tiếp cận để hoạch định chương trình marketing, chiêu thị và phối hợp các chức năng truyền thông khác nhau. Doanh nghiệp phải phát triển chiến lược marketing tổng thể để xác định làm rõ thế nào mà tất cả hoạt động marketing của doanh nghiệp (chứ không chỉ riêng hoạt động chiêu thị) truyền thông đến khách hàng.
Sự nhận thức của khách hàng về một nhãn hiệu hay công ty là sự tổng hợp các thông điệp mà họ tiếp nhận được (như qua quảng cáo, mức giá, thiết kế bao bì, nỗ lực marketing trực tiếp, tuyên truyền khuyến mại, thông điệp trên mạng internet, hình thức trưng bày tại điểm bán…). IMC (Integrated Marketing Communications) cố thực hiện để có thể đạt được sự nhận thức của người tiêu dùng về hình ảnh độc đáo, ấn tượng về sản phẩm của công ty trên thị trường. Các công cụ cơ bản được sử dụng để đạt được mục tiêu truyền thông của tổ chức được gọi là phối thức chiêu thị/truyền thông (promotional – mix), đó là quảng cáo, 7 SV: NGÔ THỊ NGỌC DUNG 0 0 PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK khuyến mãi, marketing trực tiếp, PR và chào hàng cá nhân. Mỗi yếu tố có vai trò khác nhau trong quá trình IMC (Integrated Marketing Communications) và chúng cũng được thực hiện với hình thức khác nhau, mỗi yếu tố có mỗi ưu điểm và nhược điểm nhất định.6Mô hình truyền thông Những người làm marketing cần hiểu rõ hoạt động của hệ thống truyền thông.
Mô hình truyền thông giải đáp: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiệu quả như thế nào. Truyền thông có liên quan đến chín yếu tố được trình bày trong hình 8. Hai yếu tố thể hiện các bên chủ yếu tham gia truyền thông là người gửi và người nhận. Hai yếu tố khác là những công cụ truyền thông chủ yếu, tức là thông điệp và phương tiện truyền thông.
Bốn yếu tố khác nữa là những chức năng truyền thông chủ yếu, gồm mã hóa, giải mã, phản ứng đáp lại và thông tin phản hồi. Yếu tố cuối cùng là nhiễu trong hệ thống đó. Các yếu tố này được định nghĩa như sau: Hình 2.6: Mô hình truyền thông - Người gửi / nguồn phát (sender) :là bên gửi thông điệp, phân phát thông tin cho bên còn lại (còn được gọi là nguồn truyền thông).Nguồn phát có thể là một cá nhân ( nhân viên chào hàng, phát ngôn viên, nhân viên có tiếng tăm xuất hiện trong mẫu quảng cáo của công ty), hay có thể là một tổ chức - Mã hóa (encoding) là tiến trình chuyển ý tưởng thành các biểu tượng, từ ngữ, hình ảnh đễ trình bày thông điệp, tượng trung hóa cho các ý tưởng hay thông tin sao cho 8 SV: NGÔ THỊ NGỌC DUNG 0 0 PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK đối tượng người nhận sẽ hiệ được thông tin dễ dàng. - Thông điệp (message) : Tập hợp các biểu tượng hay thông tin được diễn tả bằng lời mà bên gởi truyền đi.
- Phương tiện truyền thông (media) gồm các kênh truyền thông qua đó thông điệp truyền đi từ người gửi đến người nhận.Có hai loại kênh truyền thông la2a trực tiếp và gián tiếp.Kên trực tiếp( Kênh cá nhân) là kênh có tiếp xúc trực tiếp mắt đối mắt với cá nhân hay nhóm khách hàng mục tiêu. Kênh gián tiếp (Phi cá nhân) không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người gửi và đối tượng người nhận. - Giải mã (decoding) là tiến trình người nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do người gửi truyền đến. - Người nhận (receiver) là bên nhận thông điệp do bên kia gửi đến.
- Đáp ứng (response) là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp. - Phản hồi (feeback) là một phần sự đáp ứng của người nhận được thông tin trở lại cho người gửi. - Nhiễu tạp (noise) là những yếu tố làm sai lệch thông tin trong quá trình truyền thông, dẫn đến kết quả là người nhận nhận được một thông điệp không giống thông điệp được gửI đi.3 Các bước phát triển kế hoạch truyển thông 2.1Xác định đối tượng mục tiêu Người truyền thông muốn thực hiện công việc truyền thông thì trước hết phải xác định rõ đối tượng mà mà cần truyền thông tin là ai. Công chúng có thể là những khách mua tiềm tàng các sản phẩm của doanh nghiệp, những người sử dụng hiện thời, những người quyết định, hoặc những người gây ảnh hưởng.
Công chúng mục tiêu có thể là những cá nhân, những nhóm người nào đó. Công chúng mục tiêu sẽ ảnh hưởng quan trọng đến những quyết định của người truyền thông về : nói cái gì, 9 SV: NGÔ THỊ NGỌC DUNG 0 0 PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai.2 Xác định mục tiêu truyền thông Một khi đã xác định được công chúng mục tiêu và những đặc điểm của nó, thì người truyền thông marketing phải quyết định về những phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng. Tất nhiên phản ứng đáp lại là làm cho người mua mua hàng và hài lòng. Nhưng hành vi mua hàng là kết quả cuối cùng của một quá trình rất dài để thông qua quyết định của người tiêu dùng.
Người truyền thông marketing cần biết cách làm thế nào để đưa công chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng mua cao hơn. Người làm marketing có thể tìm kiếm ở công chúng mục tiêu phản ứng đáp lại về nhận thức, cảm thụ hay hành vi. Nghĩa là người làm marketing có thể muốn khắc sâu vào tâm trí người tiêu dùng một điều gì đó thay đổi thái độ của họ hay thúc đẩy người tiêu dùng đến chỗ hành động. Có những mô hình khác nhau về các giai đoạn phản ứng đáp lại của người tiêu dùng.4 trình bày bốn mô hình về mức độ phản ứng đáp lại quen thuộc nhất.3 Thiết kế thông điệp Sau khi đã xác định được đáp ứng mong muốn của người mua, tiếp theo cần thiết kế một thông điệp có hiệu quả.
Một cách lý tưởng, theo mô hình AIDA một thông điệp phải gây được sựchú ý(attention), tạo được sự quan tâm (interest), khơi dậy được mong muốn(desire) và thúc đẩy được hành động(action). Trong thực tế, ít có thông điệp nào đưa người tiêu dùng đi trọn vẹn từ trạng thái biết đến hành vi mua, nhưng cấu trúc AIDA đưa ra được những tiêu chuẩn đáng mong muốn. Việc tạo thành một thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết bốn vấn đề : nói cái gì(nội dung thông điệp), nói thế nào cho hợp lý(cấu trúc thông điệp), nói thế nào cho diễn cảm (hình thức thông điệp) và ai nói cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp). 10 SV: NGÔ THỊ NGỌC DUNG 0 0 PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK 2.