Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU.1 Khái niệm về chi phí, chi phí y tế.2 Chi phí y tế.2 Các phương pháp thường được sử dụng để tính toán chi phí.1 Phương pháp phân bước (Step - Down).2 Phương pháp tính toán theo chi phí nguồn.3 Viện phí và chính sách thu một phần viện phí .2 Chính sách thu một phần viện phí.4 Bảo hiểm y tế và chính sách BHYT.1 Khái niệm chung về BHYT.2 Một sổ chính sách BHYT tại Việt Nam.3 Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT.5 Tình hình thực hiện tự chủ bệnh viện tại Việt Nam.6 Một số nghiên cứu trong nưóc và nưóc ngoài về chi phí điều trị và tự chủ tài chính tại bệnh viện.7 Một số thông tin về bệnh UXTC.2 Dịch tế học.3 Các phương pháp điều trị u xơ tử cung.8 Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu. 21 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.1 Đổi tượng nghiên cứu.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.3 Thiết kế nghiên cứu.4 Xác định cỡ mẫu và cách chọn mẫu.5 Phương pháp thu thập số liệu.6 Phương pháp tính chi phí, giới hạn phạm vi tính chi phí.7 Xử lý và phân tích số liệu.8 Các biến sổ nghiên cứu.9 Đạo đức nghiên cứu.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số. 29 Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu.1 Thông tin cơ bản về đối tưọng nghiên cứu.1 Thông tin về tuổi, nghề nghiệp, nơi ở.2 Thông tin về bệnh nhân có BHYT và không có BH YT.3 Tỷ lệ bệnh nhân theo từng phương pháp mổ.4 Ngày điều trị trung bình.2 Chi phí điều trị của bệnh nhân.1 Chi phí xét nghiệm trung bình/bệnh nhân.2 Chi phí thuốc, dịch truyền trung bình/bệnh nhân.3 Chi phí vật tư tiêu hao trung bình/bệnh nhân.4 Chi phí giường bệnh trung bình/bệnh nhân.5 Chi phí trung bình/bệnh nhân.6 Chi phí trung bình/bệnh nhân/ngày điều trị.3 Một so yếu tố liên quan. 48 -' I - V- Chưong 4: BÀN LUẬN.1 Thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu.1 Thông tin về tuổi, nghề nghiệp, nơi ở.2 Tỷ lệ bệnh nhân có BHYT và không có BHYT.3 Ngày điều trị trung bình.2 Chi phí điều trị của bệnh nhân.1 Chi phí xét nghiệm trung bình/bệnh nhân.2 Chi phí thuốc, dịch truyền trung bình/bệnh nhân.3 Chi phí vật tư tiêu hao trung bình/bệnh nhân.4 Chi phí giường bệnh trung bình/bệnh nhân.5 Chi phí trung bình/bệnh nhân.6 Chi phí trung bình/bệnh nhân/ngày điều trị.3 Một số yếu tố liên quan.
66 Ch ương 5: KÉT LUẬN. 70 Chương 6: KHUYÊN NGHỊ. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 Phụ lục 1: Khung lý thuyết.
77 Phụ lục 2: Biểu mẫu thu thập thông tin. 78 Phụ lục 3: Một số kết quả phân tích. 82 Phụ lục 4: Phác đồ chẩn đoán, điều trị kháng sinh và chăm sóc giảm đau sau hậu phẫu. 88 -VI- DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.2: Tỷ lệ bệnh nhân có BHYT và không có BHYT tại 2 khoa.3: Tỷ lệ bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo phương thức mổ 32 Bảng 3.4: Tỷ lệ bệnh nhân theo phương pháp mổ và theo khoa.5: số ngày điều trị trung bình/bệnh nhân.6: Chi phí xét nghiệm trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo khoa điều trị.7: Chi phí xét nghiệm trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo phương pháp phẫu thuật.8: Chi phí thuốc, dịch truyền trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo khoa điều trị.9: Chi phí thuốc, dịch truyền trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo phương pháp mổ.10: Chi phí vật tư tiêu hao trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo khoa điều trị.11: Chi phí vật tư tiêu hao trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo phương pháp mổ.12: Chi phí giường bệnh trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo khoa điều trị.13: Chi phí giường bệnh trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo phương pháp mổ.14: Phí điều trị trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo khoa.15: Phí điều trị trung bình của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo phương pháp phẫu thuật.16: Chi phí điều trị trung bình/ngày điều trị của bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo khoa.17: Mối liên quan về chi phí điều trị trung bình theo khoa.18: Mối liên quan về chi phí điều trị trung bình theo phương thức mổ 48 Bảng 3.19: Mối liên quan về chi phí điều trị trung bình theo nghề nghiệp.20: Mối liên quan về chi phí điều trị trung bình theo nơi sinh sống.1: Tuổi trung bình của bệnh nhân mổ UXTC.2: Tỷ lệ bệnh nhân mổ theo từng phương pháp mổ.3: So sánh ngày điều trị trung bình giữa các phương pháp mổ.4: So sánh chi phí xét nghiệm trung bình theo từng phương pháp mổ.5: So sánh chi phí thuốc, dịch truyền, máu trung bình theo từng phương pháp mổ.6: So sánh chi phí điều trị trung bình/bệnh nhân.7 So sánh chi phí điều trị trung bình/bệnh nhân theo từng phương pháp phẫu thuật.
65 DANH MỤC • BIỂU ĐỒ Biềuđồ3.1: Tỷ lệ bệnh nhân tại Khoa ĐTTN và Phụ I trong 2 năm.2: Tỷ lệ bệnh nhân mổ theo từng phương pháp trong 2 năm.3: Tỷ lệ bệnh nhân tại Khoa ĐTTN theo từng phương pháp mổ trong 2 năm 2005 và 2009.4: Chi phí xét nghiệm trung bình theo khoa trong 2 năm.5: Chi phí giường bệnh trung bình/bệnh nhân theo khoa.6: Chi phí giường bệnh trung bình/bệnh nhân theo phương pháp mổ 43 Biếu đồ3.7: Chi phí điều trị trung bình/ngày/bệnh nhân theo phương pháp mổ 47 - VIII - TÓM TẮT u xơ tử cung là một bệnh thường gặp ở phụ nữ từ 30-50 tuổi. Thống kê trên thế giới cho thấy cứ khoảng 5 phụ nữ khám phụ khoa có 1 phụ nữ bị ƯXTC. Tại bệnh viện Phụ sản Trung ương, UXTC là bệnh thường gặp nhất trong khối phụ. Tỷ lệ bệnh nhân bị UXTC được tiến hành phẫu thuật chiếm đến 91,1% trong tổng số bệnh nhân khám và điều trị UXTC tại bệnh viện [17]G.
Nghị định 43/2006 ra đời thay thế nghị định 10 quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp có thu. Trong quá trình triển khai nghị định, bên cạnh những mặt tích cực đạt được còn tồn tại một số mặt tiêu cực như: tăng về số lượng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thời gian nằm viện bình quân. Với mong muốn đánh giá và phân tích được phí điều trị của bệnh nhân mổ ƯXTC trên 2 nhóm bệnh nhân có BHYT và không có BHYT trước và sau thời điểm thực hiện nghị định 43/2006 nên nghiên cứu: “Phân tích phí điều trị của bệnh nhân mổ u xơ tử cung tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong hai năm 2005 và 2009” đã được thực hiện với mục tiêu: 1. Phân tích phí mổ UXTC của bệnh nhân có và không có BHYT theo phương pháp phẫu thuật tại 2 khoa Điều trị tự nguyện và khoa Phụ I, bệnh viện Phụ sản Trung ương, Hà Nội trong hai năm 2005 và 2009.
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sự khác biệt về phí điều trị. Đây là nghiên cứu hồi cứu mô tả dựa trên bệnh án của các bệnh nhân mổ ƯXTC và sổ sách kế toán tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong hai năm 2005 và 2009. Nghiên cứu được tiến hành trên 1. số liệu được nhập và xử lý bằng các thuật toán thống kê: tỷ lệ %, giá trị trung bình, X2 và test ANOVA, test -T.
Nghiên cứu đã đưa ra một số kết quả như sau: 1. Xác định phí mổ ƯXTC cùa bệnh nhân có BHYT và không có BHYT theo phuong pháp mô tại khoa ĐTTN và khoa Phụ 1, bệnh viện Phụ sản Trung uơng. Nhìn chung, không phát hiện được sự khác biệt về chi phí điều trị giữa nhóm bệnh nhân và không có BHYT trong cùng năm và cùng khoa nhưng có xu hướng tăng chi phí giữa hai thời điểm 2005 và 2009: -IX- • Chi phi trung bình/bệnh nhân ► Phí điều trị trung bình/bệnh nhân mổ UXTC/đợt điều trị tại khoa ĐTTN là 3.531 nghìn đồng; tại khoa Phụ I: 2.532 nghìn đồng; Theo phương pháp mổ mở: 2.974 nghìn đồng; mổ nội soi: 3.178 nghìn đồng; mổ theo đường ÂĐ: 2. ► Chi phí trung bình/bệnh nhân theo từng khoa tương đương nhau giữa bệnh nhân có BHYT và không có BHYT trong năm 2005; ► 2009 bệnh nhân có BHYT có chi phí cao hơn không có BHYT.
Có xu hướng tăng chi phí trung bình năm 2009 so với năm 2005 (4.763 nghìn đồng) do tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại khoa ĐTTN năm 2009 tăng so với năm 2005 (66,9% và 45,2%). • Cơ cấu các khoản chi không khác nhau trong cùng năm: ► Nhìn chung phí xét nghiệm trung bình, phí thuốc, dịch truyền, phí vật tư tiêu hao không có sự khác biệt giữa 2 nhóm có BHYT - không có BHYT ► Mức chi cho xét nghiệm tăng đáng kể giữa 2 thời điểm đối với cả 2 khoa tới 1,65 lần (632/382 nghìn đồng). ► Năm 2009, chi phí thuốc tăng nhẹ nhưng chi phí vật tư tiêu hao giảm so với năm 2005. ► Chi phí giường bệnh/bệnh nhân chung cho cả 2 khoa trong năm 2009 có xu hướng tăng nhẹ so với năm 2005 với p< 0,05 (637 so với 529 nghìn đồng).
Phí điều trị có sự khác nhau liên quan đến nghề nghiệp, noi ở và theo khoa ► Có sự khác nhau về mức phí trung bình giữa các nhóm bệnh nhân có nghề nghiệp khác nhau. Nhóm bệnh nhân làm ruộng chịu mức phí thấp hơn. ► Phí điều trị trung bình của bệnh nhân ở thành thị luôn cao hơn so với nhóm bệnh nhân ở nông thôn (năm 2005 cao hơn 1,2 lần; năm 2009 cao hơn 1,1 lần, p<0,05). ► Phí điều trị trung bình tại khoa ĐTTN cao hơn so với khoa Phụ I ở cả hai năm.
Nguyên nhân chính do chi phí giường bệnh trung bình của nhóm bệnh nhân tại khoa ĐTTN cao hơn nhóm bệnh nhân tại khoa Phụ I từ 6 đến 7 lần. ĐẶT VÁN ĐÉ Trong thời kỳ bao cấp, tất cả các dịch vụ y tế ở Việt Nam đều được cung cấp miễn phí cho toàn dân. Trong quá trình phát triển theo định hướng kinh tế thị trường, Việt Nam đã thực hiện chính sách thu một phần viện phí của các cơ sở y tế nhà nước từ năm 1989. Theo chính sách này, người sử dụng dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế nhà nước phải chi trả một phần chi phí cho cơ sở y tế, gọi là viện phí.
Trong giai đoạn hiện nay, sự hình thành và phát triển của Bảo hiểm y tế là một trong những đổi mới của Đảng và Nhà nước ta. Chính sách Bảo hiểm y tế Việt Nam ra đời năm 1992 là một sự cần thiết để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của toàn dân.