CHƯƠNG 1. MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT VE BẢO HIEM Y TẾ HỘ. GIA ĐÌNH VÀ QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUAT VIỆT NAM HIỆN HANH 141. Một số vấn đề ly luận vềpháp luật về bảo hiểm y tế hộ gia đình LLL Bãohiémy tế hộ gia đình LLL Khái niệm đặc đễm bảo hễmy tế ~ Khải niệm bdo hiểm y tê BHYT đã xuất hiện từ rất sớm trên thé giới với những mô hình vả cách thức tổ chức khác nhau.
Do điều kiện kinh tế xã hội, chính trị, lich sở, phong tục tập quán. của mỗi quốc gia trên thể giới lả khác nhau nên mỗi quốc gia lai có những định nghĩa riêng về BHYT. Pháp luật Đức quy định: “BHYT trước hết id một tổ chức cộng đồng đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, có nhiệm vụ gìn giit sức khỏe, khôi phục lại sức khốc hoặc cải thiện tinh trang site Riöe của người tham gia BHYT”. Định nghữa trên thể hiện bản chất zã hội của BHYT.
Theo đó, BHYT là tổ chức công đồng trong đỏ cia các thành viên tham gia nhằm mục dich chia sẽ, giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn khi mỗi thanh viên không may gặp phải rủi ro, cẩn được chăm sóc sức khöe hoặc hong ngừa các rồi ro có t Tiên quan đến sức kde. Ở Việt Nam, BHYT là loại hình bảo hiểm do Nha nước tổ chức quản. lý nhằm huy đông sự dong góp của cá nhân, tập thé vả cộng déng xã hội để chăm lo sức khoẽ KCB cho nhân dân. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014: “BHYT là hành thức bão hiém bắt buộc được áp dung đỗi với các đổi tương theo quy dinh của Luật này dé chăm sóc sức khỏe, không vì mục aps emahinhdong cnr duadbion gov bitin nai ba $53 xe him ye-h-give-comtumghan.
‘tue Slyc tao, ap ngày 150672021 10 đích lợi nhuận do Nhà nước tỗ chức thực hiện”. Như vậy, BHYT là loại hình ‘bao hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe công đồng do Nha nước tổ chức. quản lý nhằm huy đồng sw đóng gop của cá nhân, tập thé va công đồng xã hội để chăm lo sức khoẻ KCB cho nhân dân. Tử những phân tích trên, có thể hiểu BHYT lả hình thức bão hiểm.
nhằm mục đích chăm sóc sức khöe không vì muc đích lợi nhuận va được hình thánh trên cơ sở sự đóng gúp của người tham gia vảo một quỹ chung va do Nha nước đăm bảo thực hiện BHYT có những đặc trưng sau Một là, BHYT có đối tương tham gia rộng rãi, bao gồm moi thảnh. viên trong sã hội không phân biết giới tinh, tuổi tác, khu vực làm việc, hình thức quan hệ lao đông. Đây là đặc trưng nỗi bật của BHYT với vai trò dam bảo an sinh zã hội, bởi 1€ quyển được chăm sóc y tế la một trong những quyển quan trong của con người. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe không phải chỉ la trách nhiệm của mỗi cá nhân đơn 1é ma còn của cả công đồng Nguy cơ bệnh tật co thé xây ra với bat kì doi tương nao, không phân biệt giới tính, quốc gia, dan tộc, tuổi tác, thu nhập.
Va vi lẽ đó, việc bao phủ BHYT toan dan luôn la mục tiêu được các quốc gia trên thể giới ưu tiên thực hiện. Hai là, BHYT không nhằm bù dp cho thu nhập cho người hưởng bao hiểm (như chế độ BHXH ôm đau, tai nạn lao động.) ma hướng tới chăm sóc sức khöe cho ho khi bị bệnh tật, ôm đau. trên cơ sở quan hệ BHYT ma ho tham gia. Bao phủ BHYT lả mục tiêu hướng tới của mỗi quốc gia để đảm bảo.
mỗi người dân déu được hưởng quyển lợi chăm sóc y tế. Nha nước tạo diéu kiện để đông đão người dân có thé tham gia loại hình nay với rắt nhiều ưu dai, " điển hình 1a về mức phí tham gia BHYT thường thấp hon rất nhiều so với các loại bao hiểm khác. BHYT thực hiện theo nguyên lý chia sẻ rủi ro, lấy tải chính tử đông gúp của số đồng người khöe mạnh, bù đấp, trợ giúp thanh toán viên phí cho sé ít người tham gia không may rũi ro đau ôm, cần phải được KCB. Do vậy, BHYT không nhằm bit dip thu nhập cho người hưởng bao hiểm như một số loại hình bao hiểm Khác Ba là, quan hệ BHYT là mỗi quan hệ ba bên giữa người thực hiện bao ‘hiém, người tham gia bao hiểm và cơ sở KCB.
Ba bên nêu trên có mối quan hệ tương tác qua lại, tương hỗ lẫn nhau. để thực hiện các quyển, nghĩa vụ trong quan hệ BHYT. Người tham gia bảo hiểm thực hiện việc nộp phi bảo hiểm cho người thực hiện bao hiểm va KCB tại các cơ sở KCB khi có nhu cầu chăm sóc y tế. Người thực hiên bao hiểm sé nhận phi bảo hiểm tử người tham gia bảo hiểm va chi trả một phan hoặc toàn.
bộ chi phí KCB cho người tham gia bão hiểm tại cơ sỡ KCB trên cơ sở mức đóng phí và các loại dich vụ đã thỏa thuận trước. Cơ sở KCB thực hiện việc chăm sóc y tế cho người tham gia bao hiểm vá nhận một phân hoặc toàn bô chi phi KCB từ người thực hiện bảo hiểm. Bắn là, BHYT là chi phí ngắn hạn, không xác đính trước, không phụ thuộc vào thời gian đóng, mức đóng ma phụ thuộc vảo mức độ bệnh tật và khả năng cũng ứng các dich vu y tế. Không giỗng như bảo hiểm nhân tho, BHXH và/hoặc các loại bảo hiểm khác, BHYT không bắt buộc người tham gia phải tham gia trong một thời gian lâu dai, cổ đính BHYT chỉ được thanh toán khi người được bão ‘hiém được chỉ định phải điều trị (nội trú, ngoại trú).
Người bao hiểm sẽ không. thanh toán nêu chỉ phát sinh các chỉ phí khám bệnh mã không phải điều tr. = Khái niệm bdo hiémy tê hộ gia đình BHYT HGP là loại BHYT có đôi tương tham gia la HGD. gia khác nhau sẽ có những khái niệm riêng về BHYT HGB, căn cứ theo định nghia về HGĐ của quốc gia đó.
Cần phân biệt rổ khải niêm "hộ gia đính” vả “gia đình”. Hai khái niệm trên thưởng bi lắm tưởng là có ý nghĩa như nhau. Tuy nhiên, điểu nảy lả không chính xác. Thuật ngữ "hộ gia đính” trong tiếng Anh là “household”, trong khi "gia đình” được dịch là “family”.
Văn phòng về các vấn để liên quan đến dân sé Population Reference Bureau-PRB) đã nhên đính rằng “HGD và gia đình là đơn vi phân tích co bein trong nhân khẩu học. Hat khái niệm này không giống nha Một HGD bao gồm một hoặc nhiều người sống. trong một đơn vi nhà 6. Không phải tất cả các NGĐ đầu có/chứafà gia aint? Có thé thay, khái niệm “gia định” để chỉ một nhóm người bao gồm ít nhất từ hai thành viên trỡ lên, có méi liên hệ mất thiết với nhau bởi quan hệ ôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, HGĐ lại là khái niêm để chi một hoặc nhiễu một nhóm người cũng chung sống tại một nơi ở cổ đính, có thé có môi liên hệ với nhau bởi quan hệ hôn nhân, huyết thông, nuôi dưỡng hoặc không thuộc cả ba loại quan hệ trên.
Rõ rang la, HGĐ lả một khát niệm rông hơn so với khái niêm gia định. Tả chức Hợp tác va Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development-OECD) định ngiấa về HGĐ như sau: “Khdi niệm NGÐ dựa trên sựsắp xép cũa con người, cả nhiên hoặc theo nhôm, đỗ he cing cấp thực phẩm hoặc các nin yêu phẩm khác cho cuộc sống. HGD có thể là (a) HGĐ một người. ngiĩa là một người tự cùng cấp thực phẩm hoặc các nửm yếu phẩm khác cho cuộc sống mà không kết hợp với bắt ih người nào khác dé tao thành một phan của HGĐ nhiều người, hoặc (b) một HGĐ nhiều "gọc/hrmnrrrborgitsowcszilutr.4esiy/, trợ cipngiy 3005031 “Fouebolds end Jemtie: re Bước its of amas in drmogrply.
Tey ave not tế seme Ding. 4 ovuehold i compoced of one or more people who accigy a howig iat Nbt di howehotie conan ees” 1 gust, có nghĩa là, một nhóm hat người trỡ lên ing chung với nhen để chơng. cấp thực phẩm hoặc các nim yéu phẩm cẩn thiét khác cho cuộc sống. người trong nhóm có thé gộp tìm nhập của ho vàở mức độ lớn hơn hoặc thấp hon, cô một ngân sách chung: họ có thé là những người cô liên quan hoặc không liên quan hoặc tao thành một t8 hop những người vừa liên quan vừa king liên quan.
Một HGĐ có thé 6 trong một đơn vi nhà 6 hoặc trong một Tập hợp các Rim sinh hoat tập thé nue nhà tro, Khách sạn hoặc Ku trai hoặc 6 thể bao gầm các nhân viên hành chính trong một cơ số. HGD cling có thé là người vô gia cu. Định nghĩa trên có thể khái quát một cách ngắn gọn hơn như sau: HGD là một nhóm nhỏ những người có chung chỗ ở, cùng đóng góp một phân hoặc toàn bộ tải sản riếng và khối tai sẵn chung để chỉ trả, phục vụ cho các nhu cầu thiết yêu của cuộc sống. HGĐ có thé có một hoặc nhiễu thành viên Thanh viên HGĐ có thể 1a những người có môi liên hệ với nhau bởi quan hệ hôn nhân, huyết thông, nuôi dưỡng hoặc không.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, HGĐ không phải một chủ thể của quan hệ pháp luật dân su. Tuy nhiên, để phù hợp với các điều kiện đặc thù về kinh tế, văn hóa, xã hội, gia đỉnh va lich sử của Việt Nam, HGD vẫn được thừa nhận lả thực thé pháp lý đang tổn tại trong đời sống xã hội. Mỗi loại quan hệ xã hội mi HGĐ tham gia đều có định ngiĩa cụ cho đối tượng này. Symps tats «cd arglgossu sprydetal TMD=1255 ry cipngiy 200872021 “tie concept of hvceholdis based ơn De evengements made by person, nvichaly or in groups, for map be ether (a) a on perion for ining 4 led) prondoigthemsehes wih food or other esters Ieuwehold that st ey, apsơ whe males provision fr It or her ovnfood or ether essential for lang: without cơnĐoếng vids axe ode perion to form part af a mull: person household or 6) œ tiep owsehold tha is tse, a group of to or more persns living together who make conmen provision for for ining The persons in the group may pool tht incomes end my tọa greater or Joodor other essentials Tesser extent aye a common budget they maybe related or toweated perions or consane a combietion eel inveazed A household maybe located na housing ou or bị a tý cectte ef perions bothvelaied Ing qurtrs sich œ aboerdong hue, ahotel or acamp, oF ay comprise the qn atghe perserel cannheiơn.