Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nội quy lao động (NQLĐ) giữ vai trò là công cụ pháp lý quan trọng để người sử dụng lao động (NSDLĐ) thực hiện quyền quản lý lao động, thiết lập trật tự kỷ cương, bảo đảm sự bình đẳng và thống nhất trong ứng xử giữa những người lao động (NLĐ). Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ 2019), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, đã thay thế BLLĐ 2012 với nhiều điểm sửa đổi, bổ sung liên quan đến NQLĐ nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Mặc dù vậy, quá trình áp dụng vào thực tiễn vẫn bộc lộ một số vướng mắc nhất định, tiêu biểu như quy định về hình thức thông báo nội quy cho NLĐ hay trình tự, thủ tục ban hành.
Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải - CTCP (TEDI) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát, thiết kế và giám sát các công trình giao thông trọng điểm trải dài từ Bắc vào Nam. Với quy mô lao động lớn (bình quân trên 500 cán bộ nhân viên) cùng tính chất công việc thường xuyên phải di chuyển, công tác xa hiện trường, việc xây dựng và thực thi NQLĐ tại TEDI mang tính chất đặc thù và phức tạp hơn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc nghiên cứu thực trạng ban hành, công bố và áp dụng NQLĐ tại TEDI giúp làm rõ mức độ tương thích giữa quy định pháp luật lao động hiện hành với thực tiễn doanh nghiệp.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về NQLĐ cùng các quy định của pháp luật lao động hiện hành điều chỉnh quan hệ NQLĐ.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng, ban hành, đăng ký và thực hiện NQLĐ tại Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải - CTCP.
- Chỉ ra những điểm phù hợp, tồn tại, hạn chế trong pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật về NQLĐ cũng như các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại TEDI.
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật lao động Việt Nam về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện các quy định này tại Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải - CTCP.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Giới hạn nghiên cứu tại trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ của TEDI (địa chỉ: Số 278 phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội), không bao gồm các công ty con có tư cách pháp nhân riêng.
- Thời gian: Tập trung khảo sát quy định pháp luật theo BLLĐ 2019 (kết hợp so sánh với BLLĐ 2012) và dữ liệu thực tiễn áp dụng nội quy tại TEDI trong giai đoạn 5 năm gần nhất tính đến thời điểm nghiên cứu (tháng 01/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở lý luận pháp lý chuyên ngành Luật Lao động, tập trung làm rõ bản chất, đặc điểm và vai trò của NQLĐ dưới góc độ quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi NLĐ. Căn cứ pháp lý trực tiếp được tác giả trích dẫn và phân tích bao gồm:
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;
- Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 (dùng đối chiếu, so sánh);
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (đặc biệt là Điều 69, 84, 85, 90);
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 26, 34);
- Bộ luật Hình sự năm 2015 (Điều 155);
- Quyết định số 338/QĐ-LĐTBXH ngày 17/03/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Quyết định số 20/QĐ-TEDI ngày 25/02/2021 của Tổng Giám đốc TEDI ban hành Nội quy lao động của Tổng công ty; Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của TEDI.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, mổ xẻ từng điều khoản quy định về chủ thể, nội dung, thủ tục ban hành, đăng ký và hiệu lực của NQLĐ.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu luật học: So sánh giữa BLLĐ 2019 với BLLĐ 2012; so sánh quy định pháp luật với các điều khoản cụ thể trong văn bản NQLĐ thực tế của TEDI.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study) và thống kê: Thu thập dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, quy mô lao động (532 người lao động tại thời điểm 30/01/2021), số liệu áp dụng kỷ luật lao động trong 5 năm tại TEDI để đánh giá tính khả thi và hiệu quả áp dụng.
Nguồn dữ liệu được khai thác từ các văn bản pháp quy của Nhà nước, hồ sơ pháp lý nội bộ của TEDI (NQLĐ gồm 10 Chương 38 Điều, Điều lệ doanh nghiệp, báo cáo tổng hợp ý kiến dự thảo, quyết định ban hành) và số liệu lưu trữ tại Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động TEDI.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề chung về nội quy lao động và pháp luật hiện hành về nội quy lao động
Chương 1 xây dựng khung lý luận và phân tích toàn diện các quy định của pháp luật lao động hiện hành về NQLĐ:
- Khái niệm và đặc điểm: NQLĐ được định nghĩa là văn bản do NSDLĐ ban hành, quy định về các quy tắc xử sự chung phù hợp với đặc điểm riêng của đơn vị mà NLĐ phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, quy định các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật tương ứng và trách nhiệm vật chất. NQLĐ có 5 đặc điểm cơ bản: (1) Do NSDLĐ ban hành và thể hiện ý chí của NSDLĐ; (2) Mang tính phổ biến và bắt buộc áp dụng lặp đi lặp lại; (3) Là nguồn bổ sung trong pháp luật lao động; (4) Tác động trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của NLĐ; (5) NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, không được tùy tiện, áp đặt trái luật.
- Vai trò của NQLĐ: Được phân tích trên 3 phương diện: đối với Nhà nước (phương thức quản lý lao động thông qua đăng ký, kiểm soát tính hợp pháp), đối với NSDLĐ (cơ sở thiết lập trật tự, duy trì kỷ luật, nâng cao năng suất), và đối với NLĐ (minh bạch hóa quyền, nghĩa vụ, phòng tránh vi phạm và tự bảo vệ mình).
- Pháp luật hiện hành về NQLĐ:
- Chủ thể và đối tượng: NSDLĐ sử dụng từ 10 NLĐ trở lên bắt buộc phải ban hành NQLĐ bằng văn bản. Đơn vị dưới 10 NLĐ không bắt buộc bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung kỷ luật và trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động (HĐLĐ).
- Nội dung chủ yếu: Điều 118 BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định 09 nội dung bắt buộc, trong đó có 03 nội dung mới: phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trường hợp tạm thời chuyển NLĐ làm việc khác so với HĐLĐ; người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.
- Trình tự, thủ tục: NSDLĐ soạn thảo, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở (hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp nếu chưa có công đoàn cơ sở), ký quyết định ban hành, nộp hồ sơ đăng ký trong vòng 10 ngày tới cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh/cấp huyện được ủy quyền, và thông báo công khai tới NLĐ.
- Hiệu lực và xử lý vi phạm: NQLĐ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ. Xử lý kỷ luật phải tuân thủ nguyên tắc luật định, không dùng phạt tiền/cúp lương thay kỷ luật; NSDLĐ vi phạm bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu xâm phạm danh dự, nhân phẩm NLĐ.
Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải - CTCP
Chương 2 đi sâu vào trường hợp thực tế tại TEDI:
- Tổng quan về TEDI: Thành lập ngày 27/12/1962 (tiền thân là Viện Thiết kế thuộc Bộ GTVT). Trải qua 7 giai đoạn phát triển, từ tháng 4/2016 TEDI đã hoàn thành thoái toàn bộ vốn Nhà nước, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần 100% vốn ngoài quốc doanh với vốn điều lệ 125 tỷ đồng. Lĩnh vực chính là tư vấn khảo sát thiết kế và giám sát các công trình giao thông (đường bộ, cầu lớn, cao tốc, hầm, cảng biển). Tính đến 30/01/2021, Công ty mẹ TEDI có 532 lao động (chưa bao gồm công ty con) và tiếp nhận bình quân 50-100 sinh viên thực tập mỗi kỳ.
- Thực trạng NQLĐ tại TEDI:
- Chủ thể và căn cứ ban hành: Tổng Giám đốc TEDI là người đại diện theo pháp luật ban hành NQLĐ thông qua Quyết định số 20/QĐ-TEDI ngày 25/02/2021, căn cứ BLLĐ 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Điều lệ TEDI.
- Cấu trúc NQLĐ TEDI: Gồm 10 Chương và 38 Điều. Phạm vi áp dụng mở rộng tới toàn bộ NLĐ làm việc theo mọi loại HĐLĐ và cả sinh viên thực tập; áp dụng cả trong và ngoài giờ làm việc khi thực hiện nhiệm vụ hoặc có mặt tại trụ sở/công trường.
| Chương |
Tên chương trong NQLĐ TEDI |
Nội dung quy định chính tại TEDI |
| Chương I |
Những quy định chung |
Điều 1-2: Định nghĩa thuật ngữ, mục đích, đối tượng (kể cả thực tập sinh), phạm vi áp dụng. |
| Chương II |
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi |
Điều 3-9: 44 giờ/tuần (5,5 ngày/tuần, từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7; 8h00-12h00, 13h00-17h00). Quy định đặc thù cho lao động khảo sát hiện trường, tư vấn giám sát, bảo vệ, lái xe; nghỉ phép 14 ngày/năm (lao động khảo sát hiện trường) và 12 ngày/năm (lao động khác); nghỉ ốm, thai sản, đi làm sớm trước thai sản (sau 4 tháng, báo trước 7 ngày), nghỉ thêm sau thai sản (tối đa 30 ngày, báo trước 10 ngày). |
| Chương III |
Trật tự trong Tổng công ty |
Điều 10-13: Công tác điều hành, trang phục, cấm say rượu bia, chất kích thích, cấm cờ bạc; quy định sử dụng điện thoại/mạng xã hội (Viber, Zalo), tiếp khách, giữ gìn vệ sinh, tiết kiệm điện nước. |
| Chương IV |
An toàn lao động, vệ sinh lao động |
Điều 14-16: Huấn luyện ATLĐ, quy định PCCC, tắt điện và khóa cửa; tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho NLĐ. |
| Chương V |
Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc |
Điều 17-19: Cam kết môi trường không quấy rối, quy định tố giác qua Phòng TCCB-LĐ, quy trình điều tra khách quan, bảo vệ nạn nhân. |
| Chương VI |
Bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh |
Điều 20-23: Quản lý thiết bị máy móc, bảo mật tài liệu tài chính, nhân sự, bí mật công nghệ khảo sát thiết kế, quyền sở hữu trí tuệ, quản lý con dấu; thẩm quyền cung cấp thông tin thuộc Tổng Giám đốc. |
| Chương VII |
Trường hợp được tạm chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ |
Điều 24: Khi thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh theo Điều 29 BLLĐ. |
| Chương VIII |
Kỷ luật lao động |
Điều 25-35: 04 hình thức kỷ luật (Khiển trách miệng, khiển trách bằng văn bản, kéo dài nâng lương không quá 6 tháng hoặc cách chức, sa thải). Quy định cụ thể các hành vi vi phạm, định lượng thiệt hại nghiêm trọng từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên; thẩm quyền Tổng Giám đốc (người được ủy quyền chỉ được khiển trách miệng); thủ tục khiếu nại (xem xét trong 7 ngày làm việc). |
| Chương IX |
Trách nhiệm vật chất |
Điều 36-37: Bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo giá thị trường khi làm mất mát, hư hỏng tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; căn cứ vào lỗi và hoàn cảnh của NLĐ. |
| Chương X |
Điều khoản thi hành |
Điều 38: Trách nhiệm phổ biến và tổ chức thi hành NQLĐ trong toàn Tổng công ty. |
- Quy trình ban hành 7 bước tại TEDI: (1) Phòng TCCB-LĐ đánh giá tác động BLLĐ 2019; (2) Soạn thảo dự thảo NQLĐ; (3) Lấy ý kiến Khối quản lý và Khối sản xuất; (4) Lấy ý kiến Công đoàn cơ sở, BTV Công đoàn Tổng công ty, Đoàn Thanh niên; (5) Tổng Giám đốc ký quyết định ban hành sau khi thống nhất với BTV Công đoàn; (6) Nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP. Hà Nội; (7) Công khai trên hệ thống văn bản nội bộ và gửi email toàn bộ cán bộ nhân viên.
- Thực tiễn áp dụng và thanh tra: Sau 15 ngày nộp hồ sơ, Sở LĐTBXH Hà Nội không yêu cầu sửa đổi, NQLĐ chính thức có hiệu lực. Trong 5 năm gần nhất, TEDI không ghi nhận trường hợp nào bị xử lý kỷ luật bằng văn bản, sa thải hay kéo dài thời hạn nâng lương/cách chức. Các vi phạm nhỏ được cán bộ quản lý nhắc nhở trực tiếp bằng lời nói nhằm giúp NLĐ tiến bộ; doanh nghiệp chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến NQLĐ.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về nội quy lao động và nâng cao hiệu quả thực hiện tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải - CTCP
Chương 3 trình bày các yêu cầu, định hướng và kiến nghị cụ thể:
- Yêu cầu hoàn thiện: Phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, hài hòa quyền tự chủ quản trị của NSDLĐ và quyền lợi chính đáng của NLĐ, đồng thời nâng cao tính khả thi trong thực tiễn áp dụng.
- Kiến nghị hoàn thiện pháp luật: Hoàn thiện quy định chi tiết về các hình thức thông báo NQLĐ (công nhận rõ ràng giá trị pháp lý của hình thức thông báo điện tử/mạng nội bộ), cụ thể hóa tiêu chí xác định hành vi quấy rối tình dục và chuẩn hóa quy trình phân cấp ủy quyền đăng ký NQLĐ ở cấp huyện.
- Giải pháp đối với TEDI: Nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến NQLĐ cho kỹ sư và lao động hiện trường; định kỳ rà soát các quy chế chuyên môn tương thích với NQLĐ; chuẩn hóa việc ghi nhận, theo dõi các nhắc nhở kỷ luật bằng lời nói để làm cơ sở đánh giá nhân sự khách quan.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp thực tiễn sau:
- Kết quả pháp lý và số liệu thực tế: Khóa luận chứng minh việc xây dựng NQLĐ tại TEDI tuân thủ đầy đủ trình tự, thẩm quyền và nội dung theo BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Bản NQLĐ gồm 10 Chương 38 Điều (ban hành kèm Quyết định số 20/QĐ-TEDI ngày 25/02/2021) đã điều chỉnh toàn diện hoạt động của 532 lao động tại Công ty mẹ và 50-100 thực tập sinh mỗi kỳ. Khóa luận ghi nhận số liệu thực tế trong 5 năm tại TEDI không phát sinh trường hợp kỷ luật bằng văn bản, sa thải hay tranh chấp lao động bị xử phạt hành chính.
- Giải pháp, kiến nghị của tác giả: Đề xuất hoàn thiện cơ chế thông báo nội quy điện tử trong pháp luật lao động; đề xuất giải pháp quản lý thời giờ làm việc đặc thù và cơ chế bảo vệ bí mật công nghệ khảo sát thiết kế trong doanh nghiệp tư vấn giao thông.
- Đóng góp khoa học: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu kết hợp giữa lý luận Luật Lao động về NQLĐ với mô hình quản trị tại một tổng công ty tư vấn thiết kế đầu ngành giao thông đã cổ phần hóa 100% vốn ngoài quốc doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả xác định phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào Công ty mẹ TEDI, chưa tiến hành khảo sát mở rộng tại 10 công ty con thành viên có tư cách pháp nhân riêng. Do tính chất các vi phạm nhỏ được xử lý nội bộ bằng lời nói không lập biên bản lưu trữ, khóa luận thiếu nguồn số liệu thống kê định lượng chi tiết đối với hình thức khiển trách bằng lời nói.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn áp dụng NQLĐ tại toàn bộ hệ thống các công ty con thuộc mô hình nhóm công ty của TEDI, khảo sát sâu hơn về cơ chế xử lý tranh chấp liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bí mật kinh doanh trong các dự án công trình giao thông.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên ngành Luật (chuyên ngành Luật Lao động, Luật Kinh tế) tham khảo về phương pháp phân tích thực tiễn áp dụng NQLĐ trong doanh nghiệp cổ phần.
- Cán bộ làm công tác pháp chế, nhân sự, quản trị lao động tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, thi công xây dựng công trình có tính chất lao động phân tán, thường xuyên đi công tác hiện trường.
- Nội dung giá trị nhất: Cấu trúc 10 Chương 38 Điều của NQLĐ TEDI; các quy định đặc thù về chế độ giờ làm việc của lao động khảo sát/giám sát hiện trường; quy định phòng chống quấy rối tình dục và cơ chế bảo vệ bí mật công nghệ, sáng kiến trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng nội quy lao động tại đơn vị cụ thể nào và quy mô nhân sự tại thời điểm khảo sát là bao nhiêu?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải - CTCP (TEDI), địa chỉ tại số 278 Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, Hà Nội. Tại thời điểm ngày 30/01/2021, tổng số lao động của Công ty mẹ TEDI là 532 người (chưa tính các công ty con), cùng 50-100 sinh viên thực tập trong mỗi kỳ.
2. Bản Nội quy lao động của TEDI được ban hành theo quyết định nào và gồm bao nhiêu chương, điều?
NQLĐ của TEDI được ban hành theo Quyết định số 20/QĐ-TEDI ngày 25/02/2021 do Tổng Giám đốc TEDI ký ban hành, có kết cấu gồm 10 Chương và 38 Điều.
3. TEDI quy định thời giờ làm việc trong tuần và chế độ nghỉ phép năm như thế nào đối với các nhóm lao động?
NLĐ tại TEDI làm việc 44 giờ/tuần (5,5 ngày/tuần từ thứ Hai đến hết sáng thứ Bảy; buổi sáng: 08h00-12h00, buổi chiều: 13h00-17h00). Về nghỉ phép hàng năm, NLĐ có đủ 12 tháng làm việc được nghỉ 14 ngày làm việc nếu làm công tác khảo sát địa chất, địa hình thường xuyên ở hiện trường; và 12 ngày làm việc đối với các NLĐ còn lại.
4. NQLĐ của TEDI quy định mức thiệt hại bao nhiêu thì bị coi là gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản để làm căn cứ sa thải?
Theo Điều 26 NQLĐ TEDI, hành vi vi phạm gây hậu quả thiệt hại về tiền và tài sản có giá trị từ 10 tháng lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định trở lên được xác định là gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng, thuộc diện xem xét áp dụng hình thức kỷ luật sa thải.
5. Thực tiễn áp dụng các hình thức kỷ luật bằng văn bản tại TEDI trong 5 năm gần nhất trước khi nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Trong vòng 5 năm tính đến thời điểm nghiên cứu, tại TEDI chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp nào bị xử lý kỷ luật bằng văn bản, cách chức, kéo dài thời hạn nâng lương hay sa thải. Doanh nghiệp chủ yếu duy trì nhắc nhở bằng lời nói đối với các sai sót nhỏ và chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính về lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu đã hệ thống hóa các quy định pháp lý về nội quy lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019, đồng thời phân tích chi tiết thực tiễn triển khai bản NQLĐ gồm 10 Chương 38 Điều tại TEDI. Kết quả nghiên cứu khẳng định TEDI đã thực hiện đúng thẩm quyền, quy trình lấy ý kiến công đoàn và đăng ký NQLĐ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP. Hà Nội, đồng thời thiết lập được các điều khoản đặc thù phù hợp với tính chất lao động tư vấn thiết kế giao thông. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Luật Lao động cũng như đội ngũ quản trị nhân sự, pháp chế tại các doanh nghiệp kỹ thuật - xây dựng.