Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ lao động (QHLĐ) giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) được xác lập dựa trên cơ sở pháp lý nền tảng là hợp đồng lao động (HĐLĐ). Pháp luật lao động Việt Nam điều chỉnh về HĐLĐ và việc giao kết HĐLĐ đã trải qua quá trình phát triển liên tục, từ Pháp lệnh Hợp đồng lao động năm 1990, Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 1994 (sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006, 2007), BLLĐ năm 2012 và hiện nay là BLLĐ năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). BLLĐ năm 2019 đã hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên thiết lập quan hệ lao động hài hòa. Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng vi phạm pháp luật về giao kết HĐLĐ vẫn diễn ra phổ biến dưới nhiều hình thức: không giao kết HĐLĐ bằng văn bản, giao kết không đúng thẩm quyền, áp dụng sai loại hợp đồng hoặc không tuân thủ thời gian giao kết. Những vi phạm này trực tiếp ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ – bên thường ở vị thế yếu hơn khi phát sinh tranh chấp.

Trước thực trạng đó, tác giả Nguyễn Hà Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Lao động tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2025), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Thị Hoa Phượng, với đề tài: "Pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt".

Tác giả xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về HĐLĐ và pháp luật về giao kết HĐLĐ, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia trên thế giới.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện các quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về giao kết HĐLĐ theo BLLĐ năm 2019.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về giao kết HĐLĐ tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các yêu cầu, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về giao kết HĐLĐ tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về giao kết HĐLĐ thể hiện trong BLLĐ năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành; các quan điểm, tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và pháp luật lao động của một số quốc gia.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật về chủ thể giao kết, nguyên tắc giao kết, hình thức, nội dung, các loại HĐLĐ, trình tự giao kết, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong giao kết HĐLĐ. Khóa luận giới hạn không nghiên cứu vấn đề hiệu lực HĐLĐ và công tác thanh tra về giao kết HĐLĐ.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 (thời điểm BLLĐ năm 2019 có hiệu lực) đến hết năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp lý và tài liệu khoa học chuyên ngành:

  • Khung pháp lý trong nước: Hiến pháp năm 2013 (Điều 16, Điều 32); BLLĐ năm 2019 (khoản 1 Điều 13, các Điều 14, 15, 18, 21, 25, 26, 28, 30, 145, 162); Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015; Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH; Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội; kế thừa các giá trị pháp lý lịch sử từ Pháp lệnh HĐLĐ năm 1990, BLLĐ năm 1994 và BLLĐ năm 2012.
  • Khung pháp lý và tiêu chuẩn quốc tế: Khuyến nghị số 198 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); Luật Hợp đồng lao động của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; Luật Tiêu chuẩn lao động năm 2003 và Luật Làm việc bán thời gian (Part-time Work Law) của Nhật Bản; Luật Tiêu chuẩn lao động của Hàn Quốc; Luật Lao động của Cộng hòa Liên bang Đức; Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Công bằng (FLSA) và Đạo luật Thông báo, Đào tạo lại và Điều chỉnh lại Người lao động (WARN Act) của Hoa Kỳ.
  • Tài liệu tham khảo chuyên khảo: Giáo trình Luật Lao động Việt Nam (Đại học Luật Hà Nội, 2021, 2022); Giáo trình Luật Lao động (Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, 2022); các sách bình luận khoa học BLLĐ 2019 của PGS. Trần Thị Thuý Lâm, TS. Đỗ Thị Dung, PGS.TS Nguyễn Hữu Chí, TS. Nguyễn Văn Bình.

Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên biệt:

  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ từng quy định pháp lý, điều khoản hợp đồng và số liệu nhân sự qua các chương.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của BLLĐ năm 2019 với các bộ luật trước đây và pháp luật của các nước (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Hoa Kỳ) để làm nổi bật đặc trưng của pháp luật Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê: Tập hợp, xử lý dữ liệu nhân sự, cơ cấu giới tính và phân loại trình độ chuyên môn của công ty từ năm 2022 đến năm 2024.
  • Phương pháp chứng minh và tổng hợp: Luận giải các luận điểm lý luận, đối chiếu với thực trạng hồ sơ hợp đồng tại doanh nghiệp nhằm rút ra kết luận khoa học.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật lao động, báo cáo thống kê định kỳ từ Phòng Tổ chức, hồ sơ mẫu HĐLĐ thực tế và sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Phú Bách Việt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật giao kết hợp đồng lao động và quy định của pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng lao động

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và phân tích các quy định pháp luật thực định về giao kết HĐLĐ:

1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và ý nghĩa của giao kết HĐLĐ:

  • Khái niệm: Giao kết HĐLĐ là việc NLĐ và NSDLĐ đưa ra các điều khoản và cam kết thực hiện các điều khoản trong HĐLĐ, là hành vi pháp lý làm phát sinh quan hệ lao động. Theo khoản 1 Điều 13 BLLĐ năm 2019, HĐLĐ là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Trường hợp thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là HĐLĐ.
  • 5 đặc điểm đặc thù của giao kết HĐLĐ:
    1. Đối tượng của HĐLĐ là việc làm có trả lương: Bản chất là mua bán hàng hóa sức lao động – loại hàng hóa đặc biệt gắn liền với nhân thân NLĐ (phù hợp với hai nhóm dấu hiệu nhận diện trong Khuyến nghị số 198 của ILO: thực tế công việc dưới sự kiểm soát và việc định kỳ trả lương).
    2. HĐLĐ phải do đích danh NLĐ ký kết và thực hiện (Điều 28 BLLĐ 2019): Không được chuyển giao nghĩa vụ cho người khác hay để lại thừa kế.
    3. Có sự ràng buộc pháp lý và quan hệ quản lý, giám sát: NLĐ phụ thuộc vào sự điều hành của NSDLĐ và sử dụng tư liệu sản xuất của doanh nghiệp.
    4. Được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hoặc không xác định thời hạn: Phân biệt với hợp đồng dịch vụ, gia công trong luật dân sự.
    5. Sự thỏa thuận bị khống chế bởi giới hạn pháp lý nhất định: Quyền của NLĐ được quy định ở mức sàn tối thiểu (ví dụ: lương tối thiểu vùng), trong khi nghĩa vụ của NLĐ bị giới hạn ở mức trần tối đa (thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần).
  • Phân loại giao kết HĐLĐ: Phân loại theo phương thức (trực tiếp và gián tiếp); theo hình thức (văn bản và lời nói); theo tính hợp pháp (hợp pháp và bất hợp pháp).
  • Ý nghĩa của giao kết HĐLĐ: Xác định rõ quyền và trách nhiệm của hai bên; tạo cơ sở bảo vệ pháp lý; duy trì sự ổn định quan hệ lao động; bảo vệ quyền lợi chính đáng cho NLĐ; tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp.

2. Kinh nghiệm pháp luật quốc tế về giao kết HĐLĐ: Khóa luận phân tích nội dung pháp luật của 5 quốc gia để rút ra bài học so sánh:

Quốc gia Độ tuổi và Chủ thể Hình thức HĐLĐ Phân loại hợp đồng Quy định nổi bật khác
Trung Quốc NLĐ từ đủ 16 tuổi; NSDLĐ là tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Bắt buộc bằng văn bản Không xác định thời hạn; Xác định thời hạn; Theo công việc nhất định Quy định thử việc khống chế 1, 2, 6 tháng tùy thời hạn HĐ; có thỏa thuận bảo mật thông tin và bồi thường sau chấm dứt
Nhật Bản NLĐ từ đủ 15 tuổi; NSDLĐ là người điều hành hoặc đại diện Không bắt buộc văn bản toàn bộ (TƯLĐTT có giá trị mạnh) Xác định thời hạn (tối đa 3-5 năm tùy đối tượng); Không xác định thời hạn 5 nguyên tắc giao kết, chú trọng cân bằng giữa công việc và cuộc sống riêng tư; Luật Part-time Work Law (1992/2007)
Hàn Quốc NLĐ từ đủ 15 tuổi; NSDLĐ quy định bắt buộc là cá nhân Bắt buộc văn bản với tiền lương, ngày nghỉ có lương Xác định thời hạn (tổng thời hạn không quá 2 năm); Không xác định thời hạn NSDLĐ bắt buộc phải là cá nhân có đủ năng lực hành vi để trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý
Đức Xem HĐLĐ là dạng hợp đồng dịch vụ đặc thù; NLĐ < 18 tuổi cần người giám hộ đồng ý Tự do lựa chọn nhưng thực tế chủ yếu lập văn bản Hợp đồng dịch vụ lao động đặc thù Ràng buộc NLĐ bởi 2 nghĩa vụ đặc thù: nghĩa vụ trung thành và nghĩa vụ cẩn trọng
Hoa Kỳ Điều chỉnh bởi Đạo luật FLSA; quan hệ việc làm "theo ý muốn" (at-will) Ngụ ý, lời nói hoặc văn bản Hợp đồng có thời hạn cố định; Hợp đồng không thời hạn Cho phép chấm dứt việc làm không cần lý do; Luật WARN yêu cầu báo trước 60 ngày khi sa thải hàng loạt

3. Quy định của pháp luật Việt Nam về giao kết HĐLĐ theo BLLĐ năm 2019:

  • Nguyên tắc giao kết (Điều 15): (1) Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; (2) Tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
  • Chủ thể giao kết:
    • NSDLĐ: Gồm 6 nhóm đối tượng theo Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH và khoản 2 Điều 3 BLLĐ năm 2019 (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/HTX hoặc người được ủy quyền hợp pháp; người đứng đầu cơ quan, tổ chức; chủ hộ gia đình; cá nhân trực tiếp thuê mướn). Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.
    • NLĐ: Người từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động. Đối với người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Nhóm NLĐ từ đủ 18 tuổi làm công việc mùa vụ dưới 12 tháng có thể ủy quyền cho một NLĐ trong nhóm ký kết HĐLĐ kèm danh sách trích ngang (khoản 2 Điều 18).
  • Hình thức và loại HĐLĐ (Điều 14, Điều 20): Giao kết bằng văn bản (lập 02 bản, thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị tương đương) hoặc bằng lời nói (chỉ áp dụng cho hợp đồng dưới 01 tháng, trừ trường hợp lao động chưa thành niên, người giúp việc gia đình, người được ủy quyền nhóm). BLLĐ 2019 quy định 02 loại HĐLĐ: HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn (không quá 36 tháng).
  • Trình tự giao kết HĐLĐ: Khái quát thành 3 bước:
    • Bước 1: Đề nghị giao kết: Thông qua thông báo tuyển dụng và nộp hồ sơ ứng tuyển.
    • Bước 2: Đàm phán, thương lượng nội dung và thỏa thuận thử việc: BLLĐ năm 2019 quy định trần thời gian thử việc:
Nhóm công việc Thời gian thử việc tối đa Mức lương thử việc
Người quản lý doanh nghiệp (Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý vốn nhà nước) Không quá 180 ngày Ít nhất 85% mức lương của công việc đó
Chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên Không quá 60 ngày Ít nhất 85% mức lương của công việc đó
Chức danh nghề nghiệp cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ Không quá 30 ngày Ít nhất 85% mức lương của công việc đó
Các công việc khác Không quá 06 ngày làm việc Ít nhất 85% mức lương của công việc đó
  • Bước 3: Giao kết HĐLĐ: Hai bên thống nhất, ký kết văn bản hợp đồng hoặc chốt thỏa thuận miệng.
  • Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp: Chế tài xử phạt vi phạm hành chính áp dụng theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm về độ tuổi, hình thức, thẩm quyền hoặc giao kết hợp đồng sai loại. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân trong giao kết HĐLĐ thực hiện qua các phương thức: thương lượng, hòa giải (thông qua Hòa giải viên lao động thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện) và khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo thủ tục tố tụng dân sự.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt

1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Phú Bách Việt:

  • Quá trình thành lập và tư cách pháp nhân: Công ty thành lập ngày 07/05/2009, hoạt động độc lập theo Luật Doanh nghiệp. Nhà máy sản xuất đặt tại Cụm Công nghiệp Ninh Sở, huyện Thường Tín, TP. Hà Nội.
  • Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng: Công ty đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, sản phẩm cung ứng cho trường học đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2009/BKHCN và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-3:2011 về đồ chơi và thiết bị dạy học mầm non.
  • Chức năng chính: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và tư vấn thiết kế, cung cấp, lắp đặt thiết bị giáo dục, đồ dùng, đồ chơi trẻ em.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng dưới chế độ một Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành:
    • Ban Giám đốc: Giám đốc (đại diện theo pháp luật), Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc sản xuất.
    • Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản lý sản xuất (Vật tư - Kỹ thuật - Sản xuất), Chi nhánh phía Nam (tại TP. Hồ Chí Minh).
    • Phân xưởng sản xuất trực thuộc: Xưởng Mộc và Xưởng Nhựa.

2. Tình hình sử dụng lao động tại công ty (2022 - 2024): Số liệu thống kê lao động qua các năm tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt được ghi nhận như sau:

Năm Lao động Nam (người) Lao động Nữ (người) Tổng số lao động (người)
2022 18 46 64
2023 21 51 72
2024 20 46 66

Cơ cấu trình độ lao động tính đến năm 2024:

  • Trình độ Đại học: Chiếm 46% (chủ yếu tại khối Văn phòng, Phòng Tổ chức, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh).
  • Trình độ Cao đẳng / Trung học chuyên nghiệp: Chiếm 34%.
  • Lao động phổ thông: Chiếm 20% (chủ yếu tại Xưởng Mộc, Xưởng Nhựa, các tổ sơn, tổ chà, tổ hoàn thiện, xưởng cơ khí).
  • Cơ cấu giới tính có sự chênh lệch lớn (nữ chiếm đa số) do đặc thù ngành sản xuất thiết bị giáo dục và đồ chơi trẻ em đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận và kiên trì trong các công đoạn gia công, hoàn thiện.

3. Kết quả đạt được trong giao kết HĐLĐ tại công ty:

  • Nguyên tắc giao kết: Đảm bảo tính tự nguyện, bình đẳng, trung thực, không ép buộc; tuân thủ đúng quy định pháp luật và nội quy, thỏa ước lao động của công ty.
  • Chủ thể giao kết: Đại diện người sử dụng lao động là Giám đốc công ty (ông Nguyễn Hữu Huyền) trực tiếp ký kết hoặc ủy quyền theo quy định. Ứng viên tuyển dụng được kiểm tra lý lịch nhân thân, độ tuổi, trình độ chuyên môn và lý lịch tư pháp rõ ràng (không chấp nhận người đang thi hành án, người chưa được xóa án tích). Công ty yêu cầu NLĐ ký kết trực tiếp, không ký qua trung gian hay đại diện nhóm.
  • Hình thức HĐLĐ: 100% các hợp đồng được lập bằng văn bản thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
  • Nội dung HĐLĐ thực tế: Khóa luận trích dẫn HĐLĐ số 01/03-09/HĐLĐ-PBV ký ngày 03/09/2024 giữa Giám đốc Nguyễn Hữu Huyền và NLĐ Trần Phúc Thành (trình độ Cử nhân, sinh năm 1992):
    • Loại hợp đồng: Xác định thời hạn 01 năm (từ 03/09/2024 đến 03/09/2025).
    • Chức danh và công việc: Nhân viên Kinh doanh, làm việc tại Cụm CN Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội.
    • Chế độ làm việc: 8 giờ/ngày, không quá 48 giờ/tuần; được trang bị bàn ghế, tủ tài liệu, thiết bị văn phòng.
    • Quyền lợi: Trả lương qua tài khoản ngân hàng vào ngày cuối cùng của tháng; tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN; chế độ nghỉ phép năm, nghỉ lễ tết theo quy định; quy định rõ nghĩa vụ bồi thường chi phí đào tạo nếu công ty cử đi học.
  • Trình tự thực hiện: Thực hiện đầy đủ các bước tuyển dụng, phỏng vấn, thử việc và ký kết HĐLĐ chính thức khi đạt yêu cầu.

4. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: Khóa luận chỉ ra các tồn tại trong thực tiễn tại công ty như một số điều khoản hợp đồng còn viện dẫn chung chung theo quy chế nội bộ mà chưa cá biệt hóa chi tiết; các vướng mắc phát sinh từ biến động nhân sự sản xuất thời vụ và việc điều chỉnh phân công công việc giữa các phân xưởng; cùng các nguyên nhân xuất phát từ nhận thức pháp luật lao động của một bộ phận NLĐ và sức ép tiến độ sản xuất trong các giai đoạn cao điểm.

Chương 3: Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt

Chương 3 đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ:

  1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật: Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa BLLĐ năm 2019 với các đạo luật chuyên ngành; nâng cao tính khả thi của các quy định điều chỉnh giao dịch điện tử trong giao kết HĐLĐ và cơ chế thỏa thuận bảo mật kinh doanh.
  2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giao kết HĐLĐ: Bổ sung hướng dẫn chi tiết về quy trình giao kết HĐLĐ điện tử; hoàn thiện khung pháp lý về thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; quy định rõ ràng hơn về trách nhiệm cung cấp thông tin tiền hợp đồng của cả hai bên.
  3. Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật:
    • Ở cấp độ vĩ mô (Việt Nam): Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động; nâng cao năng lực của đội ngũ Hòa giải viên lao động và hiệu quả giám sát của tổ chức công đoàn.
    • Tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt: Chuẩn hóa và rà soát định kỳ mẫu HĐLĐ và phụ lục HĐLĐ; cụ thể hóa các điều khoản về bản mô tả công việc, thang bảng lương, tiêu chí đánh giá hiệu suất; nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ Phòng Tổ chức - Hành chính; tổ chức các buổi tập huấn, phổ biến kiến thức pháp luật lao động cho toàn thể cán bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Phân tích làm rõ 5 đặc trưng bản chất của HĐLĐ, trích xuất đầy đủ khung pháp lý BLLĐ năm 2019 và so sánh kinh nghiệm điều chỉnh của 5 quốc gia (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Hoa Kỳ).
  • Cung cấp dữ liệu thực tiễn tin cậy: Khóa luận khảo sát toàn diện tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt qua 3 năm (64 người năm 2022; 72 người năm 2023; 66 người năm 2024), làm rõ cơ cấu nhân lực (46% Đại học, 34% Cao đẳng/THCN, 20% Phổ thông) và phân tích trực tiếp hợp đồng lao động thực tế số 01/03-09/HĐLĐ-PBV.
  • Tính tiên phong của đề tài: Đây là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý đầu tiên đánh giá chuyên sâu và có hệ thống về thực tiễn thi hành pháp luật giao kết HĐLĐ tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt kể từ khi BLLĐ năm 2019 có hiệu lực thi hành.
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật thực định và giải pháp quản trị nhân sự thực tế, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình tuyển dụng, ký kết hợp đồng, hạn chế tối đa nguy cơ tranh chấp lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian nghiên cứu và dung lượng khóa luận, tác giả không đi sâu nghiên cứu vấn đề hiệu lực của HĐLĐ (vô hiệu từng phần, vô hiệu toàn bộ) và công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về giao kết HĐLĐ. Phạm vi khảo sát thực tiễn chỉ tập trung tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiết bị giáo dục cụ thể (Công ty Cổ phần Phú Bách Việt).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các vấn đề về giải quyết hậu quả pháp lý của HĐLĐ vô hiệu; cơ chế thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong giao kết HĐLĐ; hoặc mở rộng khảo sát so sánh thực tiễn giao kết HĐLĐ trên quy mô nhiều loại hình doanh nghiệp có quy mô và ngành nghề sản xuất khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Lao động, Luật Kinh tế, Quản trị Nhân lực làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu đề tài kết hợp lý luận và thực tiễn doanh nghiệp.
    • Cán bộ nhân sự, chuyên viên pháp chế tại các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị giáo dục, đồ chơi mầm non hoặc các doanh nghiệp có mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng tương tự.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần đối sánh pháp luật quốc tế (Chương 1) về thời gian thử việc, nguyên tắc cân bằng việc làm - đời sống và thỏa thuận bảo mật.
    • Bộ hồ sơ biểu mẫu thực tế, bao gồm mẫu HĐLĐ số 01/03-09/HĐLĐ-PBV và mẫu phụ lục HĐLĐ tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phú Bách Việt hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng mô hình quản trị nào? Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị giáo dục, đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học mầm non (đạt chuẩn ISO 9001:2008, QCVN 3:2009/BKHCN, TCVN 6238-3:2011). Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành của chế độ một Giám đốc/Tổng giám đốc, gồm 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Sản xuất), 5 phòng ban chức năng, 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và 2 phân xưởng sản xuất (Xưởng Mộc, Xưởng Nhựa).

2. Quy mô và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024? Tổng số lao động của công ty là 64 người năm 2022 (18 nam, 46 nữ), tăng lên 72 người năm 2023 (21 nam, 51 nữ) và đạt 66 người tính đến tháng 12/2024 (20 nam, 46 nữ). Về trình độ chuyên môn năm 2024: Đại học chiếm 46%, Cao đẳng/Trung cấp chuyên nghiệp chiếm 34%, và lao động phổ thông chiếm 20%. Tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số do đặc thù ngành sản xuất đồ chơi, thiết bị mầm non đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận.

3. Thời gian thử việc tối đa và mức lương thử việc theo quy định của BLLĐ năm 2019 được phân tích trong khóa luận là bao nhiêu? Thời gian thử việc tối đa được quy định theo 4 nhóm công việc: không quá 180 ngày đối với người quản lý doanh nghiệp; không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; và không quá 06 ngày làm việc đối với các công việc khác. Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

4. Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật về giao kết HĐLĐ của những quốc gia nào? Khóa luận nghiên cứu và so sánh quy định pháp luật của 5 quốc gia: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Luật HĐLĐ), Nhật Bản (Luật Tiêu chuẩn lao động 2003, Part-time Work Law), Hàn Quốc (Luật Tiêu chuẩn lao động), Cộng hòa Liên bang Đức (quan niệm HĐLĐ là hợp đồng dịch vụ đặc thù với nghĩa vụ trung thành và cẩn trọng) và Hoa Kỳ (Đạo luật FLSA, nguyên tắc việc làm theo ý muốn và Luật WARN).

5. Mẫu hợp đồng lao động thực tế được trích dẫn trong khóa luận có những thông tin cơ bản nào? Khóa luận dẫn chiếu bản HĐLĐ số 01/03-09/HĐLĐ-PBV ký ngày 03/09/2024 giữa Giám đốc Nguyễn Hữu Huyền (đại diện Công ty CP Phú Bách Việt) và ông Trần Phúc Thành (trình độ Cử nhân, sinh năm 1992). Hợp đồng là loại xác định thời hạn 01 năm (03/09/2024 - 03/09/2025), chức danh Nhân viên Kinh doanh, làm việc tại Cụm CN Ninh Sở (Thường Tín, Hà Nội), thời giờ làm việc 8 giờ/ngày (không quá 48 giờ/tuần), tiền lương chi trả qua tài khoản ngân hàng vào ngày cuối tháng và đóng đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc theo luật định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Linh đã phân tích toàn diện các vấn đề lý luận và quy định pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về giao kết hợp đồng lao động theo BLLĐ năm 2019, đồng thời đối chiếu sâu sắc với kinh nghiệm pháp luật quốc tế. Thông qua việc khảo sát chi tiết thực tế sử dụng lao động và hồ sơ hợp đồng tại Công ty Cổ phần Phú Bách Việt giai đoạn 2021 - 2024, công trình đã làm sáng tỏ những mặt tích cực, chỉ ra các điểm còn hạn chế và nguyên nhân trong công tác thực thi pháp luật tại doanh nghiệp. Các kiến nghị và giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm hoàn thiện quy chế quản trị nhân sự tại đơn vị và góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật lao động trong thực tiễn.