Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Lao động với đề tài "Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa" do tác giả Nguyễn Thanh Tú thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Thị Hoa Phượng tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2025).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vị trí trung tâm của chế định thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi trong việc bảo vệ sức khỏe, tái tạo sức lao động và nâng cao năng suất của người lao động. Quyền làm việc và nghỉ ngơi là quyền cơ bản được ghi nhận tại Điều 24 Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp Quốc năm 1948 và cụ thể hóa tại Điều 57 Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam. Trong bối cảnh các doanh nghiệp đẩy mạnh cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận, áp lực hoàn thành tiến độ và khuynh hướng gia tăng giờ làm thêm thay vì tuyển dụng nhân sự mới dẫn tới nguy cơ xâm hại quyền lợi nghỉ ngơi của người lao động, đặc biệt tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất nhập khẩu.

Tác giả xác định ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam hiện hành về vấn đề này;
  2. Nghiên cứu, đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại trong việc thực thi pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa;
  3. Từ những nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tế, đưa ra một số phương hướng, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực tiễn áp dụng các quy định này. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào chế độ làm việc, nghỉ ngơi tiêu chuẩn và các quy định đặc thù theo đối tượng, loại hình công việc (không đi sâu vào hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính hay giải quyết tranh chấp lao động). Phạm vi không gian là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa; phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn kéo dài từ ngày 01/01/2021 (thời điểm Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành) đến tháng 12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa khoa học kinh tế lao động và khoa học pháp lý. Dưới góc độ pháp lý quốc tế, tác giả viện dẫn các văn kiện của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) bao gồm Công ước số 1 (1919) và Công ước số 30 (1930) về thời giờ làm việc; Công ước số 14 (1921) và Công ước số 106 (1957) về nghỉ hàng tuần; Công ước số 132 (1970) về nghỉ phép hàng năm có hưởng lương; cùng Chỉ thị số 2003/88/EC của Liên minh Châu Âu và Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Công bằng (FLSA) của Hoa Kỳ.

Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý trực tiếp gồm có:

  • Hiến pháp năm 2013 (Điều 57);
  • Bộ luật Lao động năm 2019 (thay thế Bộ luật Lao động năm 2012);
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
  • Thông tư số 04/2021/TT-BCT ngày 16/7/2021 của Bộ Công thương và Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với công việc có tính chất đặc biệt.

Phương pháp luận nghiên cứu dựa trên phép biện chứng của chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Nhà nước. Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp so sánh luật học, phương pháp tổng hợp - quy nạp, phương pháp diễn dịch, phương pháp chứng minh và thống kê, thu thập dữ liệu thực tiễn từ hoạt động quản trị nhân sự.

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập từ Phòng Hành chính nhân sự của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa, bao gồm: Nội quy lao động ban hành ngày 22/09/2022, hệ thống hợp đồng lao động, biên bản thỏa thuận làm thêm giờ, bảng chấm công, cùng các số liệu thống kê nhân sự, cơ cấu lao động từ năm 2022 đến năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích toàn diện các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi:

  • Lý luận chung: Phân tích khái niệm thời giờ làm việc (khoảng thời gian người lao động thực hiện công việc dưới sự quản lý của người sử dụng lao động) và thời giờ nghỉ ngơi (khoảng thời gian người lao động được giải phóng khỏi nghĩa vụ lao động để tái tạo sức khỏe). Nêu rõ ba nhóm nguyên tắc điều chỉnh: nguyên tắc bảo đảm tiêu chuẩn luật định gắn với bảo hộ lao động; nguyên tắc tôn trọng quyền tự do thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động; nguyên tắc áp dụng chế độ rút ngắn thời giờ làm việc cho các nhóm lao động đặc thù.
  • Quy định về thời giờ làm việc: Phân tích chi tiết quy định về thời giờ làm việc bình thường theo ngày (không quá 08 giờ/ngày, 48 giờ/tuần) hoặc theo tuần (không quá 10 giờ/ngày, 48 giờ/tuần); quy định về làm việc ban đêm (khung giờ từ 22h00 đến 06h00 hôm sau); điều kiện và giới hạn làm thêm giờ (không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm, trường hợp đặc biệt không quá 300 giờ/năm theo khoản 4 Điều 107); cùng các quy định mới về thời giờ làm việc linh hoạt và chế độ làm việc không trọn thời gian theo Điều 32 BLLĐ năm 2019.
  • Quy định về thời giờ nghỉ ngơi: Phân tích 7 chế định nghỉ ngơi luật định gồm: nghỉ giữa giờ (tối thiểu 30 phút ban ngày hoặc 45 phút ban đêm khi làm việc từ 06 giờ trở lên, tính vào giờ làm việc khi làm ca liên tục); nghỉ chuyển ca (ít nhất 12 giờ); nghỉ hàng tuần (ít nhất 24 giờ liên tục); nghỉ lễ, tết (11 ngày hưởng nguyên lương); nghỉ phép hàng năm (tối thiểu 12 ngày làm việc và tăng thêm theo thâm niên 5 năm thêm 1 ngày); nghỉ việc riêng có hưởng lương và nghỉ không hưởng lương.
  • Quy định đối với lao động đặc thù: Đánh giá các quy chuẩn rút ngắn thời giờ làm việc đối với lao động chưa đủ 15 tuổi (không quá 4 giờ/ngày, 20 giờ/tuần), lao động từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi (không quá 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần), người cao tuổi, người khuyết tật, cùng quyền giảm 01 giờ làm việc hàng ngày hoặc nghỉ sinh lý (30 phút hành kinh, 60 phút nuôi con dưới 12 tháng) dành cho lao động nữ theo Điều 137 BLLĐ năm 2019.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa

Chương này trình bày bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự và mức độ tuân thủ pháp luật lao động tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị khảo sát: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa được thành lập ngày 03/01/2006, có trụ sở tại số 10 ngõ 49 đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối màng căng công nghiệp (màng PE HCP từ hạt nhựa nguyên sinh đạt tiêu chuẩn RoHS, FDA) và thiết bị quấn màng pallet. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành hai bộ phận: Khối Văn phòng (7 người) và Khối Xưởng (13 người).
  • Quy chế thời giờ làm việc tại công ty: Nội quy lao động ban hành ngày 22/09/2022 quy định thời gian làm việc tiêu chuẩn 8 giờ/ngày. Khối văn phòng làm việc 5,5 ngày/tuần (8h00 - 12h00 và 13h00 - 17h00 từ thứ Hai đến thứ Sáu; thứ Bảy làm từ 8h00 - 12h00). Khối xưởng làm việc 6 ngày/tuần từ thứ Hai đến thứ Bảy (7h30 - 11h30 và 12h00 - 17h00). Áp dụng cơ chế làm việc linh hoạt cho khối văn phòng từ năm 2022, đánh giá căn cứ theo kết quả đầu ra.
  • Quy chế làm thêm giờ: Huy động làm thêm giờ dựa trên nguyên tắc tự nguyện. Thỏa thuận bằng văn bản đối với mùa sản xuất cao điểm (người lao động đăng ký trung bình 15 - 20 giờ/tháng) và xác nhận qua tin nhắn, email hoặc trao đổi trực tiếp đối với đơn hàng đột xuất (2 - 3 giờ cuối ngày). Giới hạn kiểm soát dưới 4 giờ/ngày, 30 giờ/tháng và 200 giờ/năm. Tiền lương làm thêm được trả theo quy định: 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% vào ngày lễ, tết, cùng phụ cấp bổ sung cho ca đêm.
  • Quy chế thời giờ nghỉ ngơi: Công ty áp dụng chế độ nghỉ ăn trưa 01 giờ; đồng thời bố trí đợt nghỉ giải lao giữa giờ 30 phút vào lúc 15h00 - 15h30 ngày thứ Hai và thứ Sáu hàng tuần có cung cấp đồ ăn nhẹ (bánh ngọt, hoa quả, trà, kem, cà phê). Thực hiện đầy đủ chế độ nghỉ hàng tuần vào Chủ nhật, 11 ngày nghỉ lễ tết có lương, 12 ngày phép năm (cộng thâm niên 5 năm thêm 1 ngày), thanh toán tiền phép thừa nếu chưa nghỉ do yêu cầu công việc, và bảo đảm các quyền nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ, hành kinh cho lao động nữ.
  • Đánh giá kết quả đạt được: Doanh nghiệp tuân thủ tốt các giới hạn chuẩn của Bộ luật Lao động năm 2019; xây dựng được chính sách làm việc linh hoạt cho khối gián tiếp; bảo đảm việc trả lương làm thêm giờ minh bạch và tạo thêm phúc lợi nghỉ giải lao đặc biệt cho người lao động.

Chương 3: Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp từ lý luận đến thực tiễn:

  • Yêu cầu hoàn thiện pháp luật: Đảm bảo tính khả thi, đồng bộ của hệ thống quy phạm; khắc phục các khoảng trống pháp lý về kiểm soát thời giờ làm việc linh hoạt, làm việc từ xa; tăng cường nội luật hóa các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO.
  • Kiến nghị sửa đổi quy định pháp luật: Cụ thể hóa cách tính và kiểm soát giờ làm việc tiêu chuẩn; làm rõ cơ chế giám sát thỏa thuận làm thêm giờ; hoàn thiện quy chuẩn bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của lao động nữ trong điều kiện sản xuất công nghiệp hiện đại.
  • Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực thi tại Công ty An Hòa:
    • Về phía doanh nghiệp: Tiếp tục hoàn thiện nội quy, quy chế lao động; chuẩn hóa quy trình thỏa thuận làm thêm giờ bằng văn bản cho mọi trường hợp phát sinh; cải thiện điều kiện môi trường lao động tại phân xưởng sản xuất;
    • Về phía người lao động: Nâng cao ý thức kỷ luật lao động, nắm vững quyền hạn và nghĩa vụ luật định để chủ động bảo vệ quyền nghỉ ngơi chính đáng;
    • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực thi Bộ luật Lao động năm 2019 và tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh cụ thể bức tranh nhân sự và thực tế thực thi pháp luật lao động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa trong giai đoạn 2021–2024 qua các chỉ số thực tế sau:

Chỉ tiêu thống kê Số liệu ghi nhận tại Công ty TNHH XNK An Hòa
Quy mô nhân sự (tháng 12/2024) 22 người (2 cán bộ quản lý, 7 nhân sự khối VP, 13 nhân sự khối xưởng)
Cơ cấu giới tính Lao động nam chiếm >75%; lao động nữ chiếm <25% (chỉ bố trí tại khối VP)
Biến động tổng nhân sự Năm 2022: 15 người; Năm 2023: 22 người; Năm 2024: 22 người
Cơ cấu độ tuổi (năm 2024) Dưới 35 tuổi: 63,6% (dưới 25 tuổi: 13,6% - 2 người); 36 - 45 tuổi: 22,7%; Trên 45 tuổi: 13,6%
Hình thức hợp đồng lao động 15 HĐ xác định thời hạn (dưới 36 tháng); 7 HĐ không xác định thời hạn
Thời gian làm việc tiêu chuẩn Khối văn phòng: 5,5 ngày/tuần (44h/tuần); Khối xưởng: 6 ngày/tuần (48h/tuần)
Mức làm thêm giờ cao điểm Trung bình từ 15 đến 20 giờ/người/tháng (khối xưởng sản xuất)
Nghỉ giải lao đặc biệt 30 phút (15h00 - 15h30) vào thứ Hai và thứ Sáu (kèm đồ ăn nhẹ, đồ uống)
Công thức thanh toán phép tồn $\text{Tiền thanh toán} = \frac{\text{Tiền lương tháng liền kề}}{\text{Số ngày làm việc bình thường trong tháng}} \times \text{Số ngày phép chưa nghỉ}$

Về mặt đóng góp khoa học, tác giả khẳng định đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên khảo sát trực tiếp sự tác động và mức độ thích ứng của các quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo Bộ luật Lao động năm 2019 tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất đặc thù ngành nhựa và màng PE công nghiệp phục vụ xuất khẩu. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp người sử dụng lao động hoàn thiện các quy chế quản trị nhân sự nội bộ và nâng cao nhận thức pháp lý cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài tập trung phân tích các quy định nội dung về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, không đi sâu vào khía cạnh giải quyết tranh chấp lao động, thủ tục thanh tra hoặc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động;
  • Dữ liệu thực chứng được thu thập tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa) với quy mô nhân sự nhỏ (22 người), do đó tính khái quát cho toàn bộ ngành xuất nhập khẩu nói chung còn phụ thuộc vào đặc thù của từng nhóm doanh nghiệp;
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng đối với các doanh nghiệp quy mô lớn trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu, hoặc nghiên cứu sâu hơn về tác động của hình thức làm việc từ xa, làm việc số hóa đối với việc đo lường thời giờ làm việc thực tế của người lao động.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về việc áp dụng các điều khoản của Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 105 đến Điều 116, Điều 137, Điều 146, Điều 148) gắn liền với mô hình doanh nghiệp thực tế;
  • Bộ phận Pháp chế và Quản trị nhân sự (HR) tại các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu: Tham khảo cách thức xây dựng nội quy lao động, quy trình thỏa thuận làm thêm giờ tự nguyện, cơ chế làm việc linh hoạt và cách tính trả trợ cấp ngày phép năm chưa sử dụng;
  • Người lao động: Giúp nắm rõ các tiêu chuẩn luật định về thời giờ làm việc tối đa, chế độ làm việc ban đêm, mức trả lương làm thêm giờ và các quyền lợi nghỉ thai sản, nghỉ dưỡng sức, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa áp dụng chế độ làm việc bình thường đối với khối văn phòng và khối xưởng khác nhau như thế nào?
Khối văn phòng làm việc 5,5 ngày/tuần (buổi sáng 08h00 - 12h00, buổi chiều 13h00 - 17h00 từ thứ Hai đến thứ Sáu; sáng thứ Bảy từ 08h00 - 12h00). Khối xưởng sản xuất làm việc 6 ngày/tuần từ thứ Hai đến thứ Bảy (buổi sáng từ 07h30 - 11h30, buổi chiều từ 12h00 - 17h00). Cả hai khối đều bảo đảm thời lượng không quá 8 giờ/ngày và tối đa 48 giờ/tuần.

2. Chính sách nghỉ giải lao trong giờ làm việc có điểm gì đặc biệt tại Công ty An Hòa?
Bên cạnh giờ nghỉ trưa thông thường (01 giờ), công ty không bắt buộc áp dụng nghỉ giữa giờ theo luật định do không tổ chức ca làm việc liên tục. Tuy nhiên, công ty quy định cho phép nhân sự nghỉ giải lao 30 phút (từ 15h00 đến 15h30) vào hai ngày "đặc biệt" là thứ Hai (đầu tuần) và thứ Sáu (cuối tuần), đồng thời cung cấp miễn phí đồ ăn nhẹ như bánh ngọt, hoa quả, trà, kem, cà phê tại nơi làm việc.

3. Tiền thanh toán cho những ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng tại Công ty An Hòa được xác định theo công thức nào?
Căn cứ quy chế công ty, nếu người lao động không nghỉ hết phép năm do yêu cầu công việc, tiền thanh toán cho mỗi ngày phép chưa nghỉ được tính bằng: Tiền lương tháng liền kề chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng, sau đó nhân với số ngày phép chưa nghỉ. Phép năm chưa dùng hết được phép chuyển sang năm sau và phải sử dụng trước ngày 31 tháng 03 của năm kế tiếp.

4. Cơ cấu sử dụng lao động theo độ tuổi và loại hợp đồng tại Công ty An Hòa trong năm 2024 có đặc điểm gì?
Tính đến tháng 12/2024, công ty có 22 nhân sự. Tỷ lệ lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm đa số với 63,6% (nhóm dưới 25 tuổi chiếm 13,6% với 2 người); độ tuổi 36 - 45 chiếm 22,7%; nhóm trên 45 tuổi chiếm 13,6%. Về quan hệ lao động, công ty duy trì 15 hợp đồng lao động xác định thời hạn (dưới 36 tháng) và 7 hợp đồng lao động không xác định thời hạn đối với nhân viên gắn bó lâu năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Tú đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận của chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo Bộ luật Lao động năm 2019 và chuẩn mực quốc tế của ILO. Công trình phản ánh chân thực thực trạng tuân thủ, tổ chức làm thêm giờ và các chế độ nghỉ ngơi thực tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Hòa trong giai đoạn 2021–2024. Đồng thời, các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, góp phần hài hòa lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động và bảo đảm quyền lợi bảo hộ sức khỏe cho người lao động.