Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nội quy lao động (NQLĐ) là một chế định pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật lao động, giữ vai trò dung hòa mối quan hệ giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ). NQLĐ vừa là công cụ quản lý, điều hành, thiết lập trật tự kỷ cương của doanh nghiệp, vừa là cơ sở pháp lý trực tiếp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Tại Việt Nam, Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ 2019) đã quy định cụ thể về NQLĐ từ Điều 118 đến Điều 122. Tuy nhiên, quá trình áp dụng pháp luật vẫn còn bộc lộ một số khoảng trống và bất cập, như việc thiếu vắng định nghĩa pháp lý chính thức về NQLĐ hay cơ chế thông báo và đăng ký NQLĐ còn chưa thực sự đồng bộ.
Đối với Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực (EVN Finance) – một định chế tài chính quy mô lớn có nguồn gốc vốn nhà nước và cơ cấu quản trị phức tạp – việc ban hành và thực thi NQLĐ đòi hỏi tính chuẩn mực, chặt chẽ cao. Thực tiễn áp dụng tại đơn vị này cho thấy, bên cạnh việc tuân thủ pháp luật, NSDLĐ đôi khi xây dựng các điều khoản nghiêng về mục tiêu bảo vệ quyền lợi và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp hơn là tối ưu hóa quyền lợi cho NLĐ. Nhằm làm rõ các vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng áp dụng quy định pháp luật tại doanh nghiệp cụ thể, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quỳnh Hương Ly đi sâu nghiên cứu đề tài "Pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực".
Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn thi hành tại EVN Finance, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng tại doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu và làm rõ một số vấn đề lý luận về pháp luật nội quy lao động.
- Phân tích thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về nội quy lao động.
- Đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại EVN Finance, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những bất cập còn tồn tại.
- Đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện nội quy lao động tại EVN Finance.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về nội quy lao động (trọng tâm là BLLĐ 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành), kết hợp đối chiếu với các quy định pháp luật quốc tế liên quan.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm nội dung: (i) Phạm vi, chủ thể ban hành NQLĐ; (ii) Nội dung và hình thức NQLĐ; (iii) Thủ tục ban hành NQLĐ; (iv) Hiệu lực của NQLĐ. Khóa luận không đi sâu vào nội dung xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết tranh chấp lao động hay giải quyết khiếu nại, tố cáo về NQLĐ.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu khung pháp lý từ thời điểm BLLĐ 2019 có hiệu lực đến nay; dữ liệu thực tế tại EVN Finance được thu thập và đánh giá chủ yếu từ năm 2021 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2024 - 2025).
- Phạm vi không gian: Không gian pháp lý Việt Nam và khảo sát thực tế tại EVN Finance (trụ sở chính tại Tòa nhà EVN Tower, số 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, TP. Hà Nội cùng các chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin (phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh cùng các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam về quan hệ lao động.
Về khung lý thuyết và văn bản quy phạm:
- Khái niệm và học thuyết: Tác giả đối chiếu các quan niệm về nội quy từ Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Luật học (Viện Khoa học Pháp lý – Bộ Tư pháp, 2006) và Giáo trình Luật Lao động Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2020, 2022). Tác giả tiếp cận NQLĐ như một "bộ luật nội bộ" do NSDLĐ ban hành mang tính quy phạm bắt buộc, xác lập chuẩn mực hành vi, chế tài kỷ luật lao động (KLLĐ) và trách nhiệm vật chất.
- Hệ thống văn bản pháp luật trong nước: BLLĐ 2019, BLLĐ 2012; Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Nghị định 05/2015/NĐ-CP; Luật An toàn, vệ sinh lao động; Nghị định 88/2020/NĐ-CP; Thông tư 19/2016/TT-BYT; Luật Doanh nghiệp; Luật Hợp tác xã; Luật Các tổ chức tín dụng.
- Chuẩn mực quốc tế và luật so sánh: Các Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) gồm Công ước số 87 (1948) về quyền tự do hiệp hội, Công ước số 14 (1921) về nghỉ hàng tuần, Công ước số 150 (1978) về quản lý lao động, Công ước số 155 (1981) về an toàn và vệ sinh lao động; Sổ tay về quấy rối tình dục tại nơi làm việc của ILO – UN (2019); Bộ quy tắc ứng xử về quấy rối tình dục tại nơi làm việc tại Việt Nam (2015); quy định pháp luật lao động của Cộng hòa Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản, Cộng hòa Séc và Trung Quốc.
Về phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành, bao gồm: phương pháp hồi cứu tài liệu, phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh luật học, phương pháp đối chiếu và phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua hồ sơ, tài liệu nội bộ của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học chuyên ngành luật lao động.
- Dữ liệu sơ cấp và thực tế: Báo cáo tài chính năm 2024 của EVN Finance; Điều lệ công ty năm 2024; Quyết định số 95/QĐ-TCĐL ngày 17/06/2024 của Hội đồng quản trị EVN Finance về việc ban hành Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận pháp luật về nội quy lao động và thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành
Chương này tập trung làm rõ bản chất pháp lý của NQLĐ và phân tích toàn diện các quy định của BLLĐ 2019 cùng văn bản hướng dẫn:
- Lý luận chung về NQLĐ: Tác giả phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của NQLĐ (do NSDLĐ ban hành; mang tính chất quy phạm bắt buộc; là cơ sở nền tảng áp dụng KLLĐ; thể hiện mô hình kinh doanh và phương pháp quản trị nhân sự) cùng 4 vai trò chủ đạo (công cụ tổ chức quản lý của NSDLĐ; cơ chế bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NLĐ; công cụ quản lý nhà nước về lao động; giải pháp nâng cao hiệu suất lao động). Đồng thời, xác định pháp luật về NQLĐ là tổng thể các quy tắc điều chỉnh hành vi của các chủ thể trong quá trình xác lập, ban hành và thực thi NQLĐ.
- Quy định về phạm vi và chủ thể ban hành: Khẳng định quyền và nghĩa vụ ban hành NQLĐ thuộc về NSDLĐ theo Khoản 1 Điều 118 BLLĐ 2019. Pháp luật quy định doanh nghiệp sử dụng từ 10 NLĐ trở lên bắt buộc phải ban hành NQLĐ bằng văn bản. Doanh nghiệp dưới 10 NLĐ không bắt buộc lập văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung KLLĐ và trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động (HĐLĐ).
- Quy định về nội dung và hình thức: Theo Khoản 2 Điều 118 BLLĐ 2019 và Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, NQLĐ bao gồm 9 nội dung cơ bản. Tác giả phân tích kỹ 2 điểm mới được bổ sung trong BLLĐ 2019:
- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc: Định nghĩa hành vi (thể chất, lời nói, phi lời nói), mở rộng không gian nơi làm việc sang các địa điểm liên quan đến công việc và quy định trình tự xử lý.
- Tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ: Cụ thể hóa các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh với giới hạn thời gian tối đa không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm.
- Phân tích các nội dung truyền thống khác: thời giờ làm việc (tối đa 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần; ca đêm từ 22h00 đến 6h00; trần làm thêm giờ 50% giờ làm việc bình thường/ngày, 40 giờ/tháng, 200–300 giờ/năm); thời giờ nghỉ ngơi (nghỉ giữa giờ, nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tết tăng lên 11 ngày, nghỉ việc riêng có thêm trường hợp cha/mẹ nuôi); trật tự nơi làm việc; an toàn vệ sinh lao động; bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh/công nghệ/sở hữu trí tuệ; 4 hình thức KLLĐ (khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, cách chức, sa thải); trách nhiệm vật chất và thẩm quyền xử lý KLLĐ.
- Thủ tục và hiệu lực của NQLĐ: Khái quát quy trình 4 bước: Xây dựng dự thảo $\rightarrow$ Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở $\rightarrow$ Đăng ký NQLĐ tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh (hoặc cấp huyện được ủy quyền) trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành $\rightarrow$ Thông báo và niêm yết công khai. NQLĐ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Hạn chế pháp lý được chỉ ra: Luật chưa đưa ra định nghĩa chính thức về NQLĐ; chưa có hướng dẫn rõ ràng về thủ tục lấy ý kiến khi doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện NLĐ; quy định về xếp lịch nghỉ phép hàng năm tại Khoản 4 Điều 113 còn cứng nhắc; chưa có cơ chế phản hồi xác nhận tự động đối với hồ sơ đăng ký hợp lệ khiến doanh nghiệp rơi vào thế bị động.
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực
Chương 2 đi sâu vào thực trạng tổ chức và áp dụng NQLĐ tại EVN Finance:
- Tổng quan về EVN Finance: Thành lập ngày 07/07/2008 theo Giấy phép số 187/GP-NHNN, vốn điều lệ ban đầu 2.500 tỷ đồng, đến năm 2024 đạt hơn 7.600 tỷ đồng (công ty tài chính tổng hợp có quy mô vốn lớn thứ hai tại Việt Nam), niêm yết trên HoSE từ tháng 1/2022 với hơn 70.000 cổ đông. Bộ máy quản trị gồm ĐHĐCĐ, HĐQT (06 thành viên), Ban Kiểm soát và Ban Điều hành (Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc).
- Quy mô và đặc điểm lao động: Tính đến ngày 31/12/2024, công ty có 289 cán bộ nhân viên, tập trung chủ yếu tại Hội sở Hà Nội (chiếm trên 80%), số còn lại thuộc chi nhánh Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
- Văn bản NQLĐ áp dụng: Ban hành theo Quyết định số 95/QĐ-TCĐL ngày 17/06/2024 của HĐQT (căn cứ theo Điểm m Khoản 3 Điều 44 Điều lệ công ty năm 2024), gồm III Chương và 46 Điều, đã hoàn thành đăng ký tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Thực tế thực hiện các chế định:
- Thời giờ làm việc: Áp dụng ca hành chính cố định (8h30 - 12h00 và 13h00 - 17h30 từ thứ Hai đến thứ Sáu), ca làm việc liên tục (sáng 6h00 - 14h00, chiều 14h00 - 22h00, đêm 22h00 - 6h00 hôm sau) và ca linh hoạt (thời điểm bắt đầu cách nhau 30 phút từ 0h00 đến 23h30, làm liên tục tối đa 4 giờ, nghỉ 60 phút, làm tiếp tối đa 6 giờ, tổng thời gian không quá 8 giờ/ngày).
- Làm thêm giờ: Thỏa thuận theo Điều 12 NQLĐ, tuân thủ giới hạn không quá 50% số giờ bình thường/ngày, tối đa 12 giờ/ngày, 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm.
- Thời giờ nghỉ ngơi: Nghỉ giữa ca ít nhất 30 phút (ca ngày) và 45 phút (ca đêm); nghỉ hàng tuần ít nhất 24 giờ liên tục (hoặc bình quân tối thiểu 4 ngày/tháng); nghỉ phép năm cơ bản 12 ngày, tăng thêm 01 ngày cho mỗi 5 năm thâm niên; cho phép NLĐ chủ động lập kế hoạch và thỏa thuận đăng ký nghỉ phép; thanh toán ngày phép chưa sử dụng khi thôi việc/mất việc.
- Nghỉ lễ, tết và việc riêng: Tuân thủ 11 ngày lễ tết quốc gia và bố trí nghỉ bù; dành thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh cho lao động nước ngoài; thực hiện chế độ nghỉ việc riêng có lương (kết hôn 3 ngày, con kết hôn 2 ngày, tứ thân phụ mẫu/vợ chồng/con mất 3 ngày, ông bà/anh chị em mất 1 ngày).
- Trật tự và kỷ cương: Quy định tại Mục III (Điều 14 đến 21), chuẩn hóa trang phục công sở (linh hoạt, trừ thứ Hai và thứ Sáu) và quy tắc ứng xử giao tiếp chuyên nghiệp với khách hàng trong lĩnh vực tài chính.
- Hạn chế và nguyên nhân: Một số quy định nội bộ còn thiên về bảo đảm an toàn kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận của người sử dụng lao động; việc quản trị nhân sự phân tán giữa các chi nhánh tạo ra một số rào cản trong giám sát tuân thủ; áp lực chỉ tiêu kinh doanh ngành tài chính đôi khi ảnh hưởng đến tâm lý chấp hành NQLĐ.
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực
Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn:
- Yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tính tương thích giữa pháp luật lao động và pháp luật chuyên ngành tín dụng, cân bằng lợi ích kinh tế của NSDLĐ với việc bảo vệ NLĐ.
- Kiến nghị hoàn thiện pháp luật: Bổ sung điều khoản định nghĩa chính thức về NQLĐ trong BLLĐ; quy định cụ thể quy trình lấy ý kiến tại các doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện NLĐ; nới lỏng cơ chế xếp lịch nghỉ phép hàng năm tại Khoản 4 Điều 113 BLLĐ 2019 theo hướng trao quyền chủ động cho thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ; thiết lập cơ chế thông báo xác nhận kết quả đăng ký NQLĐ từ cơ quan quản lý nhà nước.
- Giải pháp áp dụng tại EVN Finance: Rà soát và sửa đổi các điều khoản NQLĐ còn thiên lệch về quyền lợi của NSDLĐ; số hóa toàn diện quy trình đăng ký nghỉ phép và kiểm soát kỷ luật; đẩy mạnh tuyên truyền quy chế nội bộ đến các chi nhánh; tăng cường đào tạo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ngành ngân hàng – tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu, dữ kiện pháp lý thực tế tại EVN Finance:
| Tiêu chí |
Dữ liệu / Quy định tại EVN Finance |
Căn cứ pháp lý đối chiếu |
| Quy mô lao động |
289 cán bộ, nhân viên (tính đến 31/12/2024); trên 80% làm việc tại Hà Nội |
Báo cáo tài chính năm 2024 |
| Vốn điều lệ |
Tăng từ 2.500 tỷ đồng (2008) lên hơn 7.600 tỷ đồng (2024); niêm yết HoSE tháng 1/2022 |
Giấy phép NHNN số 187/GP-NHNN; Báo cáo thường niên |
| Thẩm quyền ban hành NQLĐ |
Hội đồng quản trị (Quyết định số 95/QĐ-TCĐL ngày 17/06/2024) |
Điểm m Khoản 3 Điều 44 Điều lệ 2024; Khoản 1 Điều 118 BLLĐ 2019 |
| Cấu trúc NQLĐ |
III Chương, 46 Điều |
Đăng ký tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội |
| Khung giờ làm việc |
Ca hành chính: 8h30–12h00 & 13h00–17h30 (thứ 2 - thứ 6); Ca liên tục: 3 ca (sáng, chiều, đêm 22h00–6h00); Ca linh hoạt |
Khoản 1 Điều 105 BLLĐ 2019 |
| Làm thêm giờ |
Tối đa $\le 50%$ giờ bình thường/ngày, $\le 12$ giờ/ngày, $\le 40$ giờ/tháng, $\le 200$ giờ/năm |
Điều 107 BLLĐ 2019; Điều 12 NQLĐ EVN Finance |
| Nghỉ phép năm |
12 ngày chuẩn; tăng 01 ngày cho mỗi 5 năm làm việc; thanh toán lương ngày phép chưa nghỉ khi chấm dứt HĐLĐ |
Điều 113, 114 BLLĐ 2019; NQLĐ EVN Finance |
| Phúc lợi lao động nước ngoài |
Nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước sở tại |
Khoản 2 Điều 112 BLLĐ 2019 |
Về đóng góp khoa học và thực tiễn:
- Khóa luận làm sâu sắc thêm lý luận về quyền quản lý của NSDLĐ và giới hạn của quyền này thông qua NQLĐ dưới góc độ BLLĐ 2019.
- Là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá trực tiếp và toàn diện việc thực hiện NQLĐ tại EVN Finance – một định chế tài chính phi ngân hàng quy mô lớn tại Việt Nam.
- Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ cho cơ quan lập pháp và đề xuất giải pháp quản trị nhân sự thực tế cho ban lãnh đạo EVN Finance.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở 4 nhóm vấn đề cơ bản (thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục và hiệu lực của NQLĐ), không mở rộng sang các nội dung xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết tranh chấp lao động hay khiếu nại, tố cáo liên quan đến NQLĐ. Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn từ năm 2021 đến 2024 tại một doanh nghiệp tài chính duy nhất.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ NQLĐ tại các tổ chức tín dụng; khảo sát so sánh thực tiễn áp dụng NQLĐ giữa các công ty tài chính phi ngân hàng và hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với người học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Lao động, Quản trị Nhân lực và Luật Kinh tế; cung cấp tư liệu tham khảo thực tiễn phục vụ công tác giảng dạy pháp luật lao động.
- Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo cho bộ phận pháp chế, nhân sự tại EVN Finance và các định chế tài chính, ngân hàng trong việc xây dựng, đăng ký và ban hành NQLĐ chuẩn hóa theo quy định của BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Đối với cơ quan nhà nước: Đóng góp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác rà soát, đánh giá thi hành và hoàn thiện các quy định pháp luật lao động về NQLĐ.
Câu hỏi thường gặp
1. Ai là chủ thể có thẩm quyền ban hành Nội quy lao động tại EVN Finance?
Căn cứ Điểm m Khoản 3 Điều 44 Điều lệ công ty năm 2024 và quy định của BLLĐ 2019, Hội đồng quản trị EVN Finance là cơ quan có thẩm quyền thông qua và ban hành NQLĐ (cụ thể được ban hành theo Quyết định số 95/QĐ-TCĐL ngày 17/06/2024).
2. Quy mô lao động của EVN Finance tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu và phân bổ như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số cán bộ, nhân viên của EVN Finance là 289 người, trong đó hơn 80% nhân sự tập trung làm việc tại Hội sở chính ở Hà Nội, phần còn lại làm việc tại hai chi nhánh Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
3. Nội quy lao động của EVN Finance quy định các chế độ ca làm việc như thế nào?
NQLĐ công ty thiết lập 3 hình thức ca làm việc: (i) Ca hành chính cố định (8h30–12h00 và 13h00–17h30 từ thứ Hai đến thứ Sáu); (ii) Ca làm việc liên tục (ca sáng 6h00–14h00, ca chiều 14h00–22h00, ca đêm 22h00–6h00); (iii) Ca linh hoạt (bắt đầu cách nhau 30 phút trong khoảng 0h00–23h30, làm việc tối đa 8 giờ/ngày).
4. NQLĐ năm 2024 của EVN Finance có bao nhiêu chương, điều và được đăng ký ở đâu?
Bản NQLĐ sửa đổi năm 2024 của EVN Finance gồm có III Chương và 46 Điều, đã được hoàn tất thủ tục đăng ký và thông qua tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
5. Điểm mới về chính sách nghỉ lễ dành cho người lao động nước ngoài tại EVN Finance là gì?
Ngoài 11 ngày nghỉ lễ tết theo luật định của Việt Nam, người lao động là người nước ngoài làm việc tại EVN Finance được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của quốc gia họ, với điều kiện phải đăng ký khi giao kết HĐLĐ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quỳnh Hương Ly đã phân tích hệ thống lý luận và thực trạng pháp luật về nội quy lao động theo tinh thần BLLĐ 2019, đồng thời đánh giá chi tiết việc áp dụng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực. Công trình đã làm rõ những kết quả đạt được trong việc chuẩn hóa quy trình, thiết lập các chế độ làm việc linh hoạt và duy trì kỷ cương doanh nghiệp, song song với việc chỉ ra các bất cập pháp lý và thực tiễn quản trị. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị lao động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.