Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự tăng trưởng của thương mại điện tử đã thúc đẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là hình thức thanh toán qua ví điện tử. Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1813/QĐ-TTg (2021) phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025, cùng Nghị quyết số 116/NQ-CP đề ra mục tiêu đến năm 2025 giảm tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 20%, hướng tới nền kinh tế với 90% giao dịch điện tử. Thị trường thanh toán di động tại Việt Nam giai đoạn 2022–2027 được dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm ước tính 15,64%. Theo báo cáo "Nghiên cứu Thái độ thanh toán của người tiêu dùng Việt Nam" năm 2022 của Visa, 90% người tham gia khảo sát đã thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (tăng so với mức 77% năm 2021) và 77% tin rằng họ có thể duy trì sinh hoạt không dùng tiền mặt trong vòng 3 ngày.

Ngày 08/08/2023, dịch vụ Apple Pay chính thức ra mắt tại thị trường Việt Nam (sau Singapore và Malaysia tại khu vực Đông Nam Á). Apple Pay sử dụng công nghệ kết nối trường gần (NFC), cho phép số hóa thẻ vật lý trên ứng dụng Ví (Wallet) của các thiết bị Apple (iPhone, Apple Watch, iPad, Mac) nhằm thực hiện thanh toán một chạm mà không cần kết nối Internet tại thời điểm quẹt qua máy POS. Dù thị trường thiết bị di động ghi nhận doanh số iPhone tại Đông Nam Á tăng 18% trong quý 1/2023 (theo Counterpoint Research) với nhu cầu cao tại Việt Nam, thị trường ví điện tử trong nước đang có tính cạnh tranh cao khi 6 đơn vị (MoMo, Moca, ZaloPay, ShopeePay, ViettelPay, VNPT Pay) chiếm tới 99% thị phần (riêng MoMo, Moca và ZaloPay chiếm 90%). Thêm vào đó, Apple Pay tại thời điểm triển khai chỉ hỗ trợ thẻ ghi nợ, thanh toán và tín dụng quốc tế (Visa, MasterCard) của một số ngân hàng đối tác, đồng thời phụ thuộc vào hạ tầng máy POS đạt chuẩn NFC tại điểm bán.

Đối tượng sinh viên được đánh giá là nhóm người dùng trẻ, có tiềm năng thích ứng nhanh với công nghệ mới. Khóa luận hướng đến việc nhận diện và đo lường các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở ý định sử dụng phương thức thanh toán này của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng ý định sử dụng ví điện tử này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị để gia tăng ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào để gia tăng ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên các khóa đang theo học tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (thời gian thu thập dữ liệu khảo sát từ ngày 07/11/2023 đến ngày 25/11/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tổng hợp và kế thừa 4 mô hình lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu hành vi chấp nhận công nghệ:

  1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Giải thích hành vi cá nhân được quyết định bởi ý định hành vi, chịu sự chi phối của Thái độ và Chuẩn chủ quan.
  2. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989): Xác định hai yếu tố then chốt ảnh hưởng đến thái độ và ý định sử dụng là Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) và Nhận thức tính hữu dụng (Perceived Usefulness).
  3. Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) của Bauer (1960): Tiếp cận hành vi tiêu dùng công nghệ dựa trên hai khía cạnh rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến.
  4. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Xem xét các biến tác động trực tiếp gồm Tính hữu ích mong đợi, Dễ sử dụng mong đợi, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi.

Trên cơ sở lược khảo các công trình trong nước (Nguyễn Thị Linh Phương, 2013; Vũ Văn Điệp, 2019; Trần Nhật Tân, 2019; Đặng Ngọc Biên, 2020) và công trình quốc tế (Amin, 2008; Yadav và cộng sự, 2017; Padiya và cộng sự, 2018; Shaw, 2014), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng (YDSD).
  • 6 biến độc lập cùng các giả thuyết nghiên cứu:
    • $H_1$: Nhận thức dễ sử dụng (DSD) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
    • $H_2$: Cảm nhận tính hữu dụng (HD) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
    • $H_3$: Bảo mật (BM) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
    • $H_4$: Sự tin tưởng (STT) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
    • $H_5$: Ảnh hưởng xã hội (AHXH) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
    • $H_6$: Nhận thức rủi ro (RR) có ảnh hưởng ngược chiều (-) đến ý định sử dụng.

Phương trình hồi quy tuyến tính bội có dạng: $$\text{YD} = \beta_0 + \beta_1\text{DSD} + \beta_2\text{HD} + \beta_3\text{BM} + \beta_4\text{STT} + \beta_5\text{AHXH} + \beta_6\text{RR} + e_i$$

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Khảo lược tài liệu, tổng hợp cơ sở lý thuyết, xây dựng dự thảo thang đo và tiến hành phỏng vấn chuyên gia nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, loại bỏ các biến quan sát trùng lặp. Kết quả định tính xác lập thang đo chính thức gồm 28 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Forms theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên. Cỡ mẫu tối thiểu theo quy tắc Hair và cộng sự (1998) là $N \ge 5 \times x$ (với $x = 28$ biến quan sát, tương ứng $N \ge 140$). Tổng số phiếu phát ra là 450, thu về 407 phiếu hợp lệ (loại 43 phiếu không hợp lệ).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua các kỹ thuật:
    • Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm mẫu khảo sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $\ge 0,7$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\text{TVE} \ge 50%$).
    • Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra quan hệ tuyến tính.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định mức độ giải thích $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình (ANOVA kiểm định F với $\text{Sig} < 0,05$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF $< 10$), kiểm tra tự tương quan qua đại lượng Durbin - Watson ($1 < \text{DW} < 3$) và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua đồ thị Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot.
    • Kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt về ý định sử dụng theo các đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài nghiên cứu. Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc nghiên cứu phương thức thanh toán ví điện tử Apple Pay sau khi nền tảng này chính thức thâm nhập thị trường Việt Nam vào tháng 8/2023. Nội dung chương trình bày chi tiết mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, xác định đối tượng nghiên cứu (các nhân tố ảnh hưởng) và đối tượng khảo sát (sinh viên tại TP.HCM). Chương 1 cũng giới hạn phạm vi không gian tại các trường đại học thuộc TP.HCM, thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023, phác thảo phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và nêu rõ cấu trúc khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận và thực tiễn về dịch vụ Apple Pay, bao gồm: lịch sử hình thành từ ngày 20/10/2014 bởi Apple Inc.; công nghệ NFC không cần kết nối mạng tại thời điểm chạm; các điều kiện kích hoạt thiết bị (tối thiểu iPhone 6/iOS 12, Apple Watch Series 4/watchOS 9) và yêu cầu liên kết thẻ quốc tế từ 6 ngân hàng ban đầu (Vietcombank, MB, Techcombank, ACB, VPBank, Sacombank). Chương này phân tích bối cảnh cạnh tranh với 40 ví điện tử tại Việt Nam (MoMo, ZaloPay, ShopeePay,...), chỉ ra ưu điểm về bảo mật, tốc độ và nhược điểm về độ phủ máy POS NFC cùng yêu cầu thẻ quốc tế. Tiếp đó, tác giả hệ thống hóa 4 mô hình lý thuyết (TRA, TAM, TPR, UTAUT), tổng hợp 6 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và xây dựng 6 giả thuyết khoa học tương ứng ($H_1$ đến $H_6$).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn:

  • Giai đoạn định tính: Dựa trên thang đo gốc từ các nghiên cứu trước (Nguyễn Thị Linh Phương, 2013; Amin, 2008; Padiya & Bantwa, 2018; Đặng Ngọc Biên, 2020; Trần Nhật Tân, 2019; Yadav và cộng sự, 2017), tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia. Kết quả phỏng vấn dẫn đến việc điều chỉnh nội dung câu chữ ở 3 thang đo (Dễ sử dụng, Bảo mật, Ảnh hưởng xã hội), loại bỏ 1 biến quan sát trùng lặp và bổ sung 1 biến quan sát ở thang đo Sự tin tưởng, giữ nguyên các biến quan sát ở thang đo Tính hữu dụng, Nhận thức rủi ro và Ý định sử dụng.
  • Giai đoạn định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi chính thức gồm 28 biến quan sát mã hóa cụ thể (DSD: 5 biến, HD: 5 biến, BM: 4 biến, STT: 4 biến, AHXH: 4 biến, RR: 3 biến, YDSD: 3 biến). Chương này nêu rõ tiêu chuẩn chọn mẫu thuận tiện, xác định quy mô mẫu điều tra phát ra 450 bảng hỏi và thu về 407 mẫu hợp lệ, đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn thống kê đánh giá thang đo trên SPSS 20.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thể hiện toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp thu thập từ 407 sinh viên tại TP.HCM:

  • Thống kê mô tả mẫu: Mẫu khảo sát phản ánh cơ cấu nhân khẩu học, mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, tình trạng và tần suất sử dụng ví điện tử Apple Pay.
  • Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố: Tiến hành kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho từng thang đo độc lập và phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA (biến độc lập trải qua 2 lần phân tích để loại biến không đạt tiêu chuẩn hệ số tải, phân tích EFA biến phụ thuộc trích xuất thành công 1 nhân tố), kiểm định ma trận tương quan Pearson.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Ước lượng các trọng số hồi quy, đánh giá mức độ phù hợp qua chỉ số $R^2$, kiểm định ANOVA kiểm tra ý nghĩa của mô hình, kiểm tra các giả định hồi quy không bị vi phạm (phương sai đồng nhất, phân phối chuẩn phần dư, không có tự tương quan và không xảy ra đa cộng tuyến).
  • Kiểm định khác biệt (ANOVA/T-Test): Phân tích sự khác biệt về ý định sử dụng theo giới tính, năm học, mức trợ cấp.
  • Thảo luận kết quả: So sánh kết quả thực nghiệm với các công trình nghiên cứu trước đó để làm rõ tính tương đồng và khác biệt trong bối cảnh khảo sát sinh viên.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả hồi quy, khẳng định mức độ tác động của 6 nhân tố đến ý định sử dụng Apple Pay của sinh viên. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị cụ thể cho 6 nhóm nhân tố (Bảo mật, Dễ sử dụng, Sự tin tưởng, Tính hữu dụng, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức rủi ro). Cuối chương, tác giả trình bày thẳng thắn 3 hạn chế nội tại của đề tài về không gian khảo sát, phương pháp lấy mẫu và thời gian thực hiện, đồng thời gợi mở các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu

Dữ liệu khảo sát từ 407 sinh viên hợp lệ tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM thể hiện các đặc trưng nhân khẩu học và hành vi sử dụng như sau:

Đặc điểm nhân khẩu / Hành vi Phân loại Tần số ($N=407$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 167 41,0%
Nữ 240 59,0%
Năm học Năm 1 64 15,7%
Năm 2 71 17,4%
Năm 3 101 24,8%
Năm 4 171 42,0%
Trợ cấp tiêu dùng hàng tháng Dưới 3 triệu đồng 139 34,2%
Từ 3 – 5 triệu đồng 157 38,6%
Trên 5 triệu đồng 111 27,3%
Tình trạng sử dụng Apple Pay Đang sử dụng 355 87,2%
Đã từng sử dụng 52 12,8%
Tần suất sử dụng Dưới 5 lần 137 33,7%
Từ 5 – 10 lần 161 39,6%

Kết quả kiểm định mô hình và mức độ tác động

Kết quả phân tích định lượng xác nhận cả 6 giả thuyết nghiên cứu đều có ý nghĩa thống kê:

  • 5 nhân tố tác động cùng chiều (+) đến ý định sử dụng Apple Pay của sinh viên, xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp:
    1. Bảo mật (BM): Nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng.
    2. Nhận thức dễ sử dụng (DSD): Xếp vị trí thứ hai.
    3. Sự tin tưởng (STT): Xếp vị trí thứ ba.
    4. Tính hữu dụng (HD): Xếp vị trí thứ tư.
    5. Ảnh hưởng xã hội (AHXH): Xếp vị trí thứ năm.
  • 1 nhân tố tác động ngược chiều (-): Nhận thức rủi ro (RR) có tác động tiêu cực đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay.

Giải pháp và hàm ý quản trị tác giả đề xuất

Dựa trên thứ tự tác động của các nhân tố, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị hướng tới nhà cung cấp Apple Pay và các đối tác ngân hàng:

  • Về nhân tố Bảo mật: Tiếp tục duy trì và truyền thông rõ ràng cơ chế mã hóa bảo mật thông tin thẻ (Tokenization), tính năng sinh trắc học (Face ID, Touch ID), cam kết không lưu số thẻ thực tế trên thiết bị hoặc máy chủ Apple.
  • Về nhân tố Dễ sử dụng: Tối ưu hóa quy trình liên kết thẻ, hướng dẫn thao tác chạm thanh toán NFC tại POS đơn giản, giảm thiểu các bước xác thực phức tạp khi giao dịch.
  • Về nhân tố Sự tin tưởng: Cung cấp thông báo biến động số dư và sao kê giao dịch minh bạch, giảm thiểu lỗi kết nối hệ thống, thiết lập cơ chế hỗ trợ xử lý sự cố thanh toán nhanh chóng.
  • Về nhân tố Tính hữu dụng: Mở rộng mạng lưới liên kết với các ngân hàng thương mại nội địa, đa dạng hóa các dịch vụ tiện ích (thanh toán hóa đơn, mua sắm trực tuyến, dịch vụ giao hàng), gia tăng số lượng điểm chấp nhận POS hỗ trợ NFC.
  • Về nhân tố Ảnh hưởng xã hội: Triển khai các chiến dịch truyền thông hướng đến giới trẻ, tận dụng mạng xã hội và các chương trình ưu đãi học đường để tạo hiệu ứng lan tỏa từ bạn bè, người thân.
  • Về nhân tố Nhận thức rủi ro: Xây dựng chính sách bảo vệ người dùng rõ ràng, cam kết hoàn tiền hoặc xử lý kịp thời khi phát sinh lỗi kỹ thuật hay giao dịch bất thường nhằm giải tỏa tâm lý lo ngại mất tiền trong tài khoản.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt học thuật: Khóa luận bổ sung vào hệ thống tài liệu nghiên cứu thực nghiệm về dịch vụ thanh toán di động thế hệ mới (Apple Pay/NFC) tại Việt Nam thông qua việc kết hợp các mô hình TAM, TPR, TRA và UTAUT, đồng thời kiểm chứng thực tế vai trò vượt trội của nhân tố Bảo mật đối với đối tượng người dùng sinh viên.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học cho Apple và các ngân hàng liên kết tại Việt Nam trong việc nắm bắt hành vi, rào cản tâm lý của phân khúc khách hàng trẻ để xây dựng chính sách tiếp thị và phát triển dịch vụ phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Tác giả nêu rõ 3 hạn chế chính trong khóa luận:

  1. Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Khảo sát chỉ tập trung vào nhóm sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các nhóm đối tượng khách hàng khác trong xã hội (nhân viên văn phòng, người có thu nhập cao, người lớn tuổi), do đó chưa phản ánh toàn diện các yếu tố kinh tế, văn hóa và xã hội rộng hơn.
  2. Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên) qua biểu mẫu trực tuyến, dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng chưa thật sự tuyệt đối.
  3. Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn (tháng 10/2023 – 12/2023), ngay sau thời điểm Apple Pay vừa ra mắt tại Việt Nam (tháng 8/2023), do đó người dùng có thể chưa có trải nghiệm đủ sâu và toàn diện về toàn bộ tiện ích của dịch vụ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng khách hàng đa dạng hơn về độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau trên cả nước.
  • Áp dụng các phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện của mẫu dữ liệu.
  • Xem xét bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến trung gian/điều tiết khác (như chi phí chuyển đổi, khuyến mãi, đặc điểm thiết bị) nhằm tăng cường độ giải thích của mô hình trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của thị trường ví điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử: Tham khảo cấu trúc trình bày một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết (TRA, TAM, TPR, UTAUT), quy trình hiệu chỉnh thang đo qua phỏng vấn chuyên gia đến các bước phân tích số liệu trên SPSS 20.0.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về thanh toán di động và Fintech: Kế thừa hệ thống thang đo chính thức gồm 28 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy đối với dịch vụ thanh toán không tiếp xúc NFC.
  • Các nhà quản trị sản phẩm ví điện tử, ngân hàng thương mại: Tham khảo dữ liệu thực chứng về mức độ ưu tiên của người dùng trẻ (sinh viên TP.HCM) đối với yếu tố an toàn bảo mật và tính tiện dụng của công nghệ thanh toán một chạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài được xây dựng dựa trên các cơ sở nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa 4 lý thuyết: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) và Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), kết hợp lược khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấn chuyên gia để đề xuất 6 biến độc lập: Nhận thức dễ sử dụng, Tính hữu dụng, Bảo mật, Sự tin tưởng, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức rủi ro.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên, phát bảng khảo sát trực tuyến qua Google Forms tới 450 sinh viên tại các trường đại học ở TP.HCM trong thời gian từ ngày 07/11/2023 đến 25/11/2023. Sau khi sàng lọc, thu được 407 bảng khảo sát hợp lệ (đạt yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu $N \ge 140$ theo quy tắc 5:1 của Hair và cộng sự đối với 28 biến quan sát).

3. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để người dùng có thể kích hoạt và sử dụng Apple Pay tại Việt Nam là gì?
Theo nội dung khóa luận, người dùng cần có thiết bị iPhone từ iPhone 6 trở lên chạy hệ điều hành iOS 12 trở lên, hoặc Apple Watch Series 4 trở lên chạy watchOS 9 trở lên (ghép đôi với iPhone 8 trở lên). Đồng thời, người dùng phải sở hữu thẻ quốc tế mang thương hiệu Visa hoặc MasterCard (Debit hoặc Credit) phát hành bởi các ngân hàng có liên kết dịch vụ (giai đoạn đầu gồm 6 ngân hàng: Vietcombank, MB, Techcombank, ACB, VPBank, Sacombank) và thanh toán tại các máy POS hỗ trợ NFC.

4. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Bảo mật (Security) là biến có ảnh hưởng cùng chiều mạnh nhất đến ý định sử dụng Apple Pay của sinh viên, tiếp theo lần lượt là Nhận thức dễ sử dụng, Sự tin tưởng, Tính hữu dụng và Ảnh hưởng xã hội; trong khi Nhận thức rủi ro tác động ngược chiều.

5. Cơ cấu nhân khẩu học về giới tính và năm học của 407 sinh viên tham gia khảo sát được phân bổ như thế nào?
Trong tổng số 407 đáp viên hợp lệ: về giới tính có 240 sinh viên nữ (chiếm 59,0%) và 167 sinh viên nam (chiếm 41,0%); về năm học có 171 sinh viên năm 4 (chiếm 42,0%), 101 sinh viên năm 3 (chiếm 24,8%), 71 sinh viên năm 2 (chiếm 17,4%) và 64 sinh viên năm 1 (chiếm 15,7%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Nguyễn Phương Thùy đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Apple Pay của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh thông qua mẫu khảo sát 407 đáp viên hợp lệ. Bằng việc kết hợp các mô hình TRA, TAM, TPR và UTAUT, nghiên cứu đã chứng minh Bảo mật là yếu tố có tác động mạnh nhất, cùng với Dễ sử dụng, Sự tin tưởng, Tính hữu dụng, Ảnh hưởng xã hội (tác động dương) và Nhận thức rủi ro (tác động âm). Các kết quả phân tích thống kê trên SPSS 20.0 cung cấp căn cứ thực chứng giúp tác giả đề xuất 6 nhóm hàm ý quản trị thiết thực cho nhà cung cấp dịch vụ và các ngân hàng đối tác nhằm mở rộng thị phần thanh toán không tiền mặt tại Việt Nam.