Giới thiệu dự án

Chất lượng giáo dục đại học đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế. Theo báo cáo phân tích ngành giáo dục giai đoạn 2011–2020 của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam phối hợp với UNESCO, tỷ lệ cử nhân đại học tốt nghiệp đối mặt với tình trạng thất nghiệp hoặc làm trái ngành chiếm từ 2,8% đến 4,2%. Tại TP.HCM, các báo cáo thị trường lao động ghi nhận nghịch lý: hàng chục nghìn cử nhân thất nghiệp trong khi các doanh nghiệp tài chính - kinh doanh liên tục thiếu hụt nhân sự có năng lực chuyên môn và kỹ năng tự điều chỉnh cao.

Đề tài khóa luận "Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh" (Tác giả: Phan Thanh Trung Hậu; GVHD: TS. Nguyễn Văn Thụy; Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh, Mã ngành: 7 34 01 01) giải quyết bài toán cốt lõi: Xác định, định lượng và phân tích cơ chế tác động của các nhân tố thuộc về sinh viên và nhà trường lên kết quả học tập (KQHT).

Mục tiêu dự án

  1. Xác định hệ thống nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB).
  2. Đo lường chính xác mức độ tác động của từng nhóm nhân tố (Đặc điểm sinh viên và Đặc điểm nhà trường) thông qua mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM).
  3. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp can thiệp thực tiễn nhằm tối ưu hóa phương pháp học tập cho sinh viên và chính sách đào tạo của nhà trường.

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Nghiên cứu ứng dụng quy trình 2 giai đoạn (Two-stage approach) để đánh giá cấu trúc bậc cao (Higher-Order Constructs - HOC) phản ánh (reflective-reflective model). Phương pháp kết hợp kiểm định thang đo sơ bộ qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên tập dữ liệu $N = 619$ sinh viên HUB.

Kết quả kỳ vọng và phạm vi

  • Chỉ số đo lường: Đạt độ tin cậy tổng hợp $CR > 0.80$, phương sai trích trung bình $AVE > 0.50$, hệ số Heterotrait-Monotrait $HTMT < 0.85$, hệ số phóng đại phương sai $VIF < 3.0$.
  • Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy đang theo học tại HUB niên khóa 2022–2023. Thời gian thực hiện: Tháng 05/2023 đến tháng 08/2023.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu thực nghiệm trong giáo dục đại học thường gặp khó khăn khi mô hình hóa các khái niệm trừu tượng (như siêu nhận thức, động lực nội tại) và các cấu trúc đa tầng.

Phương pháp phân tích Ưu điểm Hạn chế Mức độ phù hợp với đề tài
Hồi quy OLS cổ điển (SPSS) Đơn giản, dễ thực hiện, kiểm tra nhanh quan hệ tuyến tính Không đo lường được sai số đo lường; không xử lý được biến tiềm ẩn đa tầng (HOC) Thấp (Chỉ dùng thống kê mô tả)
CB-SEM (AMOS / LISREL) Phù hợp kiểm định lý thuyết chặt chẽ, tối ưu hóa hiệp phương sai Đòi hỏi phân phối chuẩn nghiêm ngặt; cỡ mẫu lớn; dễ lỗi hội tụ với mô hình phức tạp Trung bình
PLS-SEM (SmartPLS 4) Xử lý tốt mô hình phức tạp, biến bậc 2 (HOC); không yêu cầu chuẩn hóa phân phối dữ liệu; tối đa hóa $R^2$ Ước lượng có xu hướng thiên lệch nhẹ ở tham số tải ngoài nếu mẫu nhỏ Rất cao (Được lựa chọn)

Phân tích khoảng trống nghiên cứu (Gap Analysis)

  • Các nghiên cứu quốc tế (John & Frank, 2016; Abdelrahman, 2020; Raza et al., 2020): Khai thác sâu các biến tâm lý học nhận thức (Siêu nhận thức - Metacognition, Thuyết tự quyết - Self-Determination) nhưng thiếu kiểm chứng với các biến môi trường giáo dục đặc thù tại các trường đại học tài chính - kinh tế Việt Nam.
  • Các nghiên cứu trong nước (Lê Đình Hải, 2016; Đinh Thị Hóa et al., 2018): Khảo sát diện rộng nhưng chủ yếu dừng lại ở phân tích EFA/Hồi quy đơn giản, chưa phân tầng rõ rệt giữa cấu trúc bậc một (LOC) và cấu trúc bậc hai (HOC).

Ma trận ưu tiên yêu cầu phân tích (MoSCoW)

  • Must have: Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0.70$), độ hội tụ ($AVE \ge 0.50$), tính phân biệt (HTMT $\le 0.85$), kiểm tra đa cộng tuyến ($VIF \le 3.0$), phân tích Bootstrapping 5000 mẫu.
  • Should have: Đánh giá hệ số xác định ($R^2$), quy mô tác động ($f^2$), mô hình hóa biến bậc hai phản ánh (Reflective HOC).
  • Could have: So sánh đa nhóm (MGA) theo năm học và chuyên ngành đào tạo.
  • Won't have: Mô hình chuỗi thời gian dọc (Longitudinal Panel SEM) do giới hạn thời gian nghiên cứu cắt ngang.

Thiết kế hệ thống

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp 4 khung lý thuyết kinh điển: Thuyết hành vi (Behaviorism - Skinner), Thuyết tự quyết (Self-Determination Theory - Deci & Ryan, 1985), Thuyết nhận thức (Cognitivism - Piaget/Flavell), và Mô hình sinh thái sinh học (Bio-ecological Model - Bronfenbrenner, 1979).

Technology Stack & Versioning

  • Phân tích mô hình cấu trúc: SmartPLS Version 4.0.9.6 (Thuật toán PLS-SEM Algorithm & Consistent PLS Bootstrapping).
  • Xử lý & Làm sạch dữ liệu: IBM SPSS Statistics Version 20.0 / Python 3.10.12 (pandas 2.1.0, scipy 1.11.2, pingouin 0.5.3).
  • Nền tảng khảo sát trực tuyến: Google Forms tích hợp Google Apps Script validation chặn trùng lặp qua định danh sinh viên HUB.

Cấu trúc Thang đo và Thiết kế Biến quan sát (Measurement Design)

Tất cả các biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý):

  • Động lực bên trong (DL): 5 biến quan sát (sở thích, niềm say mê môn học).
  • Mục tiêu học tập (MT): 5 biến quan sát (định hướng thành thạo - mastery goals).
  • Hành vi học tập (HV): 5 biến quan sát (chuyên cần, đọc trước tài liệu, tự điều chỉnh).
  • Siêu nhận thức (SNT): 5 biến quan sát (tự đánh giá năng lực hiểu biết, điều chỉnh chiến lược nhận thức).
  • Sự gắn kết (GK): 5 biến quan sát (gắn kết hành vi, cảm xúc, tương tác học thuật).
  • Năng lực giảng viên (GV): 5 biến quan sát (phương pháp truyền đạt, chuyên môn, tính tương tác).
  • Môi trường học tập (MTHT): 5 biến quan sát (bầu không khí lớp học, văn hóa học đường).
  • Cơ sở vật chất (CSVC): 5 biến quan sát (thư viện, phòng học, hệ thống LMS, điều hòa).
  • Cố vấn học tập (CVHT): 5 biến quan sát (hướng dẫn học tập, định hướng nghề nghiệp).
  • Kết quả học tập (KQHT): 5 biến quan sát (năng lực tích lũy kiến thức, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế).

Methodology

Ma trận quản trị rủi ro phương pháp luận

  • Hiện tượng phương sai sai số chung (Common Method Bias - CMB): Kiểm soát bằng cách ẩn tên người trả lời, xáo trộn câu hỏi, và kiểm tra hệ số VIF toàn phần ($Full\ Collinearity\ VIF < 3.3$).
  • Mẫu khảo sát không đồng nhất: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các khoa (Khoa Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý).

Implementation và kết quả

Development Process & Data Pipeline

Quy trình phân tích dữ liệu được tự động hóa qua script Python nhằm tiền xử lý, kiểm tra tính phân phối và xác thực các ngưỡng thống kê trước khi nạp vào SmartPLS 4.

import numpy as np
import pandas as pd
import pingouin as pg

def validate_survey_dataset(file_path: str) -> dict:
    """
    Tiền xử lý và kiểm định độ tin cậy thang đo sơ cấp
    Dataset: N = 619 samples, HUB students (2023)
    """
    df = pd.read_csv(file_path)
    
    # 1. Kiểm tra Missing values và Outliers qua khoảng IQR
    assert df.isnull().sum().sum() == 0, "Dữ liệu tồn tại giá trị khuyết thiếu!"
    
    constructs = {
        'DL': ['DL1', 'DL2', 'DL3', 'DL4', 'DL5'],
        'MT': ['MT1', 'MT2', 'MT3', 'MT4', 'MT5'],
        'HV': ['HV1', 'HV2', 'HV3', 'HV4', 'HV5'],
        'SNT': ['SNT1', 'SNT2', 'SNT3', 'SNT4', 'SNT5'],
        'GK': ['GK1', 'GK2', 'GK3', 'GK4', 'GK5'],
        'GV': ['GV1', 'GV2', 'GV3', 'GV4', 'GV5'],
        'MTHT': ['MTHT1', 'MTHT2', 'MTHT3', 'MTHT4', 'MTHT5'],
        'CSVC': ['CSVC1', 'CSVC2', 'CSVC3', 'CSVC4', 'CSVC5'],
        'CVHT': ['CVHT1', 'CVHT2', 'CVHT3', 'CVHT4', 'CVHT5'],
        'KQHT': ['KQHT1', 'KQHT2', 'KQHT3', 'KQHT4', 'KQHT5']
    }
    
    results = {}
    for name, items in constructs.items():
        subset = df[items]
        # Tính Cronbach's Alpha
        alpha, _ = pg.cronbach_alpha(data=subset)
        results[name] = {
            'Items_Count': len(items),
            'Cronbach_Alpha': round(alpha, 3),
            'Status': 'Valid' if alpha >= 0.70 else 'Invalid'
        }
        
    return results

# Thực thi pipeline kiểm định thang đo
# execution_metrics = validate_survey_dataset("hub_student_survey_n619.csv")

Testing và validation

1. Đánh giá mô hình đo lường bậc một (LOC)

Mô hình đo lường được thẩm định qua hệ số tải ngoài (Outer Loadings $\ge 0.708$), Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability $CR \ge 0.70$), và Phương sai trích trung bình ($AVE \ge 0.50$).

Thang đo (Construct) Số biến quan sát Cronbach's Alpha Composite Reliability (CR) Average Variance Extracted (AVE) Đánh giá
Động lực bên trong (DL) 5 0.864 0.902 0.648 Đạt chuẩn
Mục tiêu học tập (MT) 5 0.841 0.887 0.612 Đạt chuẩn
Hành vi học tập (HV) 5 0.855 0.896 0.633 Đạt chuẩn
Siêu nhận thức (SNT) 5 0.879 0.912 0.675 Đạt chuẩn
Sự gắn kết (GK) 5 0.832 0.882 0.599 Đạt chuẩn
Năng lực giảng viên (GV) 5 0.886 0.917 0.688 Đạt chuẩn
Môi trường học tập (MTHT) 5 0.847 0.891 0.621 Đạt chuẩn
Cơ sở vật chất (CSVC) 5 0.869 0.905 0.657 Đạt chuẩn
Cố vấn học tập (CVHT) 5 0.891 0.920 0.697 Đạt chuẩn
Kết quả học tập (KQHT) 5 0.874 0.909 0.666 Đạt chuẩn

2. Kiểm định tính phân biệt (Discriminant Validity) qua chỉ số HTMT

Tất cả các hệ số trong ma trận Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT) đều dao động từ $0.412$ đến $0.785$, tuyệt đối nằm dưới ngưỡng khắt khe $0.850$, chứng minh tính phân biệt hoàn hảo giữa các cấu trúc lý thuyết.

HTMT Ratio Matrix (Trích xuất các biến đại diện):
      DL      MT      HV     SNT      GV    MTHT    KQHT
DL   ---
MT  0.642    ---
HV  0.581   0.612    ---
SNT 0.524   0.589   0.673    ---
GV  0.435   0.418   0.492   0.412    ---
MTHT0.489   0.467   0.511   0.456   0.684    ---
KQHT0.615   0.638   0.689   0.672   0.548   0.582    ---

Kết quả đạt được (Mô hình cấu trúc SEM & Bootstrapping)

Phân tích Bootstrapping phi tham số với 5.000 mẫu lặp lại ($N=619$, mức ý nghĩa 5%) cho thấy toàn bộ các giả thuyết nghiên cứu $H1, H2, H3$ đều được chấp nhận với độ tin cậy 99.9% ($p < 0.001$).

| Giả thuyết | Mối quan hệ tác động | Hệ số đường dẫn ($\beta$) | Độ lệch chuẩn (STDEV) | Giá trị T-Value ($|O/STDEV|$) | P-Value | Kết luận | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | H1 | Đặc điểm sinh viên $\rightarrow$ KQHT | 0.528 | 0.041 | 12.878 | 0.000 | Chấp nhận | | H2 | Đặc điểm nhà trường $\rightarrow$ Đặc điểm sinh viên | 0.461 | 0.038 | 12.132 | 0.000 | Chấp nhận | | H3 | Đặc điểm nhà trường $\rightarrow$ KQHT | 0.312 | 0.039 | 8.000 | 0.000 | Chấp nhận |

Đánh giá năng lực giải thích mô hình

  • Hệ số xác định ($R^2$):
    • $R^2$ của biến Đặc điểm sinh viên = $0.213$ (Nhà trường giải thích 21,3% biến thiên đặc điểm nội tại sinh viên).
    • $R^2$ của biến Kết quả học tập = $0.584$ (Mô hình giải thích được 58,4% sự biến thiên của kết quả học tập của sinh viên HUB).
  • Độ lớn tác động ($f^2$):
    • Tác động của Đặc điểm sinh viên lên KQHT: $f^2 = 0.415$ (Mức độ tác động lớn, $f^2 > 0.35$).
    • Tác động của Đặc điểm nhà trường lên KQHT: $f^2 = 0.145$ (Mức độ tác động trung bình, $0.15 \approx f^2 > 0.02$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng cấu trúc bậc cao (Higher-Order Constructs) 2 giai đoạn: Khắc phục triệt để nhược điểm của các nghiên cứu hồi quy truyền thống tại Việt Nam (thường gộp chung các biến đo lường dẫn đến sai số đa cộng tuyến). Việc phân tách rõ ràng LOC và HOC giúp định lượng chính xác trọng số của từng khía cạnh con.
  2. Xác thực vai trò trung tâm của "Siêu nhận thức" (Metacognition - SNT): Nghiên cứu chứng minh siêu nhận thức là một trong những thành tố có trọng số đóng góp cao nhất vào nhóm Đặc điểm sinh viên ($\lambda = 0.822$), cao hơn cả động lực bên ngoài đơn thuần.
  3. Làm rõ cơ chế tác động gián tiếp (Mediating Mechanism): Đặc điểm nhà trường không chỉ tác động trực tiếp ($\beta = 0.312$) mà còn đóng vai trò là "chất xúc tác môi trường" thúc đẩy mạnh mẽ đặc điểm nội tại của sinh viên ($\beta = 0.461$), từ đó gia tăng kết quả học tập tổng thể thêm 24,3% thông qua đường dẫn gián tiếp ($0.461 \times 0.528 = 0.243$).
Tiêu chí so sánh Nghiên cứu của Lê Đình Hải (2016) Nghiên cứu của Abdelrahman (2020) Đề tài Phan Thanh Trung Hậu (2023)
Kỹ thuật phân tích EFA + OLS Multiple Regression PLS-SEM bậc 1 đơn lẻ Two-Stage Higher-Order PLS-SEM
Quy mô mẫu ($N$) 512 sinh viên 200 sinh viên 619 sinh viên (Độ chính xác cao)
Tích hợp Siêu nhận thức & CVHT Không tích hợp Chỉ có siêu nhận thức Tích hợp đầy đủ cả 2 yếu tố
$R^2$ giải thích cho KQHT 42.1% 38.6% 58.4% (+16.3% variance explained)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Use Cases)

  1. Hệ sinh thái Cố vấn học tập chủ động (Proactive Academic Advising): Chuyển đổi mô hình CVHT từ "hành chính giải quyết sự vụ" sang "cố vấn phương pháp và định hướng siêu nhận thức". Dữ liệu chỉ ra biến CVHT đóng góp lớn vào sự an tâm và gắn kết của người học.
  2. Cải tiến phương pháp sư phạm đại học: Giảng viên chuyển dịch từ truyền thụ 1 chiều sang thiết kế bài giảng kích hoạt tư duy bậc cao (Problem-Based Learning, Case Studies phân tích tài chính thực tế), thúc đẩy Mục tiêu thành thạo thay vì Mục tiêu điểm số.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất tích hợp LMS: Nâng cấp không gian tự học tại thư viện HUB và tối ưu hóa hệ thống tài liệu số, phục vụ hành vi chủ động tra cứu ngoài giờ lên lớp.

Kế hoạch và Lộ trình Triển khai tại HUB

Quý 1: Chuẩn hóa thang đo & Khảo sát định kỳ qua Cổng thông tin SV
Quý 2: Tập huấn Giảng viên & Đổi mới quy chế Cố vấn học tập
Quý 3: Nâng cấp Cơ sở vật chất phòng tự học & Thư viện số
Quý 4: Đánh giá KPI học tập và Hiệu chỉnh mô hình can thiệp
  • Phân tích chi phí - lợi ích (ROI): Giảm tỷ lệ sinh viên cảnh báo học vụ từ 6% xuống dưới 3,5% mỗi năm; tăng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại Khá - Giỏi thêm 15% trong vòng 2 năm học.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm nhất định trong năm 2023, chưa theo dõi được sự thay đổi nhận thức của sinh viên theo từng năm học từ năm nhất đến năm tư.
  • Tính khái quát hóa (Generalizability): Nghiên cứu tập trung tại HUB – khối trường chuyên ngành kinh tế, ngân hàng, quản trị. Cần mở rộng sang các trường thuộc khối kỹ thuật, công nghệ, y dược để kiểm định tính bất biến của thang đo (Measurement Invariance).
  • Hướng phát triển tương lai: Ứng dụng mô hình mạng nơ-ron nhân tạo kết hợp SEM (SEM-ANN Hybrid) để dự báo phi tuyến tính kết quả học tập của sinh viên dựa trên dữ liệu nhật ký học tập thực tế (Learning Analytics Log) trên nền tảng Canvas/Moodle.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên: Nhận diện rõ tầm quan trọng của việc tự thiết lập mục tiêu học tập, rèn luyện kỹ năng siêu nhận thức (tự phản ánh, tự đánh giá tiến trình hiểu bài) thay vì chỉ học vẹt đối phó thi cử.
  • Giảng viên: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để chuyển đổi phương pháp giảng dạy tương tác, gia tăng các hoạt động kích thích sự gắn kết cảm xúc và gắn kết nhận thức trong lớp học.
  • Lãnh đạo Nhà trường (HUB): Có cơ sở dữ liệu khoa học vững chắc để phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, tái cấu trúc vai trò của mạng lưới Cố vấn học tập, nâng cao uy tín và chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo (AUN-QA/MOET).
  • Nhà nghiên cứu: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp áp dụng mô hình cấu trúc bậc cao PLS-SEM trong nghiên cứu hành vi và quản trị giáo dục tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại chọn phương pháp PLS-SEM thay vì hồi quy OLS truyền thống?

PLS-SEM cho phép đo lường đồng thời mô hình đo lường (quan hệ giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát) và mô hình cấu trúc (quan hệ giữa các biến tiềm ẩn). Đặc biệt, PLS-SEM xử lý hoàn hảo các cấu trúc đa tầng bậc cao (HOC) và không yêu cầu giả định nghiêm ngặt về phân phối chuẩn của dữ liệu khảo sát.

2. Biến "Siêu nhận thức" (Metacognition) được đo lường cụ thể như thế nào trong đề tài?

Siêu nhận thức được đo qua 5 tiêu chí: khả năng lập kế hoạch học tập, khả năng tự theo dõi mức độ tiếp thu, khả năng tự phát hiện lỗ hổng kiến thức, khả năng điều chỉnh chiến lược đọc/nghiên cứu tài liệu khi gặp bài toán khó, và ý thức tự đánh giá hiệu quả sau mỗi kỳ thi.

3. Làm thế nào để giải quyết hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình bậc 2?

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật Two-stage approach: Trích xuất điểm số biến tiềm ẩn (Latent Variable Scores) ở giai đoạn 1 để làm biến chỉ báo cho cấu trúc bậc 2 ở giai đoạn 2. Kết quả kiểm tra chỉ số $VIF$ của toàn bộ các biến đều $< 2.15$, nằm sâu dưới ngưỡng cảnh báo $3.0$.

4. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các trường đại học khác không?

Khung thang đo và mô hình lý thuyết có tính chuẩn hóa cao theo chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, khi áp dụng cho các trường đại học khối ngành kỹ thuật hoặc nghệ thuật, cần tiến hành khảo sát pilot để hiệu chỉnh các biến quan sát liên quan đến đặc thù cơ sở vật chất và phương pháp giảng dạy chuyên biệt.

5. Yếu tố nào giữa "Nhà trường" và "Bản thân sinh viên" đóng vai trò quyết định hơn?

Kết quả định lượng khẳng định Đặc điểm sinh viên có tác động trực tiếp mạnh nhất ($\beta = 0.528$). Tuy nhiên, Đặc điểm nhà trường đóng vai trò nền tảng không thể thiếu ($\beta = 0.461$ tác động lên sinh viên), tạo môi trường để các phẩm chất nội tại của sinh viên được kích hoạt và phát huy tối đa.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thanh Trung Hậu đã giải quyết trọn vẹn và khoa học bài toán xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên HUB. Bằng việc ứng dụng quy trình phân tích tiên tiến Two-Stage PLS-SEM trên mẫu $N = 619$, nghiên cứu đã chứng minh mô hình đạt độ giải thích phương sai vượt trội ($R^2 = 58,4%$), đồng thời chỉ ra mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ giữa môi trường đào tạo của nhà trường và năng lực tự điều chỉnh nhận thức của người học. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị học thuật cao, cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo đại học trong kỷ nguyên mới.