Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Uyên Nhi (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Văn Đạt) nghiên cứu về quyết định lựa chọn địa điểm ẩm thực thực dưỡng của giới trẻ. Về mặt thực tiễn, tác giả lập luận rằng ăn chay tại Việt Nam đã có sự chuyển biến rõ nét: từ quan niệm truyền thống gắn liền với tôn giáo, tu tập hoặc chế độ kiêng cữ bệnh lý, ăn chay dần trở thành lối sống hiện đại nhằm bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần. Dẫn chứng số liệu từ Dietz (1995), tỷ lệ người ăn chay tại Mỹ tăng từ 1,2% (năm 1979) lên 5,8% (năm 1994); theo Google Trends, lượng tìm kiếm từ khóa "ăn chay" trên toàn cầu giai đoạn từ năm 2019 đến nay đã tăng gấp 7 lần. Tại Việt Nam, khảo sát năm 2019 cho thấy 55% người được hỏi có thói quen ăn chay (trong đó 28,5% ăn thường xuyên, 29% thỉnh thoảng và 42,5% ít khi). Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là khu vực thành phố Thủ Đức, số lượng nhà hàng chay mở rộng nhanh chóng từ mô hình phục vụ truyền thống đến tiệc buffet phương Tây. Tuy nhiên, việc nắm bắt các yếu tố thúc đẩy quyết định tiêu dùng của phân khúc sinh viên vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện. Về mặt lý thuyết, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về nhà hàng chay còn hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi khảo sát, tạo ra khoảng trống học thuật cần tiếp tục kiểm chứng thực nghiệm.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút và giữ chân khách hàng sinh viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn nhà hàng chay của nhóm đối tượng này.
- Đề xuất các hàm ý quản trị xuất phát từ kết quả phân tích nhằm giúp các nhà hàng chay thấu hiểu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng sinh viên.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào tác động đến quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
- Các nhân tố đó tác động như thế nào (chiều hướng và mức độ) đến quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
- Những hàm ý quản trị nào được đề xuất cho các nhà hàng chay nhằm giúp hiểu rõ và thu hút đối tượng khách hàng sinh viên?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Không gian học tập và sinh hoạt của sinh viên hiện đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến trong khoảng thời gian từ ngày 01/05/2023 đến ngày 15/05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Công trình xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị và hành vi người tiêu dùng:
- Khái niệm hành vi người tiêu dùng theo Philip Kotler (2001) xem hành vi người mua là tổng thể các hành động diễn ra từ khi nhận biết nhu cầu đến khi mua và sử dụng sản phẩm; định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2012) nhấn mạnh sự tương tác qua lại giữa nhận thức, hành vi và các kích thích môi trường.
- Lý thuyết quyết định lựa chọn của Mankiw (2006) chỉ rõ người tiêu dùng luôn tối đa hóa độ thỏa dụng trong giới hạn ngân sách khả dụng.
- Quy trình ra quyết định 5 giai đoạn khởi xướng bởi John Dewey (1910) và được cụ thể hóa bởi Philip Kotler (2001) cùng Zeithaml và cộng sự (2003) đối với ngành dịch vụ, bao gồm: (1) Nhận biết nhu cầu (dựa trên kích thích nội tại theo tháp nhu cầu Maslow hoặc ngoại cảnh), (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án thay thế, (4) Quyết định mua, (5) Hành vi sau mua.
- Cơ sở lý thuyết về ẩm thực chay: Nghiên cứu trích dẫn phân loại của Fraser (2016) chia người ăn chay thành 5 nhóm: Thuần chay (Vegan), Ăn chay có Lacto (sử dụng thêm sữa và sản phẩm từ sữa), Ăn chay có Lacto-ovo (dùng sữa và trứng), Ăn chay có Lacto-Ovo-Pisto (kiêng thịt gia súc, gia cầm nhưng dùng cá, trứng, sữa), và Ăn chay Ovo (chỉ bổ sung trứng). Đồng thời, tác giả viện dẫn số liệu môi trường từ Goodland và Anhang (2009) chỉ ra ngành chăn nuôi phát thải ít nhất 32.564 triệu tấn CO2 mỗi năm (chiếm 51% khí nhà kính toàn cầu), minh chứng cho động cơ lựa chọn ẩm thực thực vật bền vững.
| Tác giả & Năm |
Tên đề tài |
Phương pháp & Cỡ mẫu |
Các nhân tố nghiên cứu chính |
| Trịnh Lê Tân và cs. (2021) |
Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà hàng chay tại Việt Nam |
Khảo sát trực tuyến tại Đà Nẵng, N = 118 |
Chất lượng món ăn, Chất lượng phục vụ, Địa điểm, Bầu không khí |
| Hà Nam Khánh Giao (2018) |
Quyết định lựa chọn nhà hàng thức ăn nhanh của giới trẻ TP.HCM |
Định tính kết hợp định lượng trực tiếp, N = 225 |
Sản phẩm, Giá cả, Địa điểm cửa hàng, Phục vụ khách hàng, Thái độ phục vụ, Không gian, Hình ảnh thương hiệu |
| Ivana Blešić và cs. (2018) |
Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà hàng thức ăn nhanh của sinh viên |
Hồi quy tuyến tính tại ĐH Novi Sad (Serbia), N = 279 |
Vệ sinh, Chất lượng phục vụ, Bầu không khí, Độ tiếp cận, Chất lượng món ăn |
| Anup Kumar Mandal (2021) |
Quyết định của khách hàng trong việc lựa chọn nhà hàng tại TP. Khulna |
Hồi quy bội tại Bangladesh, N = 100 |
Sắp xếp chỗ ngồi, Bầu không khí, Thực đơn đa dạng, Cơ sở vật chất, Nhân viên, Hỗ trợ quản lý, Danh tiếng, Tốc độ phục vụ |
| Chia-Hsin Cheng và cs. (2014) |
Điều tra sở thích người tiêu dùng chọn nhà hàng chay bằng phân tích kết hợp |
Phân tích kết hợp tại Đài Loan |
Chất lượng món ăn, Phong cách ẩm thực, Lợi ích sức khỏe, Bày trí nhà hàng, Phục vụ |
Trên cơ sở kế thừa mô hình của Trịnh Lê Tân và cộng sự (2021) và tích hợp thêm biến "Thực đơn đa dạng" từ công trình của Anup Kumar Mandal (2021), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Chất lượng món ăn có mối tương quan thuận chiều với quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên.
- Giả thuyết H2: Dịch vụ có mối tương quan thuận chiều với quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên.
- Giả thuyết H3: Địa điểm có mối tương quan thuận chiều với quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên.
- Giả thuyết H4: Bầu không khí tác động thuận chiều đến quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên.
- Giả thuyết H5: Thực đơn đa dạng có mối tương quan thuận chiều với quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Rà soát cơ sở lý thuyết, tổng hợp thang đo từ các công trình trước, sau đó tham vấn ý kiến chuyên gia và giảng viên hướng dẫn tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nhằm điều chỉnh thang đo sơ bộ gồm 6 thành phần (5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, mỗi nhân tố chứa từ 4 đến 6 biến quan sát) phù hợp ngữ cảnh sinh viên.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Form sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), phân phát ngẫu nhiên qua thư điện tử và các diễn đàn học tập trực tuyến của sinh viên từ năm nhất đến năm tư tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Kích thước mẫu: Thu về 360 phiếu khảo sát, sau khi làm sạch loại bỏ các phiếu không hợp lệ, thu được 352 mẫu đạt chuẩn đưa vào xử lý dữ liệu.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS), cùng các bước kiểm tra khuyết tật mô hình (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, phân phối chuẩn của phần dư và liên hệ tuyến tính).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ẩm thực chay phát triển mạnh tại Việt Nam và khu vực TP.HCM. Tác giả viện dẫn các dữ liệu thực tiễn phản ánh nhu cầu ăn chay tăng cao gắn liền với ý thức bảo vệ sức khỏe và môi trường sống của giới trẻ. Chương 1 định hình rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng, xác định đối tượng nghiên cứu là sinh viên HUB, phạm vi thời gian (tháng 05/2023) và không gian khảo sát. Tác giả cũng tóm lược khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, nêu rõ đóng góp khoa học, giá trị thực tiễn và phác thảo kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan
Chương 2 trình bày có hệ thống hệ thống khái niệm và khung lý thuyết nền tảng:
- Phân tích chi tiết khái niệm hành vi người tiêu dùng và các yếu tố tác động (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý).
- Diễn giải lý thuyết lựa chọn kinh tế học của Mankiw và quy trình ra quyết định mua sắm 5 bước (Dewey; Kotler; Zeithaml).
- Định nghĩa bản chất dinh dưỡng của thực phẩm chay, hệ thống hóa 5 trường phái ăn chay theo Fraser (2016), cùng các chứng cứ y học và sinh thái học về lợi ích của ăn chay (giảm bệnh lý tim mạch, giảm phát thải khí nhà kính).
- Khảo lược sâu 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến hành vi chọn lựa nhà hàng ẩm thực và nhà hàng chay (Trịnh Lê Tân và cs., 2021; Hà Nam Khánh Giao, 2018; Ivana Blešić và cs., 2018; Anup Kumar Mandal, 2021; Chia-Hsin Cheng và cs., 2014; Hafize Fidan và cs., 2018).
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ Trịnh Lê Tân kết hợp bổ sung biến "Thực đơn đa dạng" của Mandal, đồng thời xây dựng lập luận chặt chẽ cho 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu qua quy trình 10 bước chuẩn mực:
- Giai đoạn định tính: Lược khảo tài liệu, tham vấn giảng viên hướng dẫn nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và nội dung bảng hỏi sơ bộ; xác lập hệ thống thang đo cho 5 biến độc lập (Chất lượng món ăn - CL, Dịch vụ - DV, Địa điểm - DD, Bầu không khí - BK, Thực đơn đa dạng - TD) và biến phụ thuộc (Quyết định lựa chọn - QD).
- Giai đoạn định lượng: Thiết kế mẫu khảo sát sinh viên các khóa của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM; thu thập 360 phiếu, sàng lọc được 352 phiếu hợp lệ.
- Quy chuẩn xử lý số liệu trên SPSS: Thiết lập các ngưỡng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; Alpha lớn hơn 0,6), kiểm định EFA (KMO từ 0,5 đến 1, Bartlett có sig < 0,05, hệ số tải Factor Loading > 0,5, tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson loại trừ đa cộng tuyến sớm, và phân tích hồi quy tuyến tính kiểm tra mức độ phù hợp mô hình (R bình phương, kiểm định F ANOVA, VIF < 10, Durbin-Watson từ 1 đến 3).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thu được từ 352 sinh viên:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng của mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Thực hiện lần lượt cho từng nhân tố độc lập (Chất lượng món ăn, Dịch vụ, Địa điểm, Bầu không khí, Thực đơn đa dạng) và biến phụ thuộc Quyết định lựa chọn, kết quả cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cao và giữ lại toàn bộ các biến quan sát hợp lệ.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Phân tích riêng biệt cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc; hệ số KMO và kiểm định Bartlett đều đạt chuẩn, ma trận xoay nhân tố hội tụ rõ ràng thành 5 nhóm nhân tố độc lập mà không có biến bị xáo trộn.
- Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05) với biến phụ thuộc.
- Phân tích hồi quy đa biến: Đánh giá độ phù hợp của mô hình thông qua R bình phương và R bình phương điều chỉnh; kiểm định F trong phân tích ANOVA cho thấy mô hình đạt ý nghĩa thống kê; bảng hệ số hồi quy chỉ ra cả 5 biến độc lập đều có hệ số tác động dương và đạt mức ý nghĩa sig < 0,05.
- Kiểm định vi phạm giả định hồi quy: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa xác nhận phân phối chuẩn của phần dư, đồng thời biểu đồ phân tán kiểm định liên hệ tuyến tính không vi phạm giả định mô hình OLS.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương cuối tóm lược các phát hiện cốt lõi từ mô hình định lượng. Dựa trên trọng số tác động của từng nhân tố, tác giả xây dựng hệ thống các hàm ý quản trị cụ thể nhằm hỗ trợ chủ cơ sở kinh doanh ẩm thực chay:
- Chiến lược lựa chọn địa điểm kinh doanh tối ưu tiếp cận khu vực trường học.
- Đổi mới và đa dạng hóa thực đơn, phong cách chế biến.
- Đầu tư không gian, bài trí bầu không khí thanh tịnh, phù hợp cho học tập và giao lưu.
- Đào tạo chuẩn hóa phong cách phục vụ của nhân viên.
- Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng, hương vị và độ an toàn của nguyên liệu thuần chay.
Cuối chương, tác giả trình bày thẳng thắn các hạn chế nội tại của đề tài về mẫu và phạm vi, đồng thời đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp nối trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng trên 352 mẫu sinh viên hợp lệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM chứng minh cả 5 nhân tố trong mô hình đề xuất đều tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Quyết định lựa chọn nhà hàng chay. Thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất được xác lập cụ thể như sau:
- Địa điểm (Nhân tố tác động mạnh nhất)
- Thực đơn đa dạng
- Bầu không khí
- Dịch vụ
- Chất lượng món ăn
Về hàm ý quản trị, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với kết quả thực nghiệm:
- Về địa điểm: Ưu tiên chọn mặt bằng gần khuôn viên các trường đại học, ký túc xá hoặc trên các tuyến đường giao thông thuận tiện di chuyển; bố trí khu vực giữ xe rộng rãi, an toàn và thuận tiện cho sinh viên.
- Về thực đơn: Phát triển danh mục món ăn phong phú, kết hợp nhiều trường phái ẩm thực (Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ) với phương thức chế biến đa dạng (kho, xào, gỏi chua ngọt, lẩu...); liên tục bổ sung món mới để kích thích trải nghiệm dùng bữa thường xuyên.
- Về bầu không khí: Thiết kế không gian yên tĩnh, thanh lịch, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh, bố trí ánh sáng hài hòa, âm nhạc nhẹ nhàng và bàn ghế thoải mái, tạo môi trường thuận lợi để sinh viên vừa dùng bữa vừa học tập nhóm hoặc thư giãn.
- Về chất lượng dịch vụ: Đào tạo nhân viên phục vụ thái độ niềm nở, lịch sự, am hiểu chi tiết về thành phần món chay để tư vấn chu đáo cho thực khách; tối ưu hóa tốc độ lên món.
- Về chất lượng món ăn: Chú trọng kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu thực vật tươi sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nêm nếm hương vị đậm đà tự nhiên, hạn chế phụ gia công nghiệp và trang trí món ăn đẹp mắt.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình đã hệ thống hóa các lý thuyết hành vi tiêu dùng trong một phân khúc ngách (nhà hàng chay dành cho sinh viên); kiểm định thành công việc bổ sung nhân tố "Thực đơn đa dạng" vào mô hình nghiên cứu tại Việt Nam; cung cấp bằng chứng thực nghiệm tin cậy giúp các nhà quản trị F&B định vị chiến lược kinh doanh phù hợp với phân khúc khách hàng trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Giới hạn về quy mô mẫu: Mẫu khảo sát đạt 352 phản hồi hợp lệ nhưng chỉ giới hạn trong phạm vi sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ sinh viên trên địa bàn TP.HCM hoặc các tỉnh thành khác chưa cao.
- Phương pháp chọn mẫu: Thu thập dữ liệu theo phương pháp thuận tiện phi xác suất qua biểu mẫu trực tuyến (Google Form), có thể tiềm ẩn sai lệch do tính tự nguyện của người trả lời.
- Số lượng biến độc lập: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích 5 nhân tố môi trường và sản phẩm dịch vụ nội tại của nhà hàng (Địa điểm, Thực đơn đa dạng, Bầu không khí, Dịch vụ, Chất lượng món ăn), chưa đưa vào kiểm nghiệm các nhân tố quan trọng khác như mức độ nhạy cảm về giá cả, hình ảnh thương hiệu, ảnh hưởng xã hội (truyền miệng, mạng xã hội) hay các chương trình xúc tiến bán hàng.
Hướng nghiên cứu trong tương lai:
- Mở rộng phạm vi và cỡ mẫu khảo sát sang sinh viên nhiều trường đại học khác hoặc các phân khúc khách hàng văn phòng, gia đình tại nhiều khu vực địa lý khác nhau để tăng tính khái quát hóa của mô hình.
- Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình như: Giá cả cảm nhận, Chương trình khuyến mãi, Ảnh hưởng của mạng xã hội, Ý thức sức khỏe và Mối quan tâm về môi trường.
- Áp dụng các phương pháp chọn mẫu xác suất hoặc kết hợp nghiên cứu định tính chuyên sâu để đào sâu các động cơ tâm lý hành vi của thực khách.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng khách sạn khi thực hiện đồ án hoặc nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng ngành F&B.
- Các cá nhân, chủ cơ sở kinh doanh và nhà quản trị đang hoặc có kế hoạch mở nhà hàng ẩm thực chay hướng đến phân khúc giới trẻ và học sinh - sinh viên.
Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Mục tổng quan lý thuyết và bảng đối sánh các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Chương 2).
- Quy trình thiết kế bảng hỏi và hệ thống thang đo Likert đo lường các thuộc tính dịch vụ nhà hàng chay (Bảng 2, Chương 3).
- Toàn bộ quy trình xử lý dữ liệu định lượng 10 bước bằng phần mềm SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến phân tích hồi quy và kiểm tra khuyết tật mô hình (Chương 3 và Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận kế thừa và phát triển mô hình nghiên cứu từ những công trình cụ thể nào?
Tác giả kế thừa khung mô hình nghiên cứu các nhân tố chọn nhà hàng chay của Trịnh Lê Tân và cộng sự (2021) tại Đà Nẵng (gồm 4 nhân tố: Chất lượng món ăn, Dịch vụ, Địa điểm, Bầu không khí), đồng thời tích hợp thêm nhân tố "Thực đơn đa dạng" từ nghiên cứu về hành vi chọn nhà hàng của Anup Kumar Mandal (2021) tại Bangladesh để xây dựng mô hình 5 biến độc lập hoàn chỉnh.
2. Mức độ tác động của 5 nhân tố đến quyết định lựa chọn nhà hàng chay của sinh viên HUB được xếp theo thứ tự như thế nào?
Sau khi phân tích hồi quy, kết quả nghiên cứu xác định cả 5 biến độc lập đều tác động thuận chiều với mức độ ảnh hưởng giảm dần theo thứ tự: (1) Địa điểm, (2) Thực đơn đa dạng, (3) Bầu không khí, (4) Dịch vụ, và (5) Chất lượng món ăn. Địa điểm là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định của sinh viên.
3. Quy mô mẫu khảo sát và kỹ thuật thu thập dữ liệu định lượng của đề tài là gì?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra trực tuyến qua biểu mẫu Google Form dựa trên thang đo Likert 5 điểm, gửi đến sinh viên từ năm 1 đến năm 4 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong khoảng thời gian từ ngày 01/05/2023 đến 15/05/2023. Tổng số phiếu thu về là 360, sau quá trình sàng lọc thu được 352 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS.
4. Khóa luận hệ thống hóa người ăn chay thành những nhóm phân loại nào trong cơ sở lý thuyết?
Dựa trên nghiên cứu của Fraser (2016), tác giả phân loại người ăn chay thành 5 nhóm: Nhóm thuần chay (kiêng hoàn toàn thịt, cá, trứng, sữa và mọi dẫn xuất động vật); Nhóm ăn chay Lacto (kiêng thịt, cá, trứng nhưng sử dụng sữa và sản phẩm từ sữa); Nhóm ăn chay Lacto-ovo (kiêng thịt nhưng dùng trứng và sữa); Nhóm ăn chay Lacto-Ovo-Pisto (kiêng thịt gia súc, gia cầm nhưng được phép ăn cá, trứng, sữa); và Nhóm ăn chay Ovo (kiêng thịt, cá, sữa nhưng sử dụng trứng).
5. Vì sao tác giả đưa thêm nhân tố "Thực đơn đa dạng" vào mô hình nghiên cứu?
Tác giả lập luận rằng sự đa dạng của thực đơn (khả năng cung cấp món ăn theo nhiều phong cách như Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ và kỹ thuật chế biến phong phú) là thuộc tính then chốt quyết định chất lượng thực phẩm và sự hài lòng của thực khách, đặc biệt đối với giới trẻ có xu hướng thích trải nghiệm ẩm thực mới mẻ và đòi hỏi nguồn dinh dưỡng phong phú.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Uyên Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và quy trình lựa chọn dịch vụ ẩm thực chay của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên 352 mẫu hợp lệ bằng phần mềm SPSS, công trình xác nhận cả 5 nhân tố gồm Địa điểm, Thực đơn đa dạng, Bầu không khí, Dịch vụ và Chất lượng món ăn đều có tác động thuận chiều đến quyết định lựa chọn của khách hàng sinh viên. Kết quả phân tích chỉ ra Địa điểm là nhân tố tác động mạnh nhất, đóng vai trò nền tảng để tác giả đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng cho các nhà hàng chay trong thực tiễn.