Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4g mobifone của khách hàng tại mobifone tỉnh thừa thiên huế công ty dịch vụ mobifone khu vực 3 tổng công ty viễn thông mobifone

Chuyên khảo phân tích Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4g mobifone của khách hàng tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

172
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng sử dụng dịch vụ 4G Mobifone tại Thừa Thiên Huế

Phần này khảo sát thực trạng sử dụng dịch vụ 4G Mobifone Thừa Thiên Huế. Dữ liệu được thu thập sẽ phản ánh thực trạng sử dụng 4G tại Thừa Thiên Huế, bao gồm tỷ lệ phủ sóng, số lượng người dùng, tốc độ truy cập, và mức độ hài lòng của khách hàng. Kết quả khảo sát sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về dịch vụ 4G Mobifone tại khu vực này, làm nền tảng cho việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong các phần tiếp theo. Nghiên cứu tập trung vào phạm vi phủ sóng 4G Mobifone Thừa Thiên Huế, tốc độ mạng 4G Mobifone, và chất lượng mạng 4G Mobifone. Báo cáo sẽ bao gồm cả số liệu định lượng và định tính, phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế. Khảo sát khách hàng sử dụng 4G Mobifone đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập dữ liệu chất lượng. Phân tích sẽ tập trung vào số liệu khách hàng 4G Mobifone để đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà mạng.

1.1 Phủ sóng và khả năng tiếp cận

Phần này tập trung vào phạm vi phủ sóng 4G Mobifone Thừa Thiên Huế. Bản đồ phủ sóng sẽ được phân tích, chỉ ra các khu vực có tín hiệu mạnh, yếu và vùng trũng. Nghiên cứu sẽ đánh giá mức độ phủ sóng ở các khu vực đô thị, nông thôn và vùng sâu vùng xa. Chất lượng mạng 4G Mobifone ở các khu vực khác nhau sẽ được so sánh. Dữ liệu về số lượng trạm thu phát sóng sẽ được phân tích để đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu của người dùng. 4G Mobifone Thừa Thiên Huế cần có phủ sóng rộng khắp để thu hút khách hàng. Nghiên cứu sẽ đề cập đến tín hiệu 4G Mobifone Thừa Thiên Huế và mức độ ổn định của tín hiệu. Các yếu tố ảnh hưởng đến phủ sóng, như địa hình và điều kiện khí hậu, cũng được xem xét. Kết quả sẽ chỉ ra những khu vực cần cải thiện phủ sóng để tăng trải nghiệm người dùng.

1.2 Tốc độ và chất lượng dịch vụ

Phần này đánh giá tốc độ mạng 4G Mobifonechất lượng mạng 4G Mobifone. Dữ liệu tốc độ tải lên và tải xuống được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Kết quả sẽ được so sánh với các nhà mạng khác như VinaPhoneViettel tại Thừa Thiên Huế. So sánh mạng 4G tại Thừa Thiên Huế cho thấy sự khác biệt về tốc độ và độ ổn định. Nghiên cứu sẽ phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến tốc độ và chất lượng mạng, như lưu lượng người dùng, tình trạng thiết bị và cơ sở hạ tầng. Chất lượng dịch vụ 4G Mobifone là yếu tố then chốt quyết định sự lựa chọn của khách hàng. Phân tích sẽ tập trung vào đánh giá dịch vụ 4G Mobifone dựa trên tốc độ truy cập, độ ổn định và khả năng đáp ứng nhu cầu người dùng.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Mobifone

Phần này phân tích các yếu tố ảnh hưởng lựa chọn mạng 4G, tập trung vào 4G Mobifone Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu xem xét các yếu tố liên quan đến giá cả, chất lượng dịch vụ, khuyến mãi, và nhận thức thương hiệu. Giá cước 4G Mobifone Thừa Thiên Huế được so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Khuyến mãi 4G Mobifone Thừa Thiên Huế được phân tích về hiệu quả thu hút khách hàng. Dịch vụ khách hàng Mobifone 4G đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin. Chính sách 4G Mobifone cũng ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng. Nghiên cứu sẽ sử dụng các mô hình lý thuyết hành vi để giải thích các yếu tố này.

2.1 Yếu tố giá cả và khuyến mãi

Phân tích giá cước 4G Mobifone Thừa Thiên Huế so với các nhà mạng khác. Ảnh hưởng của giá cả đến việc sử dụng 4G được đánh giá. Khuyến mãi 4G Mobifone Thừa Thiên Huế có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Ảnh hưởng của khuyến mãi đến việc sử dụng 4G được phân tích. Nghiên cứu xem xét mức độ hấp dẫn của các chương trình khuyến mãi và hiệu quả của chúng. So sánh 4G Mobifone với VinaPhone, Viettel về giá cả và khuyến mãi. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn, bao gồm khảo sát khách hàng và thông tin công khai của các nhà mạng.

2.2 Yếu tố chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng

Phân tích ảnh hưởng của chất lượng mạng đến việc sử dụng 4G. Chất lượng dịch vụ 4G Mobifone được đánh giá dựa trên tốc độ truy cập, độ ổn định và độ phủ sóng. Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của dịch vụ khách hàng đến việc sử dụng 4G. Dịch vụ khách hàng Mobifone 4G được đánh giá về chất lượng hỗ trợ và giải quyết vấn đề. Ảnh hưởng của phạm vi phủ sóng đến việc sử dụng 4G được phân tích. Khảo sát khách hàng giúp đánh giá mức độ hài lòng về trải nghiệm sử dụng. Thói quen sử dụng internet của người dân Thừa Thiên Huế cũng được xem xét để hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng.

2.3 Yếu tố thương hiệu và nhận thức

Nghiên cứu ảnh hưởng của thương hiệu đến việc sử dụng 4G. Uy tín 4G Mobifone Thừa Thiên Huế được đánh giá. Nhận thức của khách hàng về thương hiệu Mobifone được khảo sát. Ảnh hưởng của nhận thức về thương hiệu đến việc sử dụng 4G được phân tích. Nghiên cứu xem xét các yếu tố khác như quảng cáo, truyền thông và hình ảnh thương hiệu. Ứng dụng của mạng 4G và tiện ích nó mang lại cũng được xem xét. Thực trạng sử dụng 4G tại Thừa Thiên Huế liên quan chặt chẽ đến nhận thức của người dùng.

III. Kết luận và đề xuất

Phần này tóm tắt các kết quả nghiên cứu, nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Mobifone tại Thừa Thiên Huế. Các đề xuất cụ thể được đưa ra nhằm cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng. Nghiên cứu đề xuất các chiến lược marketing hiệu quả, tập trung vào điểm mạnh của dịch vụ 4G Mobifone. Các đề xuất liên quan đến cải thiện chất lượng dịch vụ, giá cả và khuyến mãi cũng được đưa ra. Phân tích thị trường 4G Mobifone giúp xác định hướng đi phù hợp. Nghiên cứu thị trường 4G Mobifone là nền tảng cho việc đưa ra các đề xuất hiệu quả.

31/01/2025
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4g mobifone của khách hàng tại mobifone tỉnh thừa thiên huế công ty dịch vụ mobifone khu vực 3 tổng công ty viễn thông mobifone

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: Giới thiệu mục đích, yêu cầu của việc nghiên cứu, lý do mà người nhận được chọn khảo sát và lý do họ nên tham gia khảo sát.  Phần nội dung khảo sát: Câu hỏi nhân khẩu học: Bao gồm những thông tin về đặc điểm nhân khẩu của người lao động như tên, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập. Với thang đo sử dụng là hệ thống thang đo định danh.  Nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu: Các câu hỏi liên quan đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ 4G MobiFone của khách hàng trên địa bàn thành phố Formatted: Level 5, Indent: Left: 0 cm, First Huế line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, Tab stops: 1,5 cm, Left + Not at 0,75 cm  Phần kết thúc: Lời cảm ơn đến đối tượng tham gia khảo sát.

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li 5. Phương pháp tiếp cận mẫu Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) Phương pháp tiếp cận mẫu khảo sát bằng phương pháp thuận tiện. Đối với Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt SVTH: Trần Hoàng Bảo Ngọc 7 van Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng Formatted: Font: 12 pt, Italic Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) phương pháp này, dữ liệu thông tin được thu thập qua bảng hỏi được để tại quầy giao Formatted: Font: (Default) Times New dịch của Tổng công ty, nhân viên sẽ gửi bảng câu hỏi đến khách hàng đã và đang sử Roman, 12 pt, Italic, English (U.) dụng dịch vụ 4G của MobiFone khi đến giao dịch tại đây. Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng.

Chẳng hạn nhân viên điều tra có thể chặn bất cứ người nào mà họ gặp ở trung tâm thương mại, đường phố, cửa hàng. để xin thực hiện cuộc phỏng vấn. Nếu người được phỏng vấn không đồng ý thì họ chuyển sang đối tượng khác. Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí.

Formatted: Level 5, Indent: Left: 0 cm, First 5. Phương pháp xác định cỡ mẫu line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, Tab stops: 1,5 cm, Left + Not at 0,75 cm Điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ 4G của MobiFone tại MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế. Để tính kích cỡ mẫu, tôi sử dụng công thức sau: z p(1 − p) n= e Do tính chất p+q=1 sẽ lớn nhất khi p=q=0. Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là ε=10%.

Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất: z p(1 − p) 1,96 (0,5 × 0,5) n= = = 96.04 e 0,1 Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, cỡ mẫu dùng trong phân tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa. Như vậy, với số lượng 24 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm bảo có ít nhất 144 quan sát trong mẫu điều tra. Vì nghiên cứu còn sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, nên theo Nguyễn Formatted: Right, Border: Top: (Single solid Đình Thọ tính cỡ mẫu phải đảm bảo tuân theo công thức n ≥ 5p+8. Với p là số biếnsô line, Auto, 0,5 pt Line width) Formatted: Font: (Default) Times New sbieens độc lập đưa vào hồi quy.

Vậy với 24 biến tự do đưa vào trong mô hình hồi Roman, 12 pt SVTH: Trần Hoàng Bảo Ngọc 8 van Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng Formatted: Font: 12 pt, Italic Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) quy, thì số mẫu đảm bảo dùng cho phân tích hồi quy chính xác phải lớn hơn 144 quan Formatted: Font: (Default) Times New sát. Roman, 12 pt, Italic, English (U.) Kết hợp cả ba phương pháp tính mẫu trên, số mẫu được chọn với kích thước lớn nhất là 1550 quan sát. Formatted: Font: (Default) Times New 5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Roman, 13 pt, Bold Formatted: Level 3, Indent: Left: 0 cm, First Sau khi lấy được số liệu nghiên cứu, tiếp tục xử lý và phân tích số liệu bằng line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,45 li phần mềm SPSS 20.

Các bước phân tích được tiến hành như sau: Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,55 li  Thống kê mô tả dữ liệu  Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhằm loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ và kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha. Theo lý thuyết, Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ của tập hợp các biến quan sát thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo tốt, thang đó có Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,8 là sử dụng được.

Những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại.  Phân tích các nhân tố khám phá EFA nhằm loại các biến có trọng số EFA nhỏ, kiểm tra yếu tố trích được và kiểm tra phương sai trích được. Theo lý thuyết, phân tích nhân tố khám phá EFA là tên chung của một nhóm thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Việc thu thập và tóm tắt dữ liệu nhằm mục đích: - Nhận dạng các nhân tố để giải thích mối quan hệ giữa các biến.

- Nhận dạng các biến mới thay thế cho các biến gốc ban đầu trong phân tích hồi quy đa biến. Tiêu chuẩn áp dụng và chọn biến đối với phân tích nhân tố khám phá EFA bao Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) gồm: Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt SVTH: Trần Hoàng Bảo Ngọc 9 van Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng Formatted: Font: 12 pt, Italic Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) - Tiêu chuẩn Bartlett và trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): Tiêu chuẩn này dùng Formatted: Font: (Default) Times New để đánh giá sự thích hợp của EFA. Phân tích nhân tố khám phá được xem là thích hợp Roman, 12 pt, Italic, English (U.) Formatted: Condensed by 0,2 pt khi 0,5 ≤ KMO ≤ 0,1, còn nếu giá trị này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích yếu tố có khả năng Formatted: Condensed by 0,2 pt không thích hợp với các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể, nếu kiểm định này có ý Formatted: Condensed by 0,2 pt nghĩa thống kê (Sig ≤ 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. - Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồm chỉ số Eigenvalue và chỉ số Cumulative: Chỉ số Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các yếu tố.

Chỉ số Cumulative cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu % và bao nhiêu % bị thất thoát. Các nhân tố chỉ được rút trích tại Eigenvalue > 1 và được chấp nhận khi tổng phương sai trích > 50%. Tuy nhiên, trị số Eigenvalue và phương sai trích là bao nhiêu % còn phụ thuộc vào phương pháp trích và phép xoay yếu tố. Thực hiện xoay các nhân tố sẽ giúp ta nhận thấy biến quan sát thuộc nhân tố nào.

- Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor loading): Tiêu chuẩn biểu thị tương quan giữa các biến với các nhân tố. Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức ý nghĩa thiết thực của phân tích nhân tố EFA. Theo như các nghiên cứu trước đây, Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng, Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. -Kiểm định phân phối chuẩn Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt  Phân tích tương quan và hồi quy đa biến, phân tích ANOVA Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1 cm, Line spacing: Multiple 1,55 li, Bulleted Theo lý thuyết, phân tích hồi quy là phương pháp thống kê nghiên cứu mối liên + Level: 1 + Aligned at: 0,63 cm + Indent at: 1,27 cm hệ của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến đươc giải thích) với một hay nhiều biến khác (gọi là biến độc lập hay biến giải thích).

Mục đích của phân tích hồi quy là ước lượng giá trị của biến phụ thuộc trên cơ sở giá trị của biến độc lập đã cho. Vận dụng phương pháp hồi quy bội vào nghiên cứu các yếu tố đi qua 4 bước sau: Bước 1: Kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc thông qua ma trận hệ số tương quan Điều kiện để phân tích hồi quy là phải có tương quan chặt chẽ giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc. Tuy nhiên, khi hệ số tương quan lớn thì cần xem Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) xét vai trò của các biến độc lập vì có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (một biến Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt SVTH: Trần Hoàng Bảo Ngọc 10 van Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng Formatted: Font: 12 pt, Italic Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) độc lập này được giải thích bằng một biến khác) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt, Italic, English (U.) Bước 2: Xây dựng mô hình hồi quy: - Lựa chọn các biến đưa vào mô hình hồi quy - Đánh giá độ phù hợp của mô hình bằng hệ số xác định R (R Square) hoặc R điều chỉnh (Adjusted R Square). Đa số các nghiên cứu trước đây sử dụng hệ số R điều chỉnh để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy bội vì nó không phụ thuộc vào số lượng biến đưa thêm vào mô hình.

- Sử dụng trị số thống kê Durbin – Watson để kiểm tra hiện tượng tự tương quan trong phần dư của phép hồi quy, Durbin – Watson nằm trong khoảng từ 1 đến 3 là phù hợp, chứng tỏ mô hình hồi quy không có sự tự tương quan trong phần dư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Mobifone tại Thừa Thiên Huế" phân tích các yếu tố chính tác động đến sự lựa chọn của người tiêu dùng khi sử dụng dịch vụ 4G của Mobifone. Tác giả đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự nhận thức về thương hiệu là những yếu tố quan trọng nhất. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực viễn thông mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các công ty có thể cải thiện dịch vụ của mình để thu hút khách hàng.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh bà rịa vũng tàu, nơi phân tích các yếu tố tác động đến quyết định tài chính của người tiêu dùng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh mối quan hệ giữa tài sản thương hiệu và ý định chuyển đổi mạng viễn thông di động nghiên cứu tại tp đà nẵng, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa thương hiệu và quyết định sử dụng dịch vụ. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân hàng di động của khách hàng cá nhân tại thành phố đà lạt cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về sự chấp nhận dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.