BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÓC DÂN KHOA MOI TRUONG, BIEN DOI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Dé tai: Tìm hiểu nhận thức của người dân về công tác phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Trang Mã sinh viên: 11185030 Lớp: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Hệ: Chính quy Khoá: 60 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quang Hong Hà Nội - 12/2021 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan nội dung nghiên cứu của bài chuyên đề này được hình thành từ ban thân tác giả với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Quang Hong. Các số liệu sử dụng trong bài chuyên đề là trung thực, không cắt ghép và sao chép các bài nghiên cứu của người khác mà chưa được công bố; nếu có sai phạm em xin chịu kỷ luật với Nhà trường. Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2021 Sinh viên Đỗ Thị Trang LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Quang Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em đề em có thể hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cán bộ hướng dẫn thực tập trực tiếp của em ở Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Nghĩa Hưng tạo điều kiện cho em được trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp. Do điều kiện thời gian không nhiều nên bài nghiên cứu của em không tránh khỏi sai sót. Vậy nên, em rất mong nhận được những lời nhận xét từ thầy cô giúp bài chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm on! Sinh viên Đỗ Thị Trang DANH MỤC BANG Bảng 1. Nguồn gốc và thành phần CTRSH. Tinh hình thu gom CTRSH huyện Nghĩa Hung năm 2020. Hình thức xử ly CTRSH huyện Nghia Hưng năm 2020 . Giới tính của người được Khao sắt.- --- c5 tk sseireesekree 31 Bang 3. Độ tuổi của người được khảo sát.-- 2-2-5255 SEeEEecEe£EezEzErrerrerree 32 Bảng 3. Trình độ học van của người được khảo sát. Nghề nghiệp của người được khảo sát .----¿- 2 5z©csccxz+csccsze 32 Bảng 3. Đánh giá tam quan trọng của việc phân loại CTRSH theo nhóm tuổi . Đánh giá tầm quan trọng của phân loại CTRSH theo giới tính. Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom CTRSH. Mức độ hài lòng của hộ gia đình về mức phí vệ sinh. Mức độ hài lòng của hộ gia đình về phương thức thu phí. Phân bố hộ gia đình theo W'TP.- 2-2 2+SE+EE+EE££EtEEeEEezErrerrerree 39 Bang 3. Mô ta thống kê các biến sử dụng trong mô hình . Kết quả ước lượng mô hình sẵn lòng chỉ trả. Hệ số tương quan và R?.---- 2 ¿+ 2+E++EE+EE+EESEEEEEEEEEEEErEkrrkrrkrrerree 42 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. Sơ đồ nguồn phát sinh CTR.-- 2-2222 ++2EE+E++2EE+Ex++Exerxrerxerxrsree 7 Hình 1. Khối lượng chat thai ran sinh hoạt huyén Nghia Hung 2010-2020 (tấn). Luong CTRSH bình quân đầu người giai đoạn 2010-2020. Ty lệ thành phan CTRSH huyện Nghĩa Hung, 2020. Các hoạt động huy động sự tham gia của người dân. Vai trò của người dân trong cuộc họp thôn về van đề QLCTRSH. Người dân được tham gia tuyên truyền cùng các thành phan . Mức độ tham gia vào công tác quét dọn vệ sinh. --- --««-s«++s+++ 45 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT BCL Bãi chôn lấp BVMT Bảo vệ môi trường CTR Chat thải rắn CTRSH Chat thải ran sinh hoạt ND -CP Nghị định — Chính phủ QCVN Quy chuẩn Việt Nam QLCTR Quản lý chất thải rắn QLCTRSH Quản lý chất thải rắn sinh hoạt TN&MT Tài nguyên môi trường TSD Tái sử dụng TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBMTTQ Uy ban mặt trận Tổ quốc UBND Ủy ban nhân dân WTP Sẵn lòng chỉ trả MỤC LỤC MỞ DAU wissssssssssssssesssssssssssssssssssssssssssssssssssssesssssnssesssssessssssssssssssesssssssssesssnesesssnseessssses 1 1. LY do chon d@ tat oe. Mục tiêu nghién CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phurong phap nghién 0u 0n. Ngun dit QU . Bố cục chuyên d6.ceecccscssesssessessessessessessussusssssuesusssessessessessessessessessusssessesseeseeseess 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE PHAN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LY CHAT THÁI RAN SINH HOẠTT. Khái niệm và phân loại chất thải rắn. Khái niệm chất thải và chất thải răn. Phân loại chất thải rắn.3 Ngu6n phát sinh chất thải rắn. Nguồn gốc và thành phan chat thai rắn sinh hoạt . Ảnh hưởng của chất thải răn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe con người § 1. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường . Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người. Các quy định pháp lý về công tác phân loại, thu gom và xử lý chat thải ran sinh 0027 -. Kinh nghiệm quản lý chất thải ran sinh hoạt trên thế giới . Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn Việt Nam. Những kinh nghiệm quản lý có thé áp dụng cho tinh Nam Định . 15 CHUONG 2: TONG QUAN DIA BAN NGHIÊN CỨU VÀ THUC TRẠNG CONG TAC PHAN LOAI, THU GOM VA XU LY CHAT THAI RAN SINH HOAT CUA NGƯỜI DAN TẠI DIA BAN NGHIÊN CỨU. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Nghĩa Hung. Khái quát về điều kiện tự nhiên. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã WOi. Hiện trạng về chất thải ran sinh hoạt huyện Nghĩa Hưng. Khối lượng phát sinh chat thải rắn sinh hoạt. Thanh phan chất thải rắn sinh hoạt. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn. Hiện trạng công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt. Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyên chat thải rắn sinh hoạt. Hiện trang công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Hiện trạng t6 chức quản lý chat thải ran sinh hoạt.---5-5¿ 27 CHUONG 3: ĐÁNH GIÁ NHAN THUC CUA NGƯỜI DÂN VE CÔNG TAC THU GOM, PHAN LOẠI VÀ XU LÝ CHAT THAI RAN SINH HOẠTT. Mô tả quá trình chọn mẫu nghiên cứu. Lựa chọn mẫu . Đặc điểm kinh tế xã hội của đối tượng khảo sát. Đánh giá nhận thức của người dân về công tác phân loại chất thải rắn sinh 3. Đánh giá nhận thức của người dân về tầm quan trọng của công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt. Đánh giá nhận thức của người dân về cách phân loại chất thải rắn sinh 0. Đánh giá nhận thức của người dân về công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt mdỎỶẮỶẮIẮIẮỶẮŨŨ. Đánh giá nhận thức của người dân về công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Đánh giá nhận thức của người dân về phí thu gom, vận chuyên chat thải ran SUNN HOA. Đánh giá mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình dé cải thiện chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả . Mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình. Mô tả các biến số ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả. Kết quả ước lượng mô hình. Đánh giá về khả năng huy động cộng đồng tham gla. Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt có sự tham gia của người dân42 3. Mức độ tham gia của người dân trong các hoạt động quản ly chất thải rắn SIMH NOAL. 43 CHUONG 4: ĐÈ XUAT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHAN THUC CUA NGƯỜI DAN VE PHAN LOẠI, THU GOM VÀ XU LY CHAT THÁI RAN SINH HOAT —. Cơ sở đề xuất giải pháp.--- ¿2 2 s+Ek+EE£EEEEEEEEE21711211211211211 111111 46 4. Định hướng về mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở tỉnh Nam Định M;§nh 5:8 08s. Mong muốn của người dân đối với công tác quản lý chất thải rắn sinh 0 —. Giải pháp từ phía Uy ban nhân dân xã/thị tran và đơn vị thu gom. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã/thị trấn. Trách nhiệm của đơn vị thu gom, xử lý chat thải ran sinh hoạt. Giải pháp từ cộng đồng dân cư. Giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về phân loại, thu gom và xử TY @0. Giải pháp cải thiện mức độ hài lòng của người dân về công tác quan lý chat thải ran sinh hoạt . Giải pháp thu hút sự tham gia của người dân.,ÔỎ 54 TÀI LIEU THAM KHAO .,ôÔ 58 MO DAU 1. Ly do chon dé tai Cuộc sống của con người luôn chịu nhiều tác động từ môi trường bởi đó là nơi cung cấp tài nguyên, không gian đồng thời là nơi chứa đựng các chất thải và phế liệu. Môi trường xanh sạch không chỉ tăng thêm vẻ đẹp cho cảnh quan xã hội mà còn tác động tích cực đến sức khỏe con người. Tuy nhiên, con người đang ngày càng thải ra môi trường một lượng rác thải quá lớn và tăng dan theo thời gian. Điều này làm cho môi trường bị quá tải và bị ô nhiễm nặng nề. Theo Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia (2019) chuyên đề “Quản lý chất thải ran sinh hoạt”, tổng lượng CTRSH phát sinh trên cả nước đã tăng 46% so với năm 2010. Sự đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và số lượng các khu công nghiệp (KCN), cơ sở kinh doanh sản xuất và thương mại dịch vu đang một phát triển, kéo theo đó các luồng di cư từ nông thôn ra thành phó. Phát triển kinh tế đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. Mặc khác, phát triển kinh tế kéo theo một hệ lụy đó là tác động đến môi trường tự nhiên, làm lượng CTR ngày một gia tăng, đặc biệt là CTRSH. Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị là 35.624 tan/ngay và ở nông thôn là 28.394 tắn/ngày trong năm 2019. Điều này chứng tỏ rang, ONMT không chỉ đến từ các chất thải của các KCN, nhà máy, cơ sở kinh doanh, sản xuất mà còn đến từ rác thải sinh hoạt hàng ngày vẫn chưa được phân loại, thu gom và xử lý hợp lý, đúng quy định là vấn đề gây nhức nhối nhất hiện nay. Tình trạng này vẫn diễn ra phô biến và được coi là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra ONMT ở các khu vực đô thị, nông thôn tập trung dân cư. Theo Luật BVMT 2020, tới đây việc thu phí CTR sẽ theo khối lượng. Công tác này không chỉ áp dụng cho đô thị và cả khu vực nông thôn. Đối với khu vực đô thị, có lẽ công tác này sẽ dé dàng hon rất nhiều. Nhưng đối với khu vực nông thôn, công tác này sẽ gặp can trở và khó khăn. Dé nhìn nhận bức tranh hiện trạng công tác QLCTRSH xem nhận thức của người dân đối với công tác quản lý, xử lý như thế nào, em lựa chọn địa điểm nghiên cứu là huyện ven biển, đó là huyện Nghĩa Hưng - nơi mà em thực tập đề làm địa điểm nghiên cứu. Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định cũng đang trên đà phát triển về mọi mặt. Nhờ đó, người dân trong huyện có nhiều cơ hội việc làm hơn và đời sống ngày càng được cải thiện hơn.
Tìm hiểu nhận thức của người dân về công tác phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại ...
Khám phá nhận thức người dân về phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định qua chuyên đề tốt nghiệp chi tiết.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Quốc dânChuyên ngành
Quản lý Tài nguyên và Môi trườngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
chuyên đềPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đỗ Thị Trang
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quang Hồng
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Đề tài: Tìm hiểu nhận thức của người dân về công tác phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Loại tài liệu: chuyên đề
Năm xuất bản: 2021
Địa điểm: Hà Nội
Nhận thức người dân về phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Nghĩa Hưng, Nam Định là một nghiên cứu quan trọng, tập trung vào việc đánh giá mức độ hiểu biết và thực hành của người dân trong việc phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng quản lý rác thải tại địa phương mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và hiệu quả xử lý rác thải, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn pháp lý và thực tiễn trong quản lý chất thải rắn. Ngoài ra, Đồ án xử lý khí thải lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải, Bạc Liêu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý rác thải hiện đại. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về cải thiện môi trường làm việc mang đến những giải pháp thiết thực để cải thiện môi trường sống và làm việc, một yếu tố không thể thiếu trong quản lý rác thải hiệu quả.
Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề quản lý rác thải và bảo vệ môi trường!
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ