Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ địa lý của tác giả Tô Thị Hồng Nhung với đề tài "Nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng" (chuyên ngành Địa lý học, mã số 62.01, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2017, người hướng dẫn khoa học: GS. Đỗ Thị Minh Đức) tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực và việc làm dưới góc độ Địa lý Kinh tế - Xã hội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình của Việt Nam, chất lượng nguồn lao động (NLĐ) và hiệu quả sử dụng lao động (SDLĐ) trở thành điểm nghẽn then chốt. Tại thành phố Hải Phòng:
- Quy mô dân số đạt trên 1,96 triệu người (đứng thứ 7/63 tỉnh, thành phố cả nước), có NLĐ dồi dào, lực lượng lao động (LLLĐ) có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật (CMKT) tương đối cao so với mặt bằng chung toàn quốc.
- Sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế vị trí; đóng góp của yếu tố lao động vào tăng trưởng kinh tế còn thấp.
- Cơ cấu sử dụng lao động còn nhiều bất cập: hơn 58% LLLĐ vẫn tập trung ở khu vực nông thôn (nơi có năng suất và thu nhập thấp); 47,1% lao động có vị thế việc làm thiếu tính bền vững và không ổn định.
- Thành phố đối mặt với hiện tượng xuất cư của một bộ phận lao động trẻ, có trình độ cao sang các địa phương khác.
- Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về NLĐ và SDLĐ trên địa bàn thành phố Hải Phòng dưới góc độ Địa lý Kinh tế - Xã hội.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng NLĐ và SDLĐ ở thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 1999 - 2015, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, sử dụng hợp lý và hiệu quả lao động của thành phố đến năm 2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về NLĐ, SDLĐ làm căn cứ khoa học cho đề tài.
- Phân tích, đánh giá các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến NLĐ và SDLĐ ở thành phố Hải Phòng.
- Phân tích thực trạng NLĐ và SDLĐ ở thành phố Hải Phòng theo các tiêu chí đã xác định.
- Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NLĐ và nâng cao hiệu quả SDLĐ của thành phố.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lao động và việc sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Về NLĐ: Tập trung vào LLLĐ (chiếm 86,3% NLĐ), phân tích quy mô, cơ cấu và chất lượng (học vấn, trình độ CMKT); bộ phận dân số không hoạt động kinh tế (chiếm 13,7% NLĐ) được khái quát chung.
- Về SDLĐ: Tập trung vào lao động có việc làm (quy mô, vị thế việc làm, nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập, cơ cấu theo ngành, thành phần kinh tế, lãnh thổ) và thực trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ thành phố Hải Phòng, đi sâu vào 14 quận/huyện trên đất liền và ven biển (loại trừ huyện đảo Bạch Long Vĩ do thiếu chuỗi số liệu thống kê hệ thống).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1999 - 2015 và định hướng đến năm 2025. Một số chỉ tiêu phụ thuộc dữ liệu bắt đầu từ năm 2000 hoặc 2005; cơ cấu lao động ngành cấp huyện phân tích cho giai đoạn 2009 - 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu phong phú từ quốc tế, toàn quốc đến phạm vi thành phố Hải Phòng:
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Kinh tế chính trị cổ điển và mác-xít: Luận điểm về giá trị - lao động của William Petty ("lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải"), Adam Smith (phân công lao động làm tăng năng suất), David Ricardo (lao động là yếu tố then chốt tạo tăng trưởng), Karl Marx và Friedrich Engels (sức lao động là hàng hóa đặc biệt, các phạm trù lực lượng sản xuất, tư liệu lao động).
- Lý thuyết việc làm và chuyển dịch lao động: Lý thuyết tổng cầu và việc làm của John Maynard Keynes (1936); Mô hình khu vực kép (chuyển giao lao động nông nghiệp - công nghiệp) của Arthur Lewis (Nobel 1979); Lý thuyết giải quyết việc làm mùa vụ nông nghiệp gió mùa châu Á của Harry T. Oshima.
- Kinh tế lao động, chính sách và nguồn nhân lực: Lois Recascino Wise (1993) về chính sách thị trường lao động tại Mỹ; Báo cáo "Working for Australia's future" (2005) về tỷ lệ tham gia lực lượng lao động; Lloyd L. Byars và Leslie W. Rue, Leslie W. Leap và Michael D. Crino, Gavin W. Jones và Terence H. Hull (1997) về quản lý và phát triển nguồn nhân lực.
- Địa lý lao động (Labour Geography): Andrew Herod (1997) khởi xướng thuật ngữ địa lý lao động; Noel Castree (2007), Peter Brogan và Steven Tufts bàn về các khía cạnh không gian của việc làm, tổ chức lao động và di cư. Báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Nguồn lao động và việc làm: Nolwen Henaff và Jean-Yves Martin (2001), Lê Xuân Bá, Trần Hữu Hân và Nguyễn Thị Kim Dung (2003), Đinh Đăng Định (2004), Nguyễn Hữu Dũng (2003), Trần Đình Hoan và Lê Mạnh Khoa (1996), Đặng Tú Lan (2005), Phan Thị Ngọc Trâm (2002); các báo cáo điều tra lao động - việc làm thường niên của Tổng cục Thống kê và Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Về lao động nông thôn có Vũ Thị Kim Mão (2006), Chu Tiến Quang (2010).
- Chuyển dịch cơ cấu lao động: Phạm Đức Thành (2006), Phạm Quý Thọ (2006), Hoàng Văn Chức (2002), Phạm Thị Bạch Tuyết (2002), Ngô Văn Hải (2011), Trần Thị Tuyết (2004), Trần Gia Long (2013).
- Hội nhập kinh tế quốc tế và lao động: Lê Quốc Lý và Lê Văn Cương (2012), Nguyễn Thị Lan Hương (2011), chuỗi Báo cáo thường niên Kinh tế Việt Nam của VEPR (2011, 2013).
- Phát triển nguồn nhân lực: Trần Văn Tùng và Lê Ái Lâm (1996), Trần Thị Tuyết Mai (2006), Nguyễn Văn Phúc và Mai Thị Thu (2009), Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2012), Tổng cục Dạy nghề; "Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020" của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011); nghiên cứu vùng của Nguyễn Hồng Quang (2010), Trần Phương Anh (2011), Bùi Thị Thanh (2012), Lê Thị Hồng Điệp (2012).
- Hiệu quả sử dụng lao động và toàn dụng lao động: Lê Mạnh Khoa (1993), Phạm Lê Phương (1994), Nguyễn Hữu Thảo (1996), Nguyễn Quốc Tế (2004), Nguyễn Xuân Khoát (1995), Vũ Thị Hiểu (1996), Trần Thị Bích Hạnh (2003), Võ Hữu Hoà (2015), Báo cáo năng lực cạnh tranh Việt Nam (CIEM, 2010), Đề tài xây dựng bộ chỉ tiêu thị trường lao động của Cục Việc làm (2013), Quyết định 291/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Nhâm Gia Quân (2008) về toàn dụng lao động tại Thái Bình.
Các nghiên cứu tại Hải Phòng và vị trí của luận án
Tại địa bàn thành phố Hải Phòng, các công trình trước đây chỉ đề cập từng khía cạnh riêng lẻ: Vũ Thị Chuyên (2010) nghiên cứu đô thị hóa gắn với dân số; Nguyễn Thị Kim Thoa (2004) về chất lượng cuộc sống; Nguyễn Thị Bích Thủy (1999) về người di cư hồi hương; Phạm Minh Lộc (2011) về nguồn nhân lực khu công nghiệp, khu kinh tế; Phạm Văn Mợi (2010) và Lê Thị Tố Uyên (2016) về nhân lực khoa học - công nghệ; Nguyễn Xuân Quang (2011) về phát triển kinh tế tri thức.
Vị trí của luận án: Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện đầu tiên dưới góc độ Địa lý học về cả nguồn lao động và sử dụng lao động tại Hải Phòng, kết hợp chuỗi dữ liệu thống kê liên tục 1999 - 2015 với phương pháp điều tra thực tế tại doanh nghiệp và nhóm lao động có trình độ xuất cư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung khái niệm và lý thuyết nền tảng
Luận án xác lập các khái niệm chuyên ngành dựa trên quy định pháp lý của Việt Nam (Bộ luật Lao động 2012, Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia) và chuẩn mực quốc tế (ILO):
- Nguồn lao động (NLĐ): Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (nam 15 - 60 tuổi, nữ 15 - 55 tuổi) và người ngoài độ tuổi lao động đang thực tế làm việc trong nền kinh tế quốc dân. Gồm hai bộ phận: Dân số hoạt động kinh tế (Lực lượng lao động - LLLĐ) và Dân số không hoạt động kinh tế.
- Lao động có việc làm: Người từ đủ 15 tuổi trở lên làm việc ít nhất 1 giờ trong tuần tham chiếu có nhận tiền công/tiền lương hoặc tạo thu nhập cho bản thân/hộ gia đình, hoặc tạm nghỉ việc nhưng chắc chắn sẽ trở lại.
- Vị thế việc làm: 5 nhóm phân tổ gồm: Chủ cơ sở, Tự làm, Lao động gia đình, Làm công ăn lương, Xã viên hợp tác xã.
- Nghề nghiệp: 10 nhóm nghề cấp 1 theo Danh mục Nghề nghiệp Việt Nam (dựa trên ISCO 88 và Quyết định 1019/QĐ-TCTK).
- Thất nghiệp và Thiếu việc làm: Thất nghiệp là tình trạng người từ 15 tuổi trở lên không có việc làm, sẵn sàng làm việc và đang tìm kiếm việc làm; Thiếu việc làm là người làm việc dưới 35 giờ/tuần, có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm giờ.
- Năng suất lao động xã hội và Thu nhập: Đo lường bằng GRDP/lao động và tiền lương bình quân tháng của lao động làm công ăn lương.
- Lý thuyết vận dụng: Lý thuyết kích cầu tạo việc làm của Keynes, Lý thuyết chuyển dịch lao động khu vực kép của Lewis, Lý thuyết giải quyết việc làm mùa vụ nông nghiệp của Harry T. Oshima.
Quan điểm tiếp cận
Luận án quán triệt 5 quan điểm khoa học:
- Quan điểm hệ thống.
- Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh.
- Quan điểm phát triển bền vững.
- Quan điểm thị trường lao động.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP. Hải Phòng, Bộ và Sở LĐTB&XH Hải Phòng qua các năm 1999 - 2015.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Đánh giá biến động thời gian và so sánh giữa Hải Phòng với vùng Đồng bằng sông Hồng, cả nước và các đô thị lớn.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát tại các địa bàn có biến động lao động lớn như huyện Thủy Nguyên, An Dương...
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành trong tháng 10/2015 và tháng 11/2016, xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS:
| Nhóm đối tượng điều tra |
Quy mô mẫu |
Mục tiêu khảo sát |
| Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn |
40 doanh nghiệp (chọn ngẫu nhiên, tập trung ở các KCN, KKT) |
Khảo sát quy mô, tuyển dụng, đào tạo và đánh giá chất lượng lao động của người SDLĐ |
| Lao động có trình độ xuất cư khỏi Hải Phòng |
50 cá nhân (cựu học sinh THPT Chuyên Trần Phú đang sinh sống/làm việc ngoài Hải Phòng) |
Tìm hiểu nguyên nhân không làm việc tại Hải Phòng và các yếu tố giữ chân nhân lực trình độ cao |
- Phương pháp bản đồ - GIS: Ứng dụng phần mềm MapInfo để thành lập hệ thống 7 bản đồ chuyên đề phục vụ phân tích không gian:
- Bản đồ hành chính TP. Hải Phòng (Bản đồ 2.1)
- Bản đồ dân số TP. Hải Phòng (Bản đồ 2.2)
- Bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến NLĐ và SDLĐ (Bản đồ 2.3)
- Bản đồ thực trạng nguồn lao động và lực lượng lao động TP. Hải Phòng (Bản đồ 3.1)
- Bản đồ thực trạng sử dụng lao động ở TP. Hải Phòng (Bản đồ 3.2)
- Bản đồ lao động và sử dụng lao động trong công nghiệp TP. Hải Phòng (Bản đồ 3.3)
- Bản đồ sử dụng lao động ở khu vực nông thôn TP. Hải Phòng (Bản đồ 3.4)
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học về địa lý, kinh tế học, cán bộ quản lý lao động tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về nguồn lao động và sử dụng lao động
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm về lao động, NLĐ, dân số hoạt động kinh tế, dân số không hoạt động kinh tế, việc làm, vị thế việc làm, nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình quân, thất nghiệp và thiếu việc làm.
- Phân tích cơ cấu lao động theo ngành (3 khu vực: N-L-TS, CN-XD, Dịch vụ), thành phần kinh tế (Nhà nước, Ngoài nhà nước, Có vốn đầu tư nước ngoài) và lãnh thổ (thành thị - nông thôn, quận/huyện).
- Phân tích các lý thuyết kinh tế: Lý thuyết việc làm của Keynes, Mô hình nhị nguyên Lewis, Mô hình việc làm châu Á của Harry T. Oshima.
- Phân tích hệ thống nhân tố ảnh hưởng (vị trí địa lý, tự nhiên, dân số, lịch sử, kinh tế, cơ sở hạ tầng, thể chế chính sách, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, hội nhập).
- Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá NLĐ và SDLĐ vận dụng cụ thể cho địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng
Chương 2 đánh giá cụ thể các điều kiện tác động đến thị trường lao động Hải Phòng:
- Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ: Là thành phố cảng chính phía Bắc, cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc, đầu mối giao thông đường biển, đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Vị trí này tạo thuận lợi thu hút đầu tư, phát triển kinh tế mở, hình thành cơ cấu kinh tế hướng biển và thị trường lao động dịch vụ - công nghiệp sôi động.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Địa hình đồng bằng xen đồi ven biển, tài nguyên đất đai, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng và tài nguyên kinh tế biển quy định sự phân bố các ngành kinh tế, phân bố dân cư và việc làm.
- Kinh tế - xã hội:
- Dân số: Quy mô dân số tăng từ 1999 đến 2015; mức sinh giảm, tỷ suất gia tăng tự nhiên thấp; gia tăng cơ học có tỷ suất di cư thuần dương nhưng quy mô không lớn. Cơ cấu dân số đang trong thời kỳ "dân số vàng" nhưng bắt đầu có dấu hiệu già hóa.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ: Đô thị hình thành sớm gắn liền với cảng biển và thương nghiệp, tạo nên truyền thống công nhân công nghiệp, thợ thủ công lành nghề và cư dân năng động.
- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tăng trưởng GRDP giai đoạn 1999 - 2015 đạt mức khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng CN-XD và Dịch vụ, giảm tỷ trọng N-L-TS.
- Công nghiệp hoá, đô thị hoá và cơ sở hạ tầng: Sự hình thành các khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, các KCN (Nomura, Tràng Duệ, VSIP...), hệ thống cảng biển, cầu Đình Vũ - Cát Hải thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Chính sách, KH-CN, GD-ĐT và hội nhập: Các trường đại học (ĐH Hàng hải, ĐH Hải Phòng, ĐH Y Dược...), mạng lưới trường nghề phát triển; tác động của WTO, AEC tác động mạnh tới cung - cầu lao động kỹ thuật cao.
Chương 3: Thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng
Chương 3 là trọng tâm nghiên cứu của luận án với các kết quả định lượng chi tiết giai đoạn 1999 - 2015:
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng
- Căn cứ xây dựng định hướng: Dựa trên Chiến lược phát triển KT-XH của cả nước, Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TP. Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố và các dự báo nhân khẩu học, dự báo thị trường lao động đến năm 2025.
- Hệ thống nhóm giải pháp:
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về nguồn lao động và sử dụng lao động dưới góc độ Địa lý Kinh tế - Xã hội.
- Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá quy mô, cơ cấu, chất lượng NLĐ và hiệu quả SDLĐ phù hợp với đặc thù của một đô thị cảng biển lớn trực thuộc Trung ương trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn cảnh, có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng về thực trạng NLĐ và SDLĐ tại thành phố Hải Phòng suốt chuỗi thời gian 1999 - 2015, định hướng 2025.
- Phân hóa chi tiết thực trạng lao động ở cấp quận/huyện (14 đơn vị hành chính), phản ánh rõ nét sự chênh lệch giữa khu vực đô thị trung tâm và khu vực nông thôn, ven biển.
- Bổ sung nguồn cứ liệu sơ cấp giá trị thông qua 2 cuộc điều tra xã hội học: phản ánh đánh giá thực chất của người sử dụng lao động (40 doanh nghiệp) về chất lượng lao động, và nhận diện rõ nét các rào cản xuất cư từ 50 lao động có trình độ học vấn cao xuất thân từ trường chuyên của thành phố.
- Thành lập hệ thống 7 bản đồ chuyên đề bằng công nghệ GIS (MapInfo), cung cấp công cụ trực quan hóa không gian phục vụ phân tích địa lý lao động.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sử dụng hợp lý nguồn lao động trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Huyện đảo Bạch Long Vĩ không được đưa vào phân tích chuyên sâu do thiếu hệ thống số liệu thống kê đầy đủ, liên tục và đồng bộ trong giai đoạn nghiên cứu.
- Nguồn số liệu thứ cấp có một số đứt gãy hoặc không hoàn toàn đồng nhất về mốc thời gian: một số chỉ tiêu phải phân tích từ năm 2000 hoặc 2005 thay vì 1999; cơ cấu lao động cấp quận/huyện phân tích cho giai đoạn 2009 - 2015.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học (40 doanh nghiệp và 50 cá nhân xuất cư) ở mức độ đại diện vừa phải do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực địa của nghiên cứu sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về đặc thù lao động tại các huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ) khi có dữ liệu thống kê đồng bộ.
- Cập nhật biến động của thị trường lao động Hải Phòng trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tư liệu và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho Ủy ban nhân dân TP. Hải Phòng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng trong việc lập quy hoạch phát triển nhân lực, xây dựng chính sách đào tạo nghề và xúc tiến việc làm.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Địa lý học (đặc biệt là Địa lý Kinh tế - Xã hội), Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động và Quản lý công.
- Khía cạnh đáng tham khảo nhất: Phương pháp kết hợp phân tích số liệu thống kê địa bàn cấp quận/huyện với công nghệ biên tập bản đồ GIS (MapInfo), cùng phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học đối với nhóm lao động chất lượng cao xuất cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu cụ thể như thế nào?
Luận án nghiên cứu trên toàn bộ địa bàn thành phố Hải Phòng nhưng tập trung vào 14 quận, huyện (không đưa huyện đảo Bạch Long Vĩ vào phân tích chi tiết do hạn chế về số liệu thống kê). Khung thời gian dữ liệu nghiên cứu chính là giai đoạn 1999 - 2015 và xây dựng định hướng đến năm 2025 (một số chỉ tiêu bắt đầu từ năm 2000, 2005 hoặc 2009 - 2015 tùy thuộc tính đồng bộ của nguồn dữ liệu thống kê).
2. Cuộc điều tra xã hội học trong luận án được tiến hành với những đối tượng và quy mô mẫu nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện điều tra trên 2 nhóm đối tượng vào tháng 10/2015 và tháng 11/2016:
- Nhóm 1: 40 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn Hải Phòng (chọn ngẫu nhiên, tập trung tại các KCN, KKT) để đánh giá chất lượng lao động dưới góc nhìn người sử dụng lao động.
- Nhóm 2: 50 cá nhân là cựu học sinh các khóa của Trường THPT Chuyên Trần Phú hiện đang sinh sống và làm việc ngoài Hải Phòng nhằm tìm hiểu nguyên nhân xuất cư của lao động có trình độ.
3. Tác giả sử dụng các lý thuyết kinh tế nào làm cơ sở phân tích việc làm và sử dụng lao động?
Luận án vận dụng 3 lý thuyết kinh tế chủ yếu:
- Lý thuyết của John Maynard Keynes: Tăng tổng cầu của nền kinh tế thông qua đầu tư để tạo việc làm và toàn dụng lao động.
- Mô hình khu vực kép (thuyết nhị nguyên) của Arthur Lewis: Dịch chuyển lao động dư thừa từ khu vực kinh tế nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại.
- Lý thuyết việc làm của Harry T. Oshima: Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp trong các tháng nông nhàn tại các nước châu Á gió mùa.
4. Hệ thống bản đồ chuyên đề trong luận án được xây dựng bằng công cụ nào và gồm những bản đồ nào?
Luận án sử dụng phần mềm MapInfo để thành lập hệ thống 7 bản đồ chuyên đề:
- Bản đồ hành chính TP. Hải Phòng (Bản đồ 2.1)
- Bản đồ dân số TP. Hải Phòng (Bản đồ 2.2)
- Bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến NLĐ và SDLĐ ở TP. Hải Phòng (Bản đồ 2.3)
- Bản đồ thực trạng nguồn lao động và lực lượng lao động TP. Hải Phòng (Bản đồ 3.1)
- Bản đồ thực trạng sử dụng lao động ở TP. Hải Phòng (Bản đồ 3.2)
- Bản đồ lao động và sử dụng lao động trong công nghiệp TP. Hải Phòng (Bản đồ 3.3)
- Bản đồ sử dụng lao động ở khu vực nông thôn TP. Hải Phòng (Bản đồ 3.4)
5. Thực trạng sử dụng lao động tại Hải Phòng bộc lộ những bất cập nổi bật nào theo kết quả nghiên cứu?
Theo kết quả nghiên cứu trong giai đoạn 1999 - 2015:
- Tỷ trọng lao động tập trung ở khu vực nông thôn còn lớn (chiếm trên 58% LLLĐ toàn thành phố năm 2015).
- Tỷ lệ lao động làm các công việc thiếu tính bền vững (lao động tự làm và lao động gia đình không hưởng lương) chiếm tới 47,1%.
- Thiếu hụt lao động kỹ thuật có tay nghề cao phục vụ các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao trong các KCN, KKT.
- Tồn tại tình trạng xuất cư của một bộ phận lao động trẻ, có trình độ học vấn cao sang các trung tâm đô thị khác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu hệ thống, hoàn chỉnh về nguồn lao động và sử dụng lao động tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 1999 - 2015 dưới góc độ Địa lý Kinh tế - Xã hội. Luận án đã kết hợp phương pháp luận địa lý truyền thống, phân tích không gian bằng bản đồ GIS với phương pháp điều tra xã hội học thực chứng đối với doanh nghiệp và nhóm lao động trình độ cao xuất cư. Các phân tích đã làm rõ bức tranh phân hóa lãnh thổ về lao động giữa đô thị và nông thôn, chỉ ra các điểm nghẽn về chất lượng nhân lực và cơ cấu việc làm thiếu bền vững của thành phố Cảng. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đến năm 2025, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội địa phương.