Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BAN CUA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 1. KHÁI QUAT VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 1. Những điều kiện hình thành thị trường lao động * Tiền đề kinh tế xã hôi Sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển trong xã hội khi có 2 điều kiện: - Phân công lao động xã hội - Sự tồn tại các chủ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất Thị trường lao động, một trong những thị trường yếu tố sản xuất ra đời cùng với quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá phát triển, phân công lao động xã hội ngày càng sâu rộng thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.
Thị trường các yếu tố sản xuất phát triển bên cạnh thị trường sản phẩm. Thị trường lao động chỉ hình thành và phát triển trong mối quan hệ hữu cơ với các thị trường khác trong nền kinh tế như thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường tiền tệ. Mục đích thuê lao động của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa và mục đích của người lao động là tối đa hoá lợi ích, là thu nhập cao. Mối quan hệ thuê mướn lao động giữa các doanh nghiệp và người lao động cần có việc làm trở nền tất yếu.
Thị trường lao động là toàn bộ các mối quan hệ được hình thành trong việc thuê mướn lao động, nó thể hiện mối quan hệ tác động giữa một bên là người có sức lao động cần bán và bên kia là người có nhu cầu sử dụng và cần mua sức lao động dựa trên nguyên tắc thoả thuận. Kết quả của quá trình thoả thuận là một hợp đồng lao động được ký kết trong đó xác định tiền công và điều kiện làm việc cho một công việc cụ thể nào đó. Trên thị trường lao động, quan hệ cung, cầu về lao động ảnh hưởng tới tiền công và ngược lai sự thay đổi tiền công làm thay đổi mức cung, mức câu về lao động. Nhìn bề ngoài, thị trường lao động là quan hệ mua bán lao động, nhưng thực chất đó là mua bán sức lao động - một hàng hoá đặc biệt.
Người mua là người có nhu cầu sử dụng sức lao động để tạo ra một loạt hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó. Tham gia thị trường lao động bao gồm những người cần thuê hoặc đang sử dụng sức lao động của người khác và những người có nhu cầu về việc làm hoặc đang làm việc cho người khác và được trả công. Thị trường lao động không hoàn toàn đồng nghĩa với quan hệ lao động: quan hệ lao động chỉ tồn tại trong quá trình thuê mướn lao động, còn thị trường lao động tồn tại từ khi những đối tượng thuê và đi làm thuê có những cố gắng tham gia vào quá trình thuê mướn. Thị trường lao động bao hàm những mối quan hệ trước, trong và sau quá trình thuê mướn.
Quan hệ lao động chỉ nay sinh khi sự thuê mướn lao động bat dau. Khi xã hội phát triển đạt tới một trình độ nhất định; sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển. Trong nền kinh tế xuất hiện nhiều doanh nghiệp tự do kinh doanh hang hoá và dịch vụ khác nhau. Sản phẩm cung ứng trên thị trường ngày càng đa dạng và phong phú.
Đó là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Mọi của cải vật chất trong xã hội là thành quả của lao động, của sự kết hợp yếu tố con người với các yếu tố tự nhiên. Thị trường lao động ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thuê lao động của các đoanh nghiệp. Mối quan hệ thuê mướn lao động trở thành quan hệ tiền - hàng và ngày càng trở nên tất yếu.
_ Người thuê lao động và người tìm việc làm cần thiết phải có những thông tin về nhu cầu thuê và cho thuê lao động. Khi xã hội đã được ở một mức độ nhất định về kết cấu hạ tầng như giao thông, bưu điện, thông tin liên lạc, địch vụ sản xuất và dịch vụ sinh hoạt, thì các mối quan hệ thuê mướn lao động sẽ thuận lợi hơn và ngày càng được mở rộng. * Điều kiên pháp lý: Việc thuê mướn và sử dụng sức lao động liêmg liên quan đến con người lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất trong nền kinh tế. Các chủ thể tham gia thị trường lao động được pháp luật thừa nhận và quan hệ thuê mướn lao động được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật.
Dé cho quá trình thuê mướn lao động được diễn ra trôi chảy ca người đi thuê và người làm thuê đều có quyền tự do lựa chọn trong quá trình đó. điêu kiện pháp lý trước hết phải bảo đảm quyền tự do cho người lao động và bao gồm: quyền tự đo thân thể, tự do lựa chọn việc làm, tự đo đi chuyển, tự do cư trú,. điều kiện pháp lý phải dam bao cho người lao động thực sự cảm thấy mình là một chủ thể tự do, có quyền làm việc cho mình và có quyền hưởng thụ thành quả lao động đó. Pháp luật tạo điều kiện cho người lao động tự đo hành nghề trong phạm vi mà không ảnh hưởng đến các cá nhân khác trong xã hội.
Người lao động tham gia thị trường lao động phải phục tùng quy luật cung, cầu, quy luật sinh tồn. Vì vậy cần dam bảo quyền tự do thân thể, tự do di chuyển, tự do cư trú. Thiếu một trong các quyền tự do đó thì thị trường lao động không thể hoạt động trôi chảy, thông suốt. Đối với các chủ doanh nghiệp, quyền tự do kinh doanh được pháp luật thừa nhận, việc thuê mướn lao động phải tuân thủ theo khuôn khổ luật pháp quy định, quyền bình đẳng trong quan hệ thuê mướn, giữa chủ và thợ và quyền lợi của người lao động được pháp luật bảo vệ.
* Trình đô và bản lĩnh của người sử dung lao dong và người lao đông Thi trường lao động phát triển trong điều kiện xã hội ở một trình độ phát triển nhất định. Trong đó những người tham gia thị trường cũng cần đạt tới mội trình độ nhất định. Đối với người lao động, sức lao động được lưu hành trên thị trường khi nó đáp ứng được yêu cẩu phát triển kinh tế hàng hoá, tức là lao động cần có day đủ yêu cầu về chất lượng cũng như kỹ năng lành nghề. Xã hội hoá sản xuất càng cao thì yêu cầu về trình độ người lao động càng cao, nhất là trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay, xã hội sử dụng ngày càng ít lao động giản đơn.
Nếu người lao động không có đủ trình độ về tay nghề, kỹ năng,. thì không thể tham gia vào thị trường lao động ở các lĩnh vực đòi hỏi chất lượng lao động cao. Đối với người sử dụng lao động, nếu sử dụng lao động không hợp lý, năng suất lao động thấp, hiệu quả kinh tế thấp. Doanh nghiệp có thể bị thu hẹp hoặc bị phá sản, quy luật cạnh tranh thị trường sẽ đào thải họ và không thể tiếp tục tham gia vào thị trường lao động.
Trong thực tế, những người sử đụng lao động đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hình thành thị trường lao động. Sự phát triển cả về số lượng và chất lượng của giới sử dụng lao động là một trong những thước đo sự phát triển của thị trường lao động và của nền kinh tế hàng hoá nói chung. * Môi trường tâm lý và quan niệm xã hôi Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự hình thành thị trường lao động ở những nước chậm phát triển, trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp, người ta quan niệm chưa đúng về mua bán lao động, cho rằng làm thuê là bị bóc lột. Người thuê lao động sợ dư luận cho rằng họ là người bóc lột sức lao động của người khác.
Tuy nhiên những quan niệm này dần dân được khác phục cùng với sự phát triển của quan hệ hàng ~ tiến trở nên phổ biến trong xã hội. Yếu tố tam lý cũng ngân can sự đi chuyển lao động giữa các vùng, các ngành. Người dân vốn có truyền thống gắn bó quê hương, tình làng nghĩa xóm, gắn bó với ngành nghề và công việc, quen thuộc cho nên không muốn thay đổi chỗ ở, muốn an cư. Tất cả những yếu tố đó ngăn can sự di chuyển lao động giữa các vùng va dần dan được khắc phục cùng với sự giao lưu ngày càng phát triển.
l * Chính sách của nhà nước Đây là yếu tố tác động nhiều đến thị trường lao động. Chính sách của nhà nước tác động thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất hang hoá, các ngành nghề phát triển, qua đó thúc đẩy nhu cầu thuê mướn lao động, từ đó hình thành thị trường lao động. Day là vấn để có liên quan đến một loạt chính sách tiền tệ, chính sách thuế,. Trong đó cc bản nhất là chính sách lao động xã hội, chính sách tiền lương và bảo hiển xã hội.
Các chính sách đó một mặt tạo điều kiện và thúc đẩy người lac động tham gia vào quá trình thuê mướn lao động, quyền lợi vật chất và tint thần của người lao động được bảo vệ và mặt khác dé cao vai trò cá nhâi người lao động trong gia đình, trong xã hội. Cung về lao động Trên thị trường lao động cung về lao động là nói về phía người lac động, người có nhu cầu có việc làm. Cung về lao động biểu thị số người lac động, số giờ lao động mà người lao động sắn sàng làm việc với những mức lương khác nhau trên thị trường. w là tiền lương danh nghĩa (w/P) là tiền lương thực tế.
(w/P) tăng thi SS, tang và ngược lại (w/P) giảm thì SS, giảm vì mục đích đi làm của người lao động là tiền lương thực tế, thr nhập thực tế. w/P (w/P); (w/P), 0 Ey yy T: Hình 1 - Xét về cung lao động thi cung thực tế khác với cung tiềm năng) năng Cung thực tế về lao động là toàn bộ số người lao động đang làm việc hay đang tích cực đi tìm việc làm. Còn cung tiềm nang trên thị trường lao động là khả năng cung cấp nguồn lao động vào thị trường lao động. Như vậy cung tiềm năng phụ thuộc vào sự phát triển nguồn lao động.
Nguồn lao động thay đổi phụ thuộc vào tốc độ tăng dân số hàng năm, phụ thuộc vào sỹ di cư hay nhập cư giữa các nước, giao lưu giữa các vùng. - Cung lao động cũng có thể được xem xét theo các tiêu chí khác nhau như: chuyên môn, giới tính, độ tuổi và chi phí cho một lao động.