Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh trong hội nhập quốc tế" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Lý thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã ngành: 62.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lưu Thị Kim Hoa và PGS.TS. Nguyễn Chí Hải, hoàn thành năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công cuộc đổi mới từ năm 1986 chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi sự hình thành và phát triển đồng bộ hệ thống các thị trường, trong đó thị trường lao động (TTLĐ) giữ vai trò là thị trường yếu tố sản xuất cốt lõi. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập ASEAN năm 1995, WTO năm 2007) đã thúc đẩy thương mại, đầu tư, mở rộng sản lượng và tạo việc làm; song cũng gia tăng áp lực cạnh tranh, phân hóa thu nhập giữa lao động giản đơn và phức tạp, làm thay đổi cơ cấu cầu lao động và làm gia tăng nguy cơ tranh chấp lao động.

TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế đầu tàu của cả nước (đóng góp trên 20% GDP, 1/3 nguồn thu ngân sách, trên 40% kim ngạch xuất khẩu, 1/3 tổng số dự án FDI, chiếm 8,5% dân số cả nước theo số liệu dẫn trong Nghị quyết 16-NQ/TW của Bộ Chính trị). Tuy nhiên, TTLĐ thành phố đối mặt với các mâu thuẫn nội tại: mất cân đối cung - cầu về số lượng và chất lượng; mâu thuẫn giữa dịch chuyển lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; bất cập giữa thực thi cam kết quốc tế với thể chế thị trường trong nước. Các công trình nghiên cứu trước đây về TTLĐ TP. Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế hoặc sử dụng dữ liệu trước thời điểm Việt Nam gia nhập WTO (năm 2007). Do đó, việc xây dựng một nghiên cứu toàn diện về TTLĐ TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hội nhập sâu rộng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn về sự vận động, phát triển của TTLĐ; từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và chính sách phát triển TTLĐ TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hình thành khung lý thuyết phân tích về TTLĐ trong hội nhập quốc tế;
  2. Làm rõ bức tranh tổng thể về TTLĐ TP. Hồ Chí Minh trong quá trình hội nhập quốc tế;
  3. Nhận diện các tác động từ nhân tố bên trong và yếu tố hội nhập quốc tế đến các kết quả chính yếu của TTLĐ TP. Hồ Chí Minh;
  4. Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp mang hàm ý chính sách nhằm phát triển TTLĐ gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm:

  1. Lược khảo các nghiên cứu cùng chủ đề, hệ thống hóa lý thuyết về TTLĐ, xác định khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung phân tích;
  2. Phân tích thực trạng, xác định nhân tố tác động đến các kết quả của TTLĐ TP. Hồ Chí Minh trong quá trình hội nhập quốc tế;
  3. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng TTLĐ TP. Hồ Chí Minh;
  4. Dự báo cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách phát triển TTLĐ TP. Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thị trường lao động trong hội nhập quốc tế. Dưới góc độ Kinh tế chính trị Mác - Lênin, đối tượng trao đổi là hàng hóa sức lao động, nên bản chất là thị trường sức lao động, nhưng thuật ngữ "thị trường lao động" được sử dụng đồng nghĩa để thống nhất với thông lệ học thuật.
  • Phạm vi nội dung: Khung lý thuyết phân tích sự vận động của TTLĐ trong hội nhập kinh tế quốc tế và nghiên cứu thực nghiệm điển hình tại TP. Hồ Chí Minh ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô, khu vực chính thức và phi chính thức.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng từ mốc Việt Nam gia nhập ASEAN (năm 1995), trọng tâm từ khi gia nhập WTO (năm 2007) đến năm 2015; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính được trích dẫn
TTLĐ tại các nền kinh tế chuyển đổi Yao (2007); Cai, Park & Zhao (2008); Ming Lu & Hong Gao (2009); Lam, Liu & Schipke (2015); Allison & Ringold (1996); Cazes & Nesporova (2003) - Trung Quốc: Cải cách TTLĐ từ 1978 chuyển đổi từ phân bổ kế hoạch sang thừa nhận hàng hóa sức lao động, sa thải hơn 30 triệu lao động DNNN cuối thập niên 1990, hình thành hệ thống an sinh xã hội (BHXH 1997, BHYT 1998, BHTN 1999), gia tăng bất bình đẳng thu nhập.
- Trung và Đông Âu (CEE): Hai mô hình quản lý lao động gồm mô hình CSEE (giảm bảo hộ việc làm, chuyển chi phí sang dịch vụ việc làm công và trợ cấp thất nghiệp) và mô hình CIS (duy trì lao động trong doanh nghiệp, dẫn đến giảm năng suất tổng thể).
TTLĐ tại các nước đang phát triển trong hội nhập Ghose, Majid & Ernst (2008); Gary S. Fields (2010); ADB (2006); Rama (2003); Campbell (1997); Imbun (2006); Robertson, Brown, Pierre & Sanchez (2009); ILO (2010) - Đặc trưng kinh tế nhị nguyên, khu vực phi chính thức chiếm tỷ trọng lớn, thất nghiệp thấp nhưng thiếu việc làm và việc làm dễ bị tổn thương cao.
- Toàn cầu hóa tạo việc làm trong ngành xuất khẩu thâm dụng lao động nhưng làm tăng chênh lệch lương theo kỹ năng (Rama, 2003; Robertson và cộng sự, 2009).
- Tái cơ cấu chuỗi sản xuất khu vực Đông Á và ASEAN-4 dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau của TTLĐ khu vực (Campbell, 1997).
TTLĐ tại Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh Nguyễn Bá Ngọc & Trần Văn Hoan (2002); Jenkins (2006); Phạm Đức Chính (2006); Đinh Thị Thu Nga (2007); ILSSA (2007); Nguyễn Thị Lan Hương (2008); CIEM (2010); Nguyễn Hữu Dũng & Thái Phúc Thành (2010); Nguyễn Bá Ngọc (2011); Huỳnh Trường Huy (2012); Pham Dinh Long (2013); Phạm Minh Thái (2014); Phạm Hồng Mạnh và cộng sự (2014); Nguyễn Thị Cành (2001); Đinh Thị Kim Chi (2006) - FDI tạo việc làm trực tiếp hạn chế và tác động lan tỏa công nghệ thấp do chủ yếu thâm dụng lao động giá rẻ (Jenkins, 2006; CIEM, 2010).
- Xuất khẩu tạo việc làm nhưng mức lương trong ngành xuất khẩu thấp hơn ngành không xuất khẩu (ILSSA, 2007).
- Tự do hóa thương mại làm giảm nhẹ lương thực tế (2,4% - 3,5%) và giảm 0,76% việc làm công nghiệp ở khối DNVVN giai đoạn 2003-2008 (Pham Dinh Long, 2013).
- Hệ số co giãn việc làm theo tăng trưởng tổng thể là 1,71 (nông nghiệp: -0,49; công nghiệp: 0,55; dịch vụ: 0,66) (Phạm Hồng Mạnh và cộng sự, 2014).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Thiếu khung phân tích hệ thống về các nhân tố tác động: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận chuyển đổi kinh tế đơn lẻ mà chưa hệ thống hóa đầy đủ sự tương tác đồng thời giữa nhân tố nội tại nền kinh tế và nhân tố hội nhập quốc tế đến các kết quả của TTLĐ.
  2. Thiếu nghiên cứu thực nghiệm toàn diện cấp địa phương trong hội nhập: Các công trình tại TP. Hồ Chí Minh (như Nguyễn Thị Cành, 2001; Đinh Thị Kim Chi, 2006) chỉ khảo sát thời kỳ đầu chuyển đổi, chưa phân tích đa chiều ở cả cấp vĩ mô và vi mô, khu vực chính thức và phi chính thức trong giai đoạn mở cửa toàn diện.
  3. Cập nhật dữ liệu sau mốc gia nhập WTO: Hầu hết công trình sử dụng chuỗi số liệu trước năm 2007 hoặc 2010. Luận án mở rộng chuỗi dữ liệu thực nghiệm đến năm 2015 để phản ánh giai đoạn hội nhập sâu của kinh tế Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án kết hợp lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin với các lý thuyết kinh tế học hiện đại:

  • Lý luận hàng hóa sức lao động của C. Mác: Khẳng định sức lao động (tổng hợp thể lực và trí lực) là hàng hóa khi thỏa mãn hai điều kiện: người lao động tự do về thân thể và người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất. Giá trị hàng hóa sức lao động gồm ba bộ phận: tư liệu sinh hoạt cho người lao động, tư liệu sinh hoạt nuôi con cái, và chi phí đào tạo. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có đặc tính tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, là nguồn gốc của giá trị thặng dư. Tiền công là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động; luận án phân biệt tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.
  • Tiếp cận lý thuyết vốn con người: So sánh khái niệm sức lao động của C. Mác với khái niệm vốn con người (Schultz, 1961; OECD, 2001; Goldin, 2014), chỉ ra điểm tương đồng về năng lực lao động và sự khác biệt về phạm hàm (sức lao động bao hàm cả thể lực và trí lực).
  • Quy luật vận hành thị trường: Vận dụng quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh. Hàm cung lao động biểu diễn $L_S = f(w) = c \cdot w + d$ ($c > 0$); hàm cầu lao động biểu diễn $L_D = f(w) = a \cdot w + b$ ($a < 0$). Trạng thái cân bằng thị trường xác định tiền lương và việc làm cân bằng, sự dịch chuyển của các đường cung - cầu phản ánh tác động của ngoại thương, công nghệ và dịch chuyển liên ngành.
  • Khung phân tích: Luận án thiết lập mô hình tương tác gồm hai nhóm nhân tố tác động lên TTLĐ: (1) Nhóm nhân tố bên trong (dân số học, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giáo dục - đào tạo, thể chế chính sách, hệ thống dịch vụ kết nối); (2) Nhóm nhân tố hội nhập quốc tế (thương mại quốc tế, dòng vốn FDI, di chuyển lao động quốc tế). Các nhân tố này tác động trực tiếp đến bốn kết quả cốt lõi của TTLĐ: cung - cầu lao động, việc làm - thất nghiệp, tiền lương, và an sinh xã hội/cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận biện chứng duy vật và trừu tượng hóa khoa học, kết hợp thiết kế hỗn hợp đa phương pháp (mixed methods research design):

Phương pháp Công cụ và kỹ thuật cụ thể Mục đích sử dụng trong luận án
Phương pháp định tính - Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, quy nạp, diễn dịch.
- So sánh lịch sử, đối chiếu không gian (TP. Hồ Chí Minh với cả nước và ASEAN).
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thể chế TTLĐ.
- Phân tích diễn biến các chỉ tiêu dân số, lao động, tỷ lệ thất nghiệp, an sinh xã hội qua các mốc thời gian.
Phương pháp định lượng - Phân tích chỉ số cơ cấu cung và cầu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT).
- Ước lượng kinh tế lượng hàm sản xuất của TP. Hồ Chí Minh.
- Phân tích bảng dữ liệu doanh nghiệp và chuỗi thời gian.
- Đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu việc làm và tiền lương theo loại hình sở hữu (DNNN, DNTN, FDI) và hoạt động xuất nhập khẩu.
- Xác định đóng góp của các yếu tố vốn, lao động đối với tăng trưởng kinh tế thành phố.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ:

  • Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO) và Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1995 – 2015.
  • Các cuộc Điều tra Lao động - Việc làm hàng năm của Tổng cục Thống kê và Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Cơ sở dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2000 – 2014.
  • Báo cáo và văn kiện của Thành ủy, UBND TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về TTLĐ tại ba nhóm bối cảnh: nền kinh tế chuyển đổi (trọng tâm là Trung Quốc và các nước CEE/CIS), các nước đang phát triển trong toàn cầu hóa, và thực tiễn Việt Nam. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được về mối quan hệ giữa mở cửa thương mại, thu hút FDI và việc làm. Chương này làm rõ ba khoảng trống nghiên cứu chính: thiếu khung phân tích tích hợp các yếu tố tác động nội bộ và quốc tế; thiếu công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn sau WTO; và sự thiếu hụt số liệu cập nhật giai đoạn 2007–2015.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thị trường lao động trong hội nhập quốc tế

Chương 2 trình bày các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Phân tích khái niệm TTLĐ theo các trường phái; khẳng định bản chất TTLĐ là thị trường hàng hóa sức lao động theo học thuyết C. Mác.
  • Trình bày hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động (giá trị và giá trị sử dụng) và lý luận tiền công; phân tích cơ chế vận hành của quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh trên TTLĐ.
  • Phân tích các kênh tác động của hội nhập quốc tế (thương mại hóa, dịch chuyển dòng vốn FDI, di chuyển thể nhân) đến cấu trúc việc làm và phân phối tiền lương.
  • Thiết lập khung phân tích đề nghị của luận án, liên kết các yếu tố bên trong nền kinh tế và yếu tố hội nhập quốc tế với các chỉ tiêu kết quả của TTLĐ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Trình bày phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong phân tích kinh tế chính trị.
  • Mô tả quy trình thu thập và xử lý số liệu định tính và định lượng từ hệ thống điều tra thống kê quốc gia và thành phố.
  • Trình bày cấu trúc mô hình ước lượng hàm sản xuất và phương pháp phân tích chỉ số cơ cấu cung - cầu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Chương 4: Thực trạng thị trường lao động TP.HCM trong quá trình hội nhập quốc tế

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, phân tích chi tiết dữ liệu giai đoạn 1995–2015:

  • Bối cảnh và đổi mới tư duy: Quá trình đổi mới nhận thức từ không thừa nhận sang phát triển TTLĐ đồng bộ với các loại thị trường tại Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh; sự gia tăng độ mở thương mại và dòng vốn FDI.
  • Cung - cầu lao động: Cung lao động thành phố tăng nhanh do tăng dân số tự nhiên và nhập cư, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng nhưng tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao vẫn thấp; cầu lao động chuyển dịch mạnh từ khu vực kinh tế nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Việc làm, thất nghiệp và tiền lương: Tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức thấp nhưng tỷ lệ việc làm phi chính thức còn lớn. Tiền lương danh nghĩa tăng liên tục, song chênh lệch tiền lương theo trình độ học vấn và giữa các thành phần kinh tế có xu hướng dãn rộng; người lao động trong khu vực FDI và doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu có mức thu nhập bình quân cao hơn.
  • Tác động của các nhân tố bên trong và hội nhập: Dân số học và tăng trưởng kinh tế tạo áp lực tạo việc làm; chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố sang dịch vụ và công nghiệp chế biến làm thay đổi cơ cấu cầu lao động; hội nhập thương mại và FDI thúc đẩy quy mô việc làm doanh nghiệp nhưng liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp nội địa còn hạn chế.
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế: Thành tựu gồm quy mô thị trường mở rộng, cơ cấu chuyển dịch tích cực, thu nhập cải thiện. Hạn chế gồm năng suất lao động tăng chậm, chất lượng nguồn cung chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ cao, an sinh xã hội cho lao động nhập cư và phi chính thức chưa toàn diện.

Chương 5: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển thị trường lao động TP.HCM trong hội nhập quốc tế

Chương 5 dự báo bối cảnh hội nhập giai đoạn mới (thực thi AEC, các FTA thế hệ mới) và đề xuất:

  • Dự báo cơ hội mở rộng thị trường, thu hút công nghệ và thách thức cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao, nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình.
  • Xác định hệ thống quan điểm và định hướng phát triển TTLĐ TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025, tầm nhìn 2030 gắn với tái cơ cấu kinh tế và nâng cao năng suất.
  • Đề xuất ba nhóm giải pháp chính sách: giải pháp đối với cung lao động, giải pháp đối với cầu lao động, và giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách thị trường lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã vận dụng sáng tạo lý luận về hàng hóa sức lao động của Kinh tế chính trị Mác - Lênin kết hợp với các lý thuyết kinh tế hiện đại để phân tích sự vận hành của TTLĐ trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế tại Việt Nam.
  2. Xây dựng được khung phân tích có tính hệ thống, kết nối logic giữa các yếu tố nội tại nền kinh tế (dân số, giáo dục, cơ cấu kinh tế, thể chế) và các yếu tố hội nhập quốc tế (thương mại, FDI, di chuyển lao động) tác động đến các kết quả cốt lõi của TTLĐ (cung - cầu, việc làm, tiền lương, an sinh).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích bức tranh thực nghiệm toàn diện về TTLĐ TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1995–2015, chỉ rõ các chuyển dịch về cơ cấu cung - cầu theo trình độ chuyên môn, thành phần kinh tế và vị thế việc làm.
  2. Lượng hóa và đánh giá tác động của dòng vốn FDI, độ mở thương mại đến việc làm và tiền lương trong khu vực doanh nghiệp tại thành phố, chỉ ra sự phân hóa tiền lương theo trình độ học vấn và loại hình sở hữu.
  3. Dự báo các cơ hội và thách thức của TTLĐ thành phố khi tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và quản lý TTLĐ của TP. Hồ Chí Minh.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Nhóm giải pháp Các nội dung chính sách cụ thể
Nhóm giải pháp đối với cung lao động - Đổi mới căn bản hệ thống giáo dục - đào tạo và dạy nghề gắn liền với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và chuẩn mực khu vực ASEAN.
- Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, ngoại ngữ và tác phong công nghiệp.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nhập cư, tạo điều kiện tiếp cận bình đẳng về dịch vụ giáo dục và y tế.
Nhóm giải pháp đối với cầu lao động - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao và 9 nhóm ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn.
- Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp trong nước, tăng cường liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp FDI để tạo việc làm chất lượng cao.
- Khuyến khích khởi nghiệp và hỗ trợ phát triển khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN).
Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và chính sách - Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quan hệ lao động, nâng cao hiệu quả thương lượng tập thể và đối thoại ba bên tại nơi làm việc.
- Phát triển hệ thống thông tin TTLĐ và mạng lưới dịch vụ việc làm công lập, giảm thiểu chi phí tìm kiếm việc làm.
- Mở rộng độ bao phủ của hệ thống an sinh xã hội đa tầng (BHXH, BHYT, BHTN), đặc biệt cho lao động khu vực phi chính thức và lao động yếu thế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian kết thúc ở mốc năm 2015 và số liệu điều tra doanh nghiệp đến năm 2014, do đó chưa phản ánh được đầy đủ tác động thực tế của một số cam kết hội nhập thế hệ mới có hiệu lực sau thời điểm 2015. Bên cạnh đó, việc tiếp cận dữ liệu về khu vực phi chính thức và lao động di cư tự do còn gặp hạn chế về độ bao phủ chi tiết theo từng tiểu ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đến việc làm, tiền lương tại TP. Hồ Chí Minh; áp dụng phương pháp vi mô với số liệu bảng hộ gia đình và điều tra chuyên sâu lao động di cư phi chính thức.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Thành ủy, HĐND, UBND TP. Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xây dựng Chiến lược phát triển nguồn nhân lực và Đề án phát triển TTLĐ thành phố giai đoạn 2020–2030.
  • Cơ quan quản lý cấp Trung ương: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) trong việc hoạch định chính sách điều tiết di cư lao động và hoàn thiện thể chế quan hệ lao động trong hội nhập.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa Kinh tế chính trị Mác - Lênin và kinh tế học hiện đại về TTLĐ, phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và quy trình xử lý dữ liệu thống kê TTLĐ cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm "Thị trường lao động" dưới góc độ lý luận nào?

Luận án tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị Mác - Lênin, khẳng định đối tượng trao đổi trên thị trường là "hàng hóa sức lao động" (năng lực thể lực và trí lực của con người) chứ không phải bản thân lao động. Việc sử dụng thuật ngữ "thị trường lao động" trong toàn văn là sự thống nhất thuật ngữ với thông lệ quốc tế và các cơ quan nghiên cứu (như ILO, WB), mang bản chất đồng nhất với "thị trường sức lao động".

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án phản ánh giai đoạn thời gian nào?

Thực trạng TTLĐ TP. Hồ Chí Minh được phân tích qua chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 1995 (khi Việt Nam gia nhập ASEAN), tập trung sâu vào giai đoạn 2007–2015 (khi Việt Nam gia nhập WTO). Các dữ liệu vi mô về doanh nghiệp được phân tích theo chuỗi số liệu từ 2000 đến 2014.

3. Tác động của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và xuất khẩu đến tiền lương tại TP. Hồ Chí Minh được xác định ra sao?

Số liệu phân tích của luận án (thể hiện qua các Bảng 4.1, 4.10, 4.17, 4.18, 4.19) chỉ ra rằng khu vực FDI và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có mức chi trả tiền lương bình quân năm của người lao động cao hơn khu vực doanh nghiệp không tham gia xuất nhập khẩu và doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, hoạt động của khu vực FDI chủ yếu tập trung vào các khâu gia công, thâm dụng lao động, tỷ lệ nội địa hóa và hiệu ứng lan tỏa nâng cao kỹ năng cho khu vực trong nước còn hạn chế.

4. Khung phân tích của luận án tích hợp những nhóm nhân tố nào?

Khung phân tích của luận án tích hợp hai nhóm nhân tố: (1) Nhóm nhân tố bên trong gồm dân số học, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giáo dục - đào tạo, thể chế chính sách, hệ thống dịch vụ việc làm; (2) Nhóm nhân tố hội nhập quốc tế gồm tự do hóa thương mại, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và di chuyển lao động quốc tế. Hai nhóm nhân tố này tác động đồng thời lên cung - cầu, việc làm, tiền lương và an sinh xã hội.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất đối với phía cung lao động của TP. Hồ Chí Minh?

Luận án đề xuất đổi mới hệ thống giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo chuẩn khu vực ASEAN, gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, đào tạo kỹ năng mềm và ngoại ngữ; đồng thời thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giáo dục bình đẳng cho lực lượng lao động nhập cư nhằm ổn định nguồn cung lâu dài.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Lý là công trình nghiên cứu hệ thống về thị trường lao động TP. Hồ Chí Minh dưới góc độ Kinh tế chính trị Mác - Lênin kết hợp với các công cụ phân tích kinh tế thực nghiệm. Tác giả đã làm rõ thực trạng cung - cầu, việc làm, tiền lương và an sinh xã hội trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 1995–2015 dưới tác động đan xen của các yếu tố nội tại và hội nhập quốc tế. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoạch định chính sách phát triển thị trường lao động TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.