Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học Hợp đồng lao động trong cơ chế thị trường ở Việt Nam được tác giả Nguyễn Hữu Chí thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2002, thuộc chuyên ngành Luật kinh tế (mã số 5.15), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hữu Viện và TS. Phạm Công Trứ.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định quan hệ lao động trong cơ chế thị trường là loại quan hệ đặc thù, vừa mang tính kinh tế vừa có tính xã hội và nhân văn sâu sắc; vừa là quan hệ thỏa thuận vừa là quan hệ phụ thuộc; vừa bình đẳng về phương diện pháp lý nhưng do khả năng nảy sinh giá trị khi sử dụng nên dễ dẫn đến sự bất công và bóc lột; vừa mang tính cá nhân vừa chịu sự chi phối của quan hệ tập thể. Do đó, việc lưu thông hàng hóa sức lao động đòi hỏi một hình thức pháp lý chuyên biệt là hợp đồng lao động (HĐLĐ). Sau quá trình thực hiện Pháp lệnh Hợp đồng lao động ngày 30/8/1990 và Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994, chế định này đã bộc lộ những bất cập thực tiễn. Dù ngày 02/4/2002 Quốc hội khóa X đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (có hiệu lực từ ngày 01/01/2003, sửa đổi 8/17 điều thuộc chương HĐLĐ), nhiều vướng mắc vẫn chưa được giải quyết triệt để. Mâu thuẫn cơ bản là khoảng cách giữa mong muốn ban hành một văn bản tiến bộ với xuất phát điểm kinh tế thấp, quan hệ lao động đang trong quá trình chuyển đổi và ý thức pháp luật còn hạn chế của các chủ thể.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về HĐLĐ, đánh giá thực trạng quy định và áp dụng pháp luật HĐLĐ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Để thực hiện mục đích đó, nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:

  • Một là, nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về HĐLĐ như đặc thù của sức lao động với tư cách là hàng hóa, đặc trưng của thị trường lao động Việt Nam, đặc trưng của quan hệ HĐLĐ, mối quan hệ giữa cơ chế thị trường và pháp luật lao động, cũng như mối liên hệ giữa HĐLĐ với các chế định liên quan nhằm chỉ ra các yêu cầu điều chỉnh pháp luật.
  • Hai là, nghiên cứu và đánh giá toàn diện thực trạng các quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật HĐLĐ, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và bất cập.
  • Ba là, đề ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về HĐLĐ.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đối tượng của luận án là chế định hợp đồng lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng từ giai đoạn Đổi mới (sau Đại hội VI, Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Lao động năm 1994 và Luật sửa đổi năm 2002) đến thời điểm năm 2002. Luận án tiếp cận toàn diện theo chiều rộng các giai đoạn của HĐLĐ từ giao kết, thực hiện, thay đổi, tạm hoãn đến chấm dứt hợp đồng, đồng thời đặt trong mối liên hệ so sánh với pháp luật của một số quốc gia (Pháp, Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc, Anh, Mỹ) và các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án cho thấy các nghiên cứu về HĐLĐ tại Việt Nam trước năm 2002 được tiếp cận theo từng mảng vấn đề chuyên biệt:

Về sách chuyên khảo, các công trình được điểm lại gồm:

  • Hợp đồng lao động là gì của Nguyễn Phương và Nguyễn Viết Thơ (năm 1988).
  • Thị trường lao động - Thực trạng và giải pháp của TS. Nguyễn Quang Hiển (năm 1995).
  • Thị trường lao động trong kinh tế thị trường của tập thể tác giả (năm 1999).

Về bài viết trên các tạp chí chuyên ngành pháp lý, tác giả thống kê các nghiên cứu:

  • PGS.TS. Nguyễn Như Phát với các bài viết: Đổi mới chính sách tuyển dụng và sa thải lao động trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Những vấn đề pháp lý về tạo và đảm bảo việc làm cho người lao động.
  • PGS.TS. Hoàng Thế Liên với bài viết Về xây dựng pháp luật bảo đảm việc làm cho công dân ở nước ta hiện nay.
  • TS. Phạm Công Trứ với các nghiên cứu: Hợp đồng lao động - một trong những chế định chủ yếu của luật Lao động, Một số vấn đề lý luận về quan hệ lao động và sự điều chỉnh pháp luật quan hệ lao động.
  • TS. Đào Thị Hằng với bài viết Mấy ý kiến về hợp đồng lao động vô hiệu.
  • TS. Lưu Bình Nhưỡng với các công trình: Khái lược về sự phát triển của hợp đồng lao động Việt Nam, Quá trình duy trì và chấm dứt hợp đồng lao động, Hợp đồng lao động theo pháp luật lao động Việt Nam.
  • ThS. Nguyễn Thị Kim Phụng với bài viết Mấy ý kiến về chế định hợp đồng lao động.
  • ThS. Lê Hoài Thu với bài viết Về phương hướng hoàn thiện chế độ hợp đồng lao động ở Việt Nam.

Về luận văn thạc sĩ chuyên ngành, các đề tài liên quan trực tiếp gồm:

  • Luận văn của ThS. Lê Hoài Thu: Hợp đồng lao động ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
  • Luận văn của ThS. Nguyễn Văn Bình: Hợp đồng lao động theo pháp luật lao động Việt Nam.
  • Luận văn của ThS. Phạm Thị Thúy Nga: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp đồng lao động.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù các công trình nêu trên đã tiếp cận HĐLĐ dưới nhiều khía cạnh khác nhau, song cho đến thời điểm năm 2002 vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt lý luận, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng các quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật HĐLĐ trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam để đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (được thể hiện trong văn kiện Đại hội VI và Đại hội IX). Tác giả vận dụng học thuyết của C. Mác về hàng hóa sức lao động, phân tích cấu thành của giá trị sức lao động (chi phí nuôi dưỡng, chi phí tái sản xuất sức lao động đã hao phí và chi phí giáo dục đào tạo) và thuộc tính giá trị sử dụng tạo ra giá trị thặng dư. Đồng thời, luận án sử dụng lý thuyết về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo của E. Chamberlin và J. Robinson để luận giải tính chất đặc thù của quan hệ mua bán sức lao động.

Khung phân tích pháp lý xem xét HĐLĐ là sự kết hợp giữa quy luật thị trường (quy luật cung cầu, quy luật giá trị, tự do thỏa thuận) và vai trò quản lý của Nhà nước nhằm bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ bên yếu thế (người lao động). Luận án khảo sát các định nghĩa HĐLĐ qua các thời kỳ pháp luật Việt Nam (Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947, Sắc lệnh số 77/SL ngày 22/5/1950, Thông tư số 21/LĐ-TT ngày 08/11/1961, Quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987, Thông tư số 01/LĐTB-XH ngày 09/01/1988, Pháp lệnh HĐLĐ năm 1990 và Điều 26 Bộ luật Lao động năm 1994) và đối chiếu với quy định của nước ngoài (Điều 611 Bộ luật Dân sự Đức năm 1896; Điều 1779, 1780 Bộ luật Dân sự Pháp năm 1804 và án lệ Pháp ngày 02/7/1954; Điều 16 Luật Lao động Trung Quốc năm 1994; Điều 17 Luật Các tiêu chuẩn lao động Hàn Quốc; định nghĩa của ILO).

Phương pháp nghiên cứu thực tế thuộc hướng nghiên cứu định tính và phân tích luật học, vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử: Phân tích sự tiến triển của chế định HĐLĐ qua các giai đoạn kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp phân tích quy phạm pháp luật: Mổ xẻ nội dung các điều luật, nghị định, thông tư điều chỉnh HĐLĐ.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh quy định của pháp luật Việt Nam với pháp luật quốc tế và các chuẩn mực của ILO.
  • Phương pháp tổng hợp thực tiễn: Tập hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết thi hành luật và thực tiễn xét xử.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Lao động năm 1994, Luật sửa đổi năm 2002, Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994, Thông tư số 21/LĐTBXH-TT ngày 21/10/1996, Nghị định số 68/CP ngày 17/11/2000.
  • Báo cáo và tài liệu thống kê: Báo cáo sơ kết việc thi hành Bộ luật Lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (tháng 7/1998); Số liệu Tổng điều tra dân số năm 1999; Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX; Báo cáo của Viện Nghiên cứu Quản lý Trung ương (năm 1998); Báo cáo thực tế tại TP. Hồ Chí Minh (năm 2000); Số liệu từ nghiên cứu của Henaff và Martin (năm 1999); Tài liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Bản án và tài liệu thực tiễn: Các bản án tranh chấp lao động của Tòa án nhân dân và báo cáo từ các cơ quan quản lý lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Chương này tập trung phân tích 4 mục nội dung lý luận:

  1. Đặc trưng của sức lao động với tư cách là hàng hóa trong kinh tế thị trường: Luận án khẳng định sức lao động là hàng hóa đặc biệt với 4 đặc điểm cốt lõi:
  • Tồn tại gắn liền với cơ thể và nhân cách của người lao động (NLĐ), không thể tách rời hay đo đếm thuần túy; NSDLĐ chỉ mua quyền sử dụng một quá trình lao động trong một thời gian nhất định chứ không sở hữu vĩnh viễn con người NLĐ.
  • Khi sử dụng, sức lao động sáng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, tạo ra thặng dư cho người sử dụng lao động (NSDLĐ), điều này tiềm ẩn nguy cơ bóc lột và đòi hỏi pháp luật phải can thiệp để bảo vệ NLĐ.
  • Quan hệ trao đổi mang tính chất cá nhân nhưng chịu sự chi phối sâu sắc của tính tập thể và tính xã hội.
  • Giá trị sức lao động bao gồm chi phí sinh hoạt nuôi dưỡng NLĐ, chi phí tái sản xuất sức lao động và chi phí giáo dục đào tạo; giá cả sức lao động biểu hiện qua tiền lương hình thành trên cơ sở thỏa thuận nhưng chịu sự tác động của quy luật cung cầu.
  1. Quan hệ lao động ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Tác giả chỉ ra 4 đặc trưng của quan hệ lao động tại Việt Nam:
  • Các yếu tố tạo lập quan hệ lao động chưa đồng bộ, phân tán và mang tính tự phát; nhận thức pháp lý của NLĐ và NSDLĐ còn hạn chế (theo Báo cáo sơ kết tháng 7/1998 của Bộ LĐTBXH và Tổng LĐLĐVN, một bộ phận NLĐ cho rằng ký hay không ký HĐLĐ đều không thay đổi quyền lợi, phần lớn NSDLĐ chưa đọc kỹ luật). Tính thích ứng nghề nghiệp thấp: theo số liệu năm 1999 (Henaff, Martin), 72% lực lượng lao động chưa bao giờ thay đổi việc làm và 84,5% chưa bao giờ đổi nghề; khảo sát năm 1997 cho thấy 61% người tìm việc mong muốn việc làm hưởng lương (48% muốn vào khu vực nhà nước, 18% tư nhân, 18% hành chính sự nghiệp, 27% không bày tỏ nguyện vọng và 12% tự tạo việc làm).
  • Tồn tại tình trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu lao động.
  • Quan hệ lao động đang trong quá trình phân hóa và biến đổi phức tạp giữa khu vực nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh.
  • Mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy con người làm trung tâm, kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ số thực trạng thị trường và cung cầu lao động Việt Nam được trích dẫn trong văn bản:

Chỉ tiêu thống kê Dữ liệu trích xuất từ văn bản
Dân số và tốc độ tăng tự nhiên Đứng thứ 13 thế giới, tăng 1,4%/năm; năm 1999 đạt 76.173.000 người; dự báo 2010 khoảng 88–89 triệu người (56,8 triệu người trong độ tuổi lao động, tăng gần 11 triệu so với năm 2000)
Cơ cấu độ tuổi dân số Trong độ tuổi lao động: 50%; Dưới độ tuổi: 37%; Trên độ tuổi: 13%. Lực lượng lao động tăng tự nhiên 1,2 triệu người/năm
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị năm 2000 6,4% (80% người chưa có việc làm thuộc lứa tuổi thanh niên)
Đặc điểm lao động nông thôn Chiếm 80% dân số, 70% làm nông nghiệp; đất canh tác 0,3 ha/lao động; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động đạt 73,8%; di cư đô thị tăng 4,3%/năm
Trình độ chuyên môn kỹ thuật (Tổng điều tra 1999) Không có tay nghề: 92,2%; Công nhân kỹ thuật: 2,5%; Kỹ thuật viên: 2,8%; Đại học và Cao đẳng: 2,5%
Chuyên gia nước ngoài Hơn 6.000 người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Cơ cấu sản phẩm và việc làm công nghiệp (năm 1998) Doanh nghiệp nhà nước (DNNN): 46% sản phẩm, 24% việc làm; Vốn đầu tư nước ngoài: 32% sản phẩm, 12% việc làm; Ngoài quốc doanh: 24% sản phẩm, 64% việc làm (>75% sản phẩm ngoài quốc doanh do hộ cá thể và DN vừa/nhỏ tạo ra)
Cơ cấu lao động theo loại hình doanh nghiệp (năm 1998) DNNN: 14,43%; DN tư nhân: 10,31%; Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ: 30,4%; DN liên doanh: 6,76%
Tình trạng dôi dư lao động DNNN (năm 1998) 1.946 / 3.639 DNNN có lao động dôi dư là 92.274 người (bằng 9,1% tổng lao động của các doanh nghiệp này)
Tỷ lệ ký HĐLĐ theo khu vực DNNN: năm 1997 đạt 82%, tại TP.HCM năm 2000 đạt 90,7%; Ngoài quốc doanh tại TP.HCM năm 2000: đạt 66,42%
  1. Cơ chế thị trường ở Việt Nam và pháp luật lao động: Luận giải cơ chế thị trường định hướng XHCN với sự kết hợp giữa bàn tay vô hình của thị trường và bàn tay hữu hình của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô, xử lý ngoại ứng, duy trì cân bằng cung cầu và hạn chế phân hóa xã hội.

  2. Một số vấn đề chung về hợp đồng lao động: Phân tích sự tiến hóa của khái niệm HĐLĐ trong lịch sử lập pháp Việt Nam và luật học so sánh; xác định phạm vi áp dụng HĐLĐ theo Nghị định số 198/CP, Thông tư số 21/LĐTBXH-TT và Nghị định số 68/CP (loại trừ các đối tượng như công chức, viên chức hành chính sự nghiệp; cán bộ lãnh đạo quản lý DNNN do Nhà nước bổ nhiệm; đại biểu dân cử; sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang; xã viên hợp tác xã; cán bộ chuyên trách đoàn thể).

Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG

Chương 2 xem xét thực trạng pháp luật thực định và áp dụng qua 5 nhóm quan hệ:

  1. Giao kết hợp đồng lao động: Phân tích các nguyên tắc giao kết (tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể); các hình thức hợp đồng (văn bản, lời nói); các loại thời hạn hợp đồng (không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định dưới 1 năm); quy định về thử việc; hiện tượng HĐLĐ vô hiệu và vấn đề xử lý hợp đồng vô hiệu trong thực tế. Đánh giá tỷ lệ ký kết tại khu vực tư nhân còn thấp (66,42% tại TP.HCM năm 2000) và tình trạng vi phạm hình thức, nội dung khá phổ biến.

  2. Thực hiện, thay đổi hợp đồng lao động: Đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo cam kết; các trường hợp thay đổi nội dung HĐLĐ; quy định về chuyển NLĐ làm công việc khác trái nghề và những bất cập phát sinh khi doanh nghiệp tái cơ cấu hoặc chuyển đổi sở hữu.

  3. Tạm hoãn hợp đồng lao động: Phân tích các trường hợp tạm hoãn luật định (thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị tạm giữ, tạm giam, các thỏa thuận khác) và thực tiễn bảo đảm việc làm cho NLĐ khi hết thời hạn tạm hoãn.

  4. Chấm dứt hợp đồng lao động: Nghiên cứu các căn cứ chấm dứt đương nhiên (hết hạn, hoàn thành công việc, hai bên thỏa thuận, NLĐ chết/mất tích, NSDLĐ chấm dứt hoạt động); quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ và NSDLĐ; thời hạn báo trước; trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và chế tài pháp lý đối với hành vi chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

  5. Các biện pháp đảm bảo quyền và lợi ích các bên trong quan hệ hợp đồng lao động: Phân tích vai trò đại diện của tổ chức Công đoàn, chức năng thanh tra nhà nước về lao động và cơ chế giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, tập thể thông qua hòa giải viên, Hội đồng trọng tài lao động và Tòa án nhân dân.

Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện thể chế:

  1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật hợp đồng lao động:
  • Quán triệt đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng.
  • Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do giao kết HĐLĐ trên cơ sở bình đẳng, thiện chí.
  • Kết hợp hài hòa giữa việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của NLĐ với việc bảo đảm quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và quản lý lao động của NSDLĐ.
  • Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật lao động và tương thích với các đạo luật kinh tế khác.
  • Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm lập pháp quốc tế và các công ước của ILO phù hợp với điều kiện Việt Nam.
  1. Những giải pháp và đề xuất cụ thể:
  • Hoàn thiện khái niệm HĐLĐ trong văn bản luật để phản ánh đầy đủ bản chất quan hệ thuê mướn lao động trong nền kinh tế thị trường.
  • Sửa đổi, chuẩn hóa các quy định về hình thức, loại thời hạn hợp đồng, thời gian thử việc, điều kiện có hiệu lực của HĐLĐ và cơ chế xử lý HĐLĐ vô hiệu.
  • Sửa đổi, bổ sung rõ ràng các căn cứ đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhằm khắc phục tình trạng tùy tiện của NSDLĐ, đồng thời mở rộng quyền chấm dứt hợp pháp của NLĐ; điều chỉnh thủ tục báo trước và cơ chế tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  • Quy định rõ trách nhiệm của các bên khi HĐLĐ chấm dứt do giải thể, phá sản, sáp nhập hoặc chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp, gắn với chính sách giải quyết lao động dôi dư.
  • Củng cố hệ thống thanh tra lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải và tăng cường năng lực xét xử các vụ án lao động của hệ thống Tòa án nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống đầu tiên về HĐLĐ trong cơ chế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
  • Luận giải sâu sắc các đặc thù của hàng hóa sức lao động, phân tích bản chất kinh tế - xã hội của quan hệ HĐLĐ và xác lập 4 đặc trưng của quan hệ lao động Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi.
  • Đề xuất hoàn thiện khái niệm pháp lý về HĐLĐ nhằm phản ánh chính xác các yếu tố cấu thành của quan hệ làm công ăn lương.

Về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng HĐLĐ từ khi ban hành Bộ luật Lao động năm 1994 đến Luật sửa đổi năm 2002.
  • Chỉ rõ những bất cập, mâu thuẫn trong các khâu giao kết, thực hiện, thay đổi, tạm hoãn và chấm dứt HĐLĐ trên thực tế.
  • Đề xuất hệ thống các phương hướng và giải pháp cụ thể có giá trị tham khảo cho việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do đề tài tiếp cận theo chiều rộng và bao quát toàn bộ chế định HĐLĐ nên một số nội dung chuyên sâu (như kỹ thuật giải quyết tranh chấp hợp đồng vô hiệu từng phần tại Tòa án hoặc cơ chế xử lý lao động dôi dư đặc thù cho từng ngành kinh tế) chưa được phân tích chi tiết ở cấp độ vi mô.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản gợi mở:

  • Nghiên cứu chuyên sâu về hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp HĐLĐ tại Tòa án nhân dân.
  • Nghiên cứu tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết lao động quốc tế đối với chế định HĐLĐ tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu khung pháp lý điều chỉnh HĐLĐ trong khu vực kinh tế phi chính thức, doanh nghiệp vừa và nhỏ, và hộ sản xuất kinh doanh cá thể.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật học: Cung cấp hệ thống lý luận nền tảng, dữ liệu lịch sử lập pháp và phương pháp luận phân tích luật học đối với chế định HĐLĐ.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo luật, kinh tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các môn học Luật Lao động, Luật Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực.
  • Nhà lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐTBXH, Tổng LĐLĐVN, TAND): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng, sửa đổi văn bản pháp luật và nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật lao động.
  • Người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động: Hỗ trợ nhận thức đúng đắn về quyền, nghĩa vụ pháp lý khi xác lập, thực hiện và chấm dứt HĐLĐ, hạn chế tranh chấp lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Sức lao động có những đặc trưng nào với tư cách là hàng hóa trong kinh tế thị trường theo luận án?
Sức lao động có 4 đặc trưng: (1) Tồn tại gắn liền với cơ thể và nhân cách NLĐ, NSDLĐ chỉ mua quyền sử dụng một quá trình lao động chứ không sở hữu con người NLĐ; (2) Khi sử dụng, nó sáng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của chính nó, tạo ra lợi nhuận nhưng tiềm ẩn nguy cơ bị bóc lột; (3) Mua bán sức lao động tạo lập quan hệ cá nhân nhưng mang tính tập thể và tính xã hội sâu sắc; (4) Có giá trị (chi phí nuôi dưỡng, tái sản xuất và đào tạo) và giá trị sử dụng đặc thù, giá cả được biểu hiện qua tiền lương.

2. Bốn đặc trưng của quan hệ lao động ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi là gì?
Quan hệ lao động Việt Nam có 4 đặc trưng: (1) Các yếu tố tạo lập chưa đồng bộ, phân tán và mang tính tự phát; (2) Được thiết lập và thực hiện trong tình trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu lao động; (3) Đang trong quá trình phân hóa và biến đổi phức tạp giữa các thành phần kinh tế; (4) Mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy con người làm trung tâm.

3. Thực trạng mất cân đối cung - cầu lao động tại Việt Nam được phản ánh qua các con số nào trong luận án?
Dân số năm 1999 là 76,173 triệu người với tốc độ tăng tự nhiên 1,4%, lực lượng lao động tăng 1,2 triệu người/năm; lao động không có tay nghề chiếm tới 92,2%, công nhân kỹ thuật chỉ chiếm 2,5%, đại học - cao đẳng chiếm 2,5%; tỷ lệ thất nghiệp thành thị năm 2000 là 6,4% (80% thuộc lứa thanh niên); nông thôn chiếm 80% dân số và 70% làm nông nhưng đất canh tác bình quân chỉ 0,3 ha/lao động và thời gian sử dụng lao động mới đạt 73,8%. Về cầu, khu vực ngoài quốc doanh tạo ra 64% việc làm công nghiệp nhưng tỷ lệ ký HĐLĐ thấp, trong khi DNNN dôi dư 92.274 lao động (năm 1998).

4. Những đối tượng nào không áp dụng hình thức hợp đồng lao động theo pháp luật thực định được nêu trong luận án?
Theo Điều 1 Nghị định số 198/CP và Thông tư số 21/LĐTBXH-TT, đối tượng loại trừ gồm: Công chức, viên chức trong cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước; Người được bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Hội đồng quản trị trong DNNN; Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND chuyên trách; Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội và công an nhân dân; Xã viên hợp tác xã; Cán bộ chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể.

5. Các giai đoạn phát triển của khái niệm HĐLĐ trong pháp luật Việt Nam được phân chia như thế nào?
Luận án khái quát 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn 1945–1961 (Sắc lệnh 29/SL, Sắc lệnh 77/SL): HĐLĐ chịu sự điều chỉnh của dân luật, chưa có định nghĩa pháp lý chính thức; (2) Giai đoạn 1961–1990 (Thông tư 21/1961, Quyết định 217/1987, Thông tư 01/1988): Bắt đầu có định nghĩa nhưng dưới dạng liệt kê dấu hiệu, tính khái quát chưa cao do kinh tế kế hoạch hóa; (3) Giai đoạn từ 1990 trở đi (Pháp lệnh HĐLĐ 1990, Bộ luật Lao động 1994): Định nghĩa có tính khái quát pháp lý cao, phản ánh đúng bản chất quan hệ làm công ăn lương trong kinh tế thị trường.

Kết luận

Luận án Hợp đồng lao động trong cơ chế thị trường ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Hữu Chí là công trình nghiên cứu luật học có hệ thống về chế định hợp đồng lao động trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích quy phạm chặt chẽ, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận về hàng hóa sức lao động, phân tích toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật HĐLĐ và chỉ ra những bất cập của hệ thống văn bản thực định thời kỳ 1994–2002. Các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong luận án đã cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho công tác lập pháp và thực thi pháp luật lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.