Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức

Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức.

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2020

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ chế bệnh sinh và yếu tố nguy cơ rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

1.2. Đại cương về rối loạn thần kinh nhận thức

1.3. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức

1.4. Các tổn thương điển hình của rối loạn thần kinh nhận thức

1.5. Các nghiên cứu liên quan về rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh đái tháo đường type 2

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập - xử lý số liệu

2.4. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung một số yếu tố nguy cơ và tình trạng kiểm soát đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu

3.2. Phân tích đặc điểm tổn thương cộng hưởng từ sọ não và phân tầng rối loạn thần kinh nhận thức ở đối tượng nghiên cứu

3.3. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và cộng hưởng từ sọ não với các mức độ rối loạn thần kinh nhận thức

3.4. Phân tích tương quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn tương cộng hưởng từ sọ não và rối loạn thần kinh nhận thức qua thang điểm MMSE, MoCA

3.5. Phương trình dự báo nguy cơ tổn thương teo não và vi mạch não

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ, tình trạng kiểm soát đái tháo đường ở đối tượng nghiên cứu

4.2. Khảo sát đặc điểm tổn thương trên hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não và phân tầng rối loạn thần kinh nhận thức ở đối tượng nghiên cứu

4.3. Đánh giá mối liên quan và tương quan giữa các yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não với các mức độ rối loạn chức năng thần kinh nhận thức ở đối tượng nghiên cứu

4.4. Phương trình hồi quy đa biến dự báo nguy cơ tổn thương não trên bệnh nhân đái tháo đường

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu yếu tố nguy cơ

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến rối loạn nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Các yếu tố như kiểm soát HbA1c, huyết áp, lipid máu, và béo phì được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy, kiểm soát kém các chỉ số này làm tăng nguy cơ rối loạn thần kinh nhận thức. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, đái tháo đường type 2 làm tăng nguy cơ tiến triển đến bệnh Alzheimer gấp ba lần so với người không mắc bệnh.

1.1. Yếu tố nguy cơ đái tháo đường

Các yếu tố như kiểm soát HbA1c, huyết áp, và lipid máu được xem là những yếu tố nguy cơ chính. Nghiên cứu cho thấy, việc kiểm soát kém các chỉ số này làm tăng nguy cơ rối loạn nhận thức. Đặc biệt, kiểm soát huyết áp lý tưởng có thể bảo vệ tim mạch nhưng lại làm gia tăng nguy cơ rối loạn thần kinh nhận thức.

1.2. Béo phì và lối sống

Béo phìlối sống tĩnh tại cũng được xác định là những yếu tố nguy cơ quan trọng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, những bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao và lối sống ít vận động có nguy cơ cao hơn đối với rối loạn nhận thức.

II. Hình ảnh cộng hưởng từ sọ não

Nghiên cứu sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ sọ não để đánh giá các tổn thương não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2rối loạn nhận thức. Các tổn thương như teo não, tổn thương mạch máu, và nhồi máu não im lặng được phát hiện phổ biến. Kết quả cho thấy, các tổn thương này có mối liên hệ chặt chẽ với mức độ rối loạn nhận thức.

2.1. Teo não và tổn thương mạch máu

Teo nãotổn thương mạch máu là hai dạng tổn thương phổ biến được phát hiện qua hình ảnh cộng hưởng từ sọ não. Nghiên cứu chỉ ra rằng, những bệnh nhân có tổn thương teo não và mạch máu có mức độ rối loạn nhận thức cao hơn so với những bệnh nhân không có tổn thương.

2.2. Nhồi máu não im lặng

Nhồi máu não im lặng cũng được phát hiện ở nhiều bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy, những bệnh nhân có tổn thương này có nguy cơ cao hơn đối với rối loạn nhận thức và tiến triển nhanh hơn đến các bệnh lý thần kinh nghiêm trọng.

III. Bệnh nhân đái tháo đường type 2 và rối loạn nhận thức

Nghiên cứu tập trung vào đối tượng bệnh nhân đái tháo đường type 2rối loạn nhận thức. Kết quả cho thấy, đái tháo đường type 2 làm tăng nguy cơ rối loạn nhận thức thông qua nhiều cơ chế bệnh sinh, bao gồm ảnh hưởng lên hệ thống mạch máu não và tăng tổn thương nhu mô não.

3.1. Cơ chế bệnh sinh

Nghiên cứu chỉ ra rằng, đái tháo đường type 2 ảnh hưởng lên rối loạn nhận thức thông qua nhiều cơ chế bệnh sinh, bao gồm ảnh hưởng lên hệ thống mạch máu não và tăng tổn thương nhu mô não. Các cơ chế này làm gia tăng nguy cơ tiến triển đến các bệnh lý thần kinh nghiêm trọng như Alzheimer và sa sút trí tuệ mạch máu.

3.2. Phân tầng rối loạn nhận thức

Nghiên cứu sử dụng các thang điểm như MMSEMoCA để phân tầng mức độ rối loạn nhận thức. Kết quả cho thấy, những bệnh nhân có điểm số thấp trên các thang điểm này có nguy cơ cao hơn đối với các bệnh lý thần kinh nghiêm trọng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. CO CHE BENH SINH VA YEU TO NGUY CO ROI LOAN THAN KINH NHẬN THỨC Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 1. Đại cương về đái tháo đường và biến chứng Đái tháo đường (ĐTĐ) là một rối loạn chuyên hóa glucose máu mạn tính do tình trạng thiếu hụt insulin hoặc giảm tiếp nhận insulin tại mô đích. Sự gia tăng nồng độ glucose máu kéo đài đã ảnh hưởng lên quá trình sống của tế bào trong cơ thé.

Hé qua làm gia tăng các biến chứng trên hệ thống mạch máu và thần kinh. Thời gian au = ° Từ 2-3 năm ở người trẻ tuổi Thời điểm chân đoán Chức năng tê bào H Biên chứng mach máu nhỏ Biên chứng mach máu lớn én dai tháo Đái tháo đường type 2 Car ce aan ee eC Se Sa Sa eee Nathan DM. Cơ chế bệnh sinh và tiễn triển biến chứng đái tháo đường type 2 [10] Theo UKPDS, ngay tai thoi diém chan doan dai tháo đường type 2 đã có 50% biến chứng tim mạch, hay nói cách khác biến chứng tim mạch đã xuất hiện từ rất sớm ngay trong giai đoạn tiền ĐTĐ hoặc HCCH. Trong đó biến chứng mạch máu lớn đã xuất hiện từ 10 năm trước thời điểm mắc bệnh và biến chứng mạch máu nhỏ khoảng 5 năm trước [81].

Các biến chứng mạch máu lớn hay gặp là nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quy nhôi máu não, xơ vữa động mạch; các biến chứng mạch máu nhỏ hay gặp là bệnh võng mạc DTD, bénh than DTD va bệnh lý than kinh ngoai bién [1]. Qua các nghiên cứu UKPDS, DCCT, đã cung cấp các cơ sở khoa học chứng minh việc kiểm soát tốt glucose máu và các yếu tố nguy cơ có thê góp phần giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường. Những năm gần đây, Hội đái tháo đường Hoa ky (ADA), Lién doan DTD Quéc té (IDF) hay tô chức Y tế Thế giới (WHO) đã nhìn nhận ĐTĐ là một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ tử vong tim mạch hàng đầu so với các nguyên nhân khác và nhắn mạnh đến vai trò kiểm soát glucose máu an toàn có thê ngăn ngừa tiến trình phát triển biến chứng [5], [10], [12], [81]. Yếu tố nguy cơ rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh nhân DTD type 2 Đái tháo đường không chỉ là nguy cơ rồi loạn thần kinh nhận thức (RLTKNT) mạch máu mà còn bệnh Alzheimer.

Trong đó, thừa cân béo phì và hút thuốc lá có liên quan đến cả RLTKNT mạch máu và không phải mạch máu. Cường insulin là cơ chế bệnh sinh quan trong cua DTD type 2 và bệnh lý Alzheimer [178]. Các bệnh lý đi kèm ở bệnh nhân ĐTĐ như: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, béo phì và trầm cảm liên quan đến gia tăng tỷ lệ RLTKNT trên thế giới. Qua nhiều thực nghiệm ở đối tượng ĐTĐ type 2 đã đưa ra các bằng chứng đề chứng minh sự tác động của các yếu tố nguy cơ sau đây đến RLTKNT bao gồm: Các yếu tố nguy cơ không can thiệp được như: yếu tố di truyền, chủng tộc, tudi tac, gidi tinh, thoi gian mac bệnh đái tháo đường.

Các yếu tố nguy cơ có thé can thiệp được như: trình độ hoc van thấp, lối sống tĩnh tại, thừa cân, béo phì, chế độ dinh dưỡng không lành mạnh, hút thuốc lá, rượu bia, nồng độ glucose máu, HbA1c, mức độ kiểm soát huyết áp và rối loạn lipid mau. Độ tuổi khởi bệnh của các RLTKNT ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tiến triển nhanh hơn 7,8 năm so với các đối tượng có RLTKNT không có bệnh lý ĐTĐ [64]. Theo Hội Alzheimer va RLTKNT Viét Nam, khuyén cáo nên tầm soát suy giảm nhận thức mạch máu ở độ tuổi > 75 tuổi và những đối tượng có tiền sử đột quy hay thiếu máu não thoáng qua [14]., nên tầm soát RLTKNT ở đối tượng > 65 tuổi có mắc bệnh đái tháo đường type 2 [41], [137]. Dựa trên các cơ sở nghiên cứu của World Alzheimer (2014), NICE (2015), AHRQ (2017), và báo cáo của Livingston (2017), ADA (2019) cho thấy vai trò kiểm soát các YTNC có ý nghĩa quan trọng giúp dự phòng và đây lùi sự phát triển của RLTKNT [19], [162], [164].

Tang glucose mau Qua nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước các tác giả ghi nhận sự gia tăng RLTKNT ở đối tượng ĐTĐ ngày càng trẻ hóa, diễn tiến nhanh đến các giai đoạn RLTKNT điển hình như Alzheimer và sa sút trí tuệ mạch máu. Một số nghiên cứu tiến cứu đã đánh giá ảnh hưởng của ĐTĐ type 2 có ảnh hưởng đến chức năng thần kinh nhận thức theo thời gian hay không? Trong nghiên cứu Utrecht Diabetic Encephalopathy cho thấy đối tượng DTD type 2 cd rồi loạn chức năng nhận thức thùy trán và các rối loạn này diễn tiến chậm trong suốt thời gian mắc bệnh [153]. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả Hassing L. và cộng sự (2004) cho thay DTD type 2 làm đây nhanh tốc độ RLTKNT [65].

Nghiên cứu ACCORD- MIND trên 3000 đối tượng mắc bệnh ĐTĐ type 2 cùng độ tuổi, cho thấy vai trò kiểm soát ølucose máu ở nhóm điều trị tích cực ( thấp hơn mục tiêu khuyến cáo điều trị) có chức năng nhận thức tốt hơn so với nhóm điều trị chuẩn [178]. Tuy nhiên, nếu đưa xuống mức thấp quá gây ha glucose mau nặng thì làm gia tăng suy giảm nhận thức. Trong nghiên cứu Rotterdam trên 6370 đối tượng người cao tuôi, ghi nhận: ĐTĐ type 2 và rối loạn dung nạp glucose máu là yếu tố nguy cơ quan trọng của RLTKNT làm tăng nguy cơ mắc Alzheimer lên gấp đôi. Những bệnh nhân sử dụng insulin có nguy cơ RLTKNT lên gấp 4 lần so với những đối tượng còn lại [178].

Những cá nhân không mắc bệnh đái tháo đường nhưng có nồng độ gølucose máu cao đều có nguy cơ gia tăng tiến trién RLTKNT. Ty lệ nguy cơ RLTKNT gấp 1,8 lần ở những đối tượng có nồng độ glucose máu trung bình 6,4 mmol/I và các tác giả đề nghị xem glucose mau là yếu tố nguy cơ độc lập của RLTKNT [44]. Béo phì Tình trạng thừa cân béo phì trong độ tuổi trung niên cũng được xem là yếu tố nguy cơ liên quan đến RLTKNT. Tình trạng thừa cân qua chỉ số BMI ở phụ nữ lớn tudi cũng là một yếu tố nguy cơ hàng đầu làm gia tang 36% bénh ly Alzheimer [159], [160].

Trong cac thành tổ cầu thành nên hội chứng chuyên hóa thì béo phì là yếu tố quan trọng đầu tiên khởi nguồn cho các rối loạn tiếp sau như tăng glucose máu, tăng huyết áp, giảm HDL. Béo phì cũng có liên quan đến quá trình trao đôi chất leptin, một hormon kiểm soát dự trữ và huy động chất béo. Sự suy giảm nồng độ leptin trong nội bảo làm tăng lượng amyloid-B ngoại bảo và phosphoryl hóa protein tau trên động vật thí nghiệm. Kiểm soát chuyển hóa leptin có kết quả cải thiện hiệu quả nhận thức, giảm lắng đọng amyloid- ngoại bào và giảm phosphoryl hóa protein tau.

Trong bệnh Alzheimer, giảm nồng độ leptin trong máu tương quan nghịch với mức độ RUTKNT [130]. Điểm số thấp về nhận thức có mối tương quan với tình trạng béo phì và tăng huyết áp; béo phì xuất hiện càng sớm thì RLTKNT nặng hơn trong tương lai. Ngoài ra, tình trạng dé khang insulin có vai trò quan trọng hơn nồng độ glucose máu làm gia tăng nguy cơ RLTKNT nhẹ và RLTKNT điển hình [178]. Tinh trạng béo phì, đề kháng insulin và gia ting néng d6 glucose mau ở giai đoạn hội chứng chuyên hóa hay tiền ĐTĐ hoặc ĐTĐ đều làm gia tăng nguy cơ RLTKNT từ mức độ nhẹ đến điển hình và đặc biệt phát triển thành Alzheimer trong tương lai [136], [167].

Tăng huyết áp Theo ADA (2019), tăng huyết áp được định nghĩa là HA > 140/90 mmHg [18]. Ở những đối tượng vừa có ĐTĐ và tăng huyết áp làm gia tăng nguy cơ tim mach xo vữa và biến chứng mạch máu nhỏ quan trọng nhất là đột quy và RLTKNT. Một vài nghiên cứu cho thấy điều trị huyết ap đạt mục tiêu tác dụng có lợi trên bệnh RLTKNT [57], [102], [114]. Theo ADA, mục tiêu khuyến cáo kiểm soát HA ở bệnh nhân ĐTĐ là < 140/90 mmHg, những đối tượng ĐTĐ có tăng huyết áp có bệnh lý tim mạch do xơ vữa hay nguy co tim mạch do xơ vữa trong 10 năm > 15% thì HA cần đưa về < 130/80 mmHg [I8].

Kiểm soát tốt HA theo khuyến cáo có tác dụng dự phòng nguy cơ tim mạch do xơ vữa và giảm tỷ lệ mắc bệnh RLTKNT [114]. Tuy nhiên, việc đưa huyết ap về mức quá tích cực ở bệnh nhân ĐTĐ làm gia tăng tỷ lệ RLTKNT. Tổn thương não ở bệnh nhân điều trị thuốc hạ huyết áp quá mức dưới < 100/70 cao hơn gấp 3 lần so với nhóm điều trị huyết ap ở mức < 130/90 mmHg [38], [177]. Tế bào thần kinh ¬.

Tế bào hình sao =) “a Y Phì đại nội trung mạc « số i | Giảm trường mạch máu nuôi thần kinh —= ——. =—=ẽ= Tăng huyết áp 1 ROS 3 NO Rồi loạn chức năng nội mô mạch máu a ee —=I —=. Xơ vữa mạch máu ~~ Byperension Tăng tính thâm màng mạch não: 1 SS t 1 › ì so 750 x ae ue ® Mean arterial pressure (mmHg) Nhiém déc lipid y= Thay đổi tự động điều hòa tưới máu não Hình 1. Ảnh hưởng của tăng huyết áp với RLTKNT [177] Các nghiên cứu cho thấy RLTKNT gia tăng ở những người THA so với những người không THA.

Ngoài ra, thời gian mắc bệnh, mức độ THA và THA trong độ tuổi trung niên có liên quan với nguy cơ gia tăng RUTKNT. Ngoài ra, người ta cũng chứng minh vai trò các thuốc kháng hệ RAA không những kiểm soát huyết áp mà còn có vai trò giảm tiễn triển RLTKNT [57]. Réi loan lipid mau Sự gia tăng nồng độ LDL.C có liên quan trực tiếp đến xơ vữa mạch máu. Đây là thành tố đưa đến các tai biến tim mạch như nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, tắc mạch ngoại biên, những biến cố hay gặp ở bệnh nhân ĐTĐ.

Theo ADA, mục tiêu điều trị rối loạn lipid máu cũng cá nhân hóa, những đối tượng có biến chứng tim mạch từ trước thì khuyến cáo LDL.C < 1,8 mmol/l va nhimg déi tượng chưa có biến chứng tim mạch thì khuyến cáo LDL. Song song với các biến chứng mạch máu lớn do rối loạn LDL.C thì tăng triglycerid (TG) và axit béo lại góp phần tăng biến chứng mạch máu nhỏ. Tăng TG sẽ hạn chế sự lưu thông dòng chảy ở mạch máu nhỏ và có thể gây tắc nghẽn sự tưới máu mô, tăng axit béo và TG lâu dài sẽ dẫn đến đề kháng Insulin và rồi loạn tín hiệu dẫn truyền insulin trong nao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu yếu tố nguy cơ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn nhận thức là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các yếu tố nguy cơ và hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn nhận thức. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về mối liên hệ giữa bệnh đái tháo đường và các vấn đề nhận thức, đồng thời đề xuất các phương pháp chẩn đoán và theo dõi hiệu quả. Điều này giúp các nhà nghiên cứu và bác sĩ hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh, từ đó cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh đái tháo đường, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Ngoài ra, để hiểu thêm về các vấn đề tuân thủ điều trị ở bệnh nhân mạn tính, Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 là một tài liệu hữu ích. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị, Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane sẽ mang lại những thông tin giá trị.