Tổng quan luận án

Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 và rối loạn thần kinh nhận thức (RLTKNT) là hai vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn với gánh nặng bệnh tật ngày càng gia tăng. Theo số liệu của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF, 2019), toàn cầu ghi nhận khoảng 463 triệu người mắc bệnh đái tháo đường và dự báo đạt mốc 700 triệu người vào năm 2045. Bệnh lý đái tháo đường làm gia tăng nguy cơ sa sút trí tuệ lên từ 50% đến 100%, bao gồm bệnh Alzheimer và sa sút trí tuệ mạch máu. Bên cạnh các biến chứng mạch máu lớn và vi mạch kinh điển, thực thể bệnh não đái tháo đường (diabetic encephalopathy) đặc trưng bởi sự suy giảm tiến triển các chức năng nhận thức đang nhận được sự quan tâm trong chuyên ngành Nội khoa và Nội tiết - Chuyển hóa.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định xuất phát từ thực tế: mặc dù mối liên quan giữa đái tháo đường và suy giảm nhận thức đã được ghi nhận ở nhiều công trình quốc tế, việc phân tích cụ thể các yếu tố nguy cơ, tình trạng kiểm soát đường huyết, huyết áp, lipid máu kết hợp với việc định lượng, phân tầng tổn thương thực thể trên hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) sọ não trong mối tương quan với từng lĩnh vực chức năng nhận thức vẫn chưa được khảo sát đầy đủ và hệ thống tại Việt Nam.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Vy Hậu (chuyên ngành Nội khoa, mã số 9 72 01 07, bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Minh Lợi và GS. Nguyễn Hải Thủy) tập trung giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát đặc điểm một số yếu tố nguy cơ và tình trạng kiểm soát đái tháo đường ở đối tượng đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức.
  2. Khảo sát đặc điểm hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não và phân tầng rối loạn thần kinh nhận thức ở đối tượng đái tháo đường type 2.
  3. Đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não với các mức độ rối loạn chức năng thần kinh nhận thức ở đối tượng đái tháo đường type 2.
  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường type 2 có hoặc không kèm theo các rối loạn thần kinh nhận thức.
  • Địa bàn và không gian nghiên cứu: Trung tâm Nội tiết - Đái tháo đường Family và Khoa Chẩn đoán hình ảnh thuộc Bệnh viện Đa khoa Gia Đình Đà Nẵng, phối hợp cùng Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thu thập và hoàn thành nghiệm thu luận án vào tháng 08 năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các y văn trong nước và quốc tế liên quan đến cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học và các phương pháp lượng giá tổn thương thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường:

  • Các nghiên cứu dịch tễ và thử nghiệm lâm sàng lớn: Công trình UKPDS chỉ ra 50% bệnh nhân đã xuất hiện biến chứng tim mạch tại thời điểm chẩn đoán đái tháo đường type 2. Nghiên cứu Rotterdam trên 6.370 đối tượng người cao tuổi ghi nhận đái tháo đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer lên gấp 2 lần, và bệnh nhân sử dụng insulin có nguy cơ rối loạn nhận thức tăng gấp 4 lần. Thử nghiệm ACCORD và ACCORD-MIND chứng minh mối quan hệ giữa việc tăng 1% HbA1c với sự suy giảm nhận thức nhanh chóng, đồng thời cảnh báo việc kiểm soát huyết áp hoặc đường huyết quá mức gây hạ đường huyết nặng có thể làm tăng tổn thương não.
  • Cơ chế bệnh sinh tế bào và phân tử: Các công trình của Gregg E.W. và cộng sự (2003), Biessels G.J. (2005, 2015, 2018), Ferdinando Giacco (2010), Hoogendijk E. và Pruzin (2018) đã làm sáng tỏ 3 trục cơ chế chính dẫn đến tổn thương tế bào thần kinh:
    1. Rối loạn chuyển hóa và viêm: Sự tích tụ các sản phẩm đường hóa bậc cao (AGEs), kích hoạt phản ứng viêm thông qua cytokine (TNF-$\alpha$, IL-6, IL-12), stress oxy hóa, phức hợp thể viêm NLRP3, và suy giảm tín hiệu thụ thể insulin tại màng synap (giảm phosphoryl hóa GluA1, GluN2B, PI3K), dẫn đến tích tụ amyloid-$\beta$ và tăng phosphoryl hóa protein tau qua enzym GSK3$\beta$.
    2. Bệnh lý mạch máu não và giảm tưới máu: Tăng đường huyết mạn tính làm giảm tổng hợp nitric oxide (NO), tăng nồng độ endothelin-1, sản sinh methylglyoxal ức chế coenzyme ARNT-1 và P300 khiến tủy xương giảm phóng thích tế bào tiền thân nội mô (EPCs), làm biến đổi cấu trúc thành mạch, xơ cứng mạch máu và suy giảm lưu lượng máu não (CBF).
    3. Tổn thương cấu trúc tế bào thần kinh và ty thể: Rối loạn chức năng ty thể thông qua biến đổi protein Drp1 bị phosphoryl hóa bởi GSK3$\beta$, rối loạn điều hòa chất dẫn truyền thần kinh glutamate tại thụ thể NMDAR và AMPAR, cùng ngộ độc ceramide dẫn đến chết tế bào theo chương trình (apoptosis).
  • Vị trí của luận án: Luận án tiếp nối các hướng nghiên cứu hình ảnh học cấu trúc của Smith E., Egorova (2008), Inzitari D. (2009), Reinhold Schmidt (2004) nhằm xác lập mối quan hệ định lượng giữa các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương vi mạch (nhồi máu lỗ khuyết, tổn thương chất trắng) và teo não trên cộng hưởng từ với các mức độ suy giảm nhận thức theo tiêu chuẩn DSM-5 tại quần thể bệnh nhân Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại

Luận án sử dụng các hệ thống lý thuyết và thang đo chuẩn hóa quốc tế:

  • Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn thần kinh nhận thức: Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần phiên bản thứ 5 (DSM-5, 2013) của Hội Tâm thần học Hoa Kỳ (APA), phân định 2 nhóm: Rối loạn thần kinh nhận thức nhẹ (Mild Neurocognitive Disorder - Mild NCD / MCI) và Rối loạn thần kinh nhận thức điển hình (Major Neurocognitive Disorder - Major NCD / Sa sút trí tuệ), đánh giá qua 6 lĩnh vực nhận thức (chức năng điều hành, học tập và trí nhớ, chức năng ngôn ngữ, thị giác không gian, tập trung chú ý, nhận thức xã hội).
  • Bộ công cụ trắc nghiệm tâm lý thần kinh:
    • Thang đánh giá trạng thái tâm thần tối thiểu Folstein (MMSE).
    • Thang đánh giá nhận thức Montreal (MoCA).
    • Thang đánh giá chức năng hoạt động sống hàng ngày (ADL) và hoạt động sống công cụ (IADL).
  • Tiêu chuẩn kiểm soát chuyển hóa: Hướng dẫn của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) về mục tiêu glucose máu đói, HbA1c, huyết áp và thành phần lipid máu; phân loại béo phì theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2004) dành cho người châu Á trưởng thành.
  • Tiêu chuẩn lượng giá hình ảnh học CHT sọ não:
    • Thang điểm MTA (Medial Temporal lobe Atrophy) đánh giá mức độ teo não thùy thái dương giữa.
    • Thang điểm Koedam đánh giá mức độ teo não vùng đỉnh - chẩm.
    • Thang điểm GCA (Global Cortical Atrophy) đánh giá teo vỏ đại não toàn bộ.
    • Thang điểm Fazekas phân độ tổn thương thoái hóa chất trắng (WML) quanh não thất và dưới vỏ.
    • Tiêu chí xác định nhồi máu não lỗ khuyết và nhồi máu não vùng chiến lược (vùng đồi thị, hồi góc, cấp máu động mạch não sau, động mạch não giữa, vùng giáp ranh watershed).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích tương quan và xây dựng mô hình dự báo.
  • Quy trình thu thập dữ liệu:
    1. Khám lâm sàng toàn diện, khai thác tiền sử bệnh đái tháo đường, thời gian mắc bệnh, tiền sử tăng huyết áp, thói quen hút thuốc lá, hoạt động thể lực, trình độ học vấn.
    2. Đo chỉ số nhân trắc: BMI, vòng bụng, vòng mông.
    3. Đánh giá tim mạch và mạch máu: Đo huyết áp tư thế, đo điện tâm đồ, siêu âm tim (EF, chỉ số khối cơ thất trái LVMI, chức năng tâm thu và tâm trương), siêu âm Doppler đo bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh (IMT) và xác định mảng xơ vữa động mạch cảnh (ĐMCC, ĐMCT hai bên).
    4. Đánh giá biến chứng: Khám đáy mắt phát hiện biến chứng võng mạc đái tháo đường, khám lâm sàng phát hiện biến chứng thần kinh ngoại biên.
    5. Xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose máu lúc đói, HbA1c, bộ mỡ máu (Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C).
    6. Khảo sát CHT sọ não: Chụp trên hệ thống cộng hưởng từ với các chuỗi xung thường quy T1-weighted, T2-weighted, FLAIR và T2*-weighted. Phân tích hình ảnh xác định tổn thương teo não khu trú/toàn bộ, thoái hóa chất trắng, vi xuất huyết và nhồi máu não lỗ khuyết/chiến lược.
    7. Trắc nghiệm tâm lý thần kinh: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi MMSE, MoCA, đánh giá mức độ suy giảm các lĩnh vực chức năng và khả năng sinh hoạt độc lập (ADL, IADL).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); so sánh các nhóm bằng các phép kiểm thống kê thích hợp; phân tích diện tích dưới đường cong ROC (AUC) để xác định điểm cắt phát hiện tổn thương; phân tích hồi quy logistic đa biến nhị phân (binary logistic regression) để tìm các yếu tố dự báo độc lập và xác lập phương trình dự báo nguy cơ teo não và đa tổn thương vi mạch não.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở sinh học và lâm sàng của mối liên kết giữa đái tháo đường type 2 và suy giảm chức năng nhận thức:

  • Cơ chế bệnh sinh: Làm rõ tác động cộng hưởng của tình trạng tăng glucose máu kéo dài, kháng insulin tại mô não, đáp ứng viêm mạn tính và biến đổi huyết động mạch máu não. Các sơ đồ chuyển hóa chỉ ra rằng sự giảm tính dẻo synap và tổn thương tế bào hình sao, tế bào thần kinh đệm là hậu quả trực tiếp của con đường stress oxy hóa và tích tụ protein bất thường.
  • Đại cương RLTKNT: Định nghĩa và phân loại chi tiết các thể bệnh suy giảm nhận thức theo tiêu chuẩn DSM-5; nêu bật các mốc dịch tễ học trong nước và quốc tế.
  • Hình ảnh học cộng hưởng từ: Khảo sát vai trò của các chuỗi xung CHT cấu trúc (T1W, T2W, FLAIR) trong việc phát hiện teo não (thái dương giữa, đỉnh - chẩm, vỏ não), tổn thương chất trắng (WMLs), nhồi máu não lỗ khuyết và nhồi máu vùng chiến lược (đồi thị, hồi góc, vùng cấp máu động mạch não sau). Đồng thời tổng hợp giá trị của các kỹ thuật chuyên sâu như CHT chức năng (fMRI với các chỉ số ALFF, ReHo), CHT khuếch tán (dMRI, ADC), CHT tưới máu (ASL, IVIM) và CHT phổ (MRS).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu, tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân đái tháo đường type 2:

  • Quy chuẩn hóa các bước thực hiện trắc nghiệm nhận thức MMSE và MoCA.
  • Tiêu chuẩn phân độ tổn thương hình ảnh CHT: thang điểm Fazekas (độ 0 đến độ 3), thang điểm MTA (độ 0 đến độ 4), thang điểm Koedam (độ 0 đến độ 3) và thang điểm GCA.
  • Tiêu chuẩn siêu âm đo IMT động mạch cảnh và đánh giá mảng xơ vữa; tiêu chuẩn xác định hạ huyết áp tư thế, biến chứng võng mạc và thần kinh ngoại biên.
  • Nêu rõ các nguyên tắc y đức trong nghiên cứu y sinh học, đảm bảo tính tự nguyện và bảo mật thông tin của người bệnh.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày hệ thống số liệu định lượng thu thập được, phân tích theo 5 nhóm nội dung chính:

  • Đặc điểm chung và kiểm soát chuyển hóa: Tỷ lệ kiểm soát đạt mục tiêu ADA về glucose máu đói, HbA1c, huyết áp và các chỉ số lipid máu ở nhóm nghiên cứu; thực trạng dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh (IMT), tỷ lệ có mảng xơ vữa, rối loạn chức năng tim mạch trên siêu âm tim và tỷ lệ mắc các biến chứng mạch máu nhỏ (võng mạc, thần kinh ngoại biên).
  • Đặc điểm tổn thương CHT và phân tầng RLTKNT: Tỷ lệ các dạng tổn thương vi mạch não (thoái hóa chất trắng theo Fazekas, nhồi máu não lỗ khuyết, nhồi máu vùng chiến lược) và mức độ teo não (theo MTA, Koedam, GCA); phân bố đối tượng nghiên cứu theo các mức độ nhận thức bình thường, RLTKNT nhẹ và RLTKNT điển hình theo DSM-5, MoCA và MMSE.
  • Mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ, CHT và RLTKNT: Phân tích sự khác biệt về điểm số nhận thức và tỷ lệ RLTKNT giữa các nhóm kiểm soát tốt so với kiểm soát kém HbA1c, huyết áp, lipid máu, nhóm có/không có xơ vữa động mạch cảnh, biến chứng võng mạc, biến chứng hạ huyết áp tư thế. Đánh giá mối liên quan giữa định khu teo não và tổn thương vi mạch với sự suy giảm từng lĩnh vực nhận thức chuyên biệt.
  • Phân tích tương quan và đường cong ROC: Xác lập hệ số tương quan giữa điểm số MMSE, MoCA với mức độ teo não và tổn thương chất trắng; tính toán diện tích dưới đường cong ROC (AUC), độ nhạy (Se) và độ đặc hiệu (Sp) của thang điểm MMSE và MoCA trong việc phát hiện tổn thương não trên CHT.
  • Xây dựng mô hình hồi quy đa biến: Xác định các yếu tố nguy cơ độc lập và thiết lập phương trình hồi quy logistic đa biến nhị phân dự báo nguy cơ tổn thương teo não và đa tổn thương vi mạch não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.
Nhóm biến số khảo sát trong kết quả nghiên cứu Các chỉ số và thang đo cụ thể
Kiểm soát chuyển hóa & Tim mạch Glucose đói, HbA1c, Huyết áp (HATT, HATTr), Lipid máu (TC, TG, HDL-C, LDL-C), IMT động mạch cảnh, LVMI, EF
Biến chứng đái tháo đường Bệnh võng mạc ĐTĐ, bệnh thần kinh ngoại biên, hạ huyết áp tư thế
Tổn thương hình ảnh CHT sọ não Thang điểm Fazekas (chất trắng), Thang điểm MTA (teo thái dương giữa), Thang điểm Koedam (teo đỉnh - chẩm), Thang điểm GCA (teo vỏ não), nhồi máu lỗ khuyết, nhồi máu vùng chiến lược
Trắc nghiệm tâm lý thần kinh Điểm số tổng MMSE, Điểm số tổng MoCA, 6 lĩnh vực nhận thức theo DSM-5, Điểm chức năng ADL, IADL
Phân tích mô hình dự báo Đường cong ROC, diện tích dưới đường cong (AUC), Độ nhạy (Se), Độ đặc hiệu (Sp), Phương trình hồi quy đa biến nhị phân

Chương 4: Bàn luận

Tác giả đối chiếu, biện giải kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Biện luận về thực trạng kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch - chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và ảnh hưởng của chúng lên hệ thần kinh trung ương.
  • Bàn luận về cơ chế xuất hiện các dạng tổn thương teo não và tổn thương chất trắng, nhồi máu lỗ khuyết trên CHT; so sánh độ nhạy của thang điểm MoCA so với MMSE trong việc sàng lọc sớm RLTKNT nhẹ.
  • Phân tích mối liên hệ phức hợp giữa các biến chứng vi mạch (võng mạc, thần kinh) và biến chứng mạch máu lớn (xơ vữa động mạch cảnh) với mức độ trầm trọng của tổn thương não.
  • Bàn luận về giá trị thực tiễn và tính chuẩn xác của các phương trình hồi quy đa biến trong việc dự báo nguy cơ tổn thương nhu mô não trên lâm sàng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học

  • Cung cấp dữ liệu lâm sàng và hình ảnh học có hệ thống về thực trạng tổn thương não bộ ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có suy giảm nhận thức tại Việt Nam.
  • Làm sáng tỏ mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch - chuyển hóa (tăng đường huyết, HbA1c cao, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch cảnh) với các dạng tổn thương thực thể trên CHT (teo thùy thái dương giữa theo MTA, teo vùng đỉnh - chẩm theo Koedam, thoái hóa chất trắng theo Fazekas và nhồi máu não lỗ khuyết).
  • Chứng minh tính ưu việt và độ nhạy của thang điểm MoCA so với MMSE trong việc phát hiện sớm các rối loạn nhận thức ở giai đoạn nhẹ (Mild NCD) trên bệnh nhân đái tháo đường.
  • Thiết lập các phương trình hồi quy đa biến nhị phân có giá trị dự báo nguy cơ teo não và đa tổn thương vi mạch não dựa trên sự kết hợp các yếu tố nguy cơ lâm sàng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đưa ra quy trình phối hợp giữa bác sĩ Nội khoa - Nội tiết và bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh trong việc tầm soát sớm biến chứng suy giảm nhận thức bằng các thang điểm dễ áp dụng (MoCA, MMSE) kết hợp các chuỗi xung CHT sọ não thường quy (T1W, T2W, FLAIR).
  • Khuyến cáo việc cá nhân hóa mục tiêu điều trị đái tháo đường: không chỉ tập trung hạ glucose máu đơn thuần mà cần kiểm soát đồng bộ huyết áp, lipid máu, phòng ngừa xơ vữa động mạch và tránh biến chứng hạ đường huyết quá mức nhằm bảo vệ chức năng thần kinh nhận thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu được thực hiện theo thiết kế cắt ngang mô tả tại một trung tâm y tế, do đó việc theo dõi diễn tiến tự nhiên của tổn thương não và mức độ suy giảm nhận thức theo thời gian còn hạn chế.
  • Khảo sát hình ảnh học tập trung chủ yếu vào các chuỗi xung cộng hưởng từ cấu trúc thường quy, chưa áp dụng rộng rãi các kỹ thuật cộng hưởng từ định lượng chuyên sâu (như rs-fMRI, dMRI, ASL, MRS) trên toàn bộ mẫu nghiên cứu do điều kiện trang thiết bị và chi phí thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai các nghiên cứu tiến cứu theo dõi dọc thuần tập (cohort) nhiều năm để đánh giá chính xác tốc độ chuyển từ suy giảm nhận thức nhẹ (Mild NCD) sang sa sút trí tuệ điển hình (Major NCD) ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Ứng dụng các kỹ thuật hình ảnh học CHT chức năng và CHT phổ định lượng đa trung tâm nhằm tìm kiếm các dấu ấn sinh học (biomarkers) giai đoạn sớm của bệnh não đái tháo đường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Bác sĩ Nội tiết, Tim mạch và Lão khoa: Cung cấp cơ sở thực chứng để nhận diện sớm các dấu hiệu suy giảm nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi, từ đó tối ưu hóa phác đồ điều trị nội khoa toàn diện.
  • Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh: Hướng dẫn ứng dụng có hệ thống các thang điểm lượng giá tổn thương não (Fazekas, MTA, Koedam, GCA) trên chuỗi xung CHT thường quy.
  • Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực trong việc thiết kế nghiên cứu liên ngành giữa lâm sàng nội khoa, trắc nghiệm tâm lý thần kinh và chẩn đoán hình ảnh học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng tiêu chuẩn nào để phân tầng rối loạn thần kinh nhận thức?

Luận án sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần phiên bản thứ 5 (DSM-5, 2013), phân loại thành RLTKNT nhẹ (Mild NCD, tương đương suy giảm nhận thức nhẹ - MCI, không ảnh hưởng sinh hoạt độc lập) và RLTKNT điển hình (Major NCD, tương đương sa sút trí tuệ - Dementia, có ảnh hưởng đến hoạt động sống hàng ngày), dựa trên việc đánh giá 6 lĩnh vực nhận thức và các thang điểm MMSE, MoCA, ADL, IADL.

2. Các thang điểm hình ảnh học nào được dùng để đánh giá tổn thương trên CHT sọ não?

Luận án áp dụng các thang điểm chuẩn hóa gồm: thang điểm MTA để đánh giá teo não thùy thái dương giữa, thang điểm Koedam đánh giá teo não vùng đỉnh - chẩm, thang điểm GCA đánh giá teo vỏ đại não toàn bộ, và thang điểm Fazekas để phân độ tổn thương thoái hóa chất trắng (WML) quanh não thất và dưới vỏ.

3. Những tổn thương hình ảnh nào thường gặp nhất trên CHT ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có RLTKNT?

Các tổn thương chính gồm hai nhóm: tổn thương teo não (teo thùy thái dương giữa, teo vùng đỉnh - chẩm, teo vỏ não) và bệnh lý vi mạch não (thoái hóa chất trắng khu trú hoặc lan tỏa, nhồi máu não im lặng, nhồi máu não lỗ khuyết, và nhồi máu não vùng chiến lược tại đồi thị hoặc vùng cấp máu động mạch não sau).

4. Cơ chế chính dẫn đến suy giảm nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 là gì?

Tổn thương tế bào não hình thành từ sự kết hợp của 3 nhóm cơ chế: rối loạn chuyển hóa và đáp ứng viêm (tăng AGEs, cytokine tiền viêm, stress oxy hóa, kháng insulin não, tích tụ amyloid-$\beta$ và phosphoryl hóa protein tau); cơ chế mạch máu (giảm NO, tăng endothelin-1, giảm tưới máu não CBF, xơ vữa mạch); và rối loạn cấu trúc tế bào (rối loạn chức năng ty thể qua protein Drp1/GSK3$\beta$, rối loạn chuyển hóa glutamate và chết tế bào theo chương trình).


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Văn Vy Hậu đã giải quyết một cách toàn diện các mục tiêu nghiên cứu về mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ chuyển hóa, tình trạng kiểm soát bệnh và đặc điểm tổn thương hình ảnh học CHT sọ não với các mức độ rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Công trình khẳng định vai trò của việc sàng lọc sớm chức năng nhận thức bằng thang điểm MoCA/MMSE và khảo sát tổn thương teo não, vi mạch não trên cộng hưởng từ cấu trúc. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị cho chuyên ngành Nội khoa trong việc quản lý, dự phòng và điều trị toàn diện biến chứng thần kinh ở người bệnh đái tháo đường.