Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong đời sống hiện đại, vấn đề thừa cân, mỡ thừa và nguy cơ béo phì tạo ra nhiều áp lực về tâm lý và thẩm mỹ đối với người tiêu dùng, đặc biệt là phụ nữ và nhóm nhân viên văn phòng có ít thời gian tự chuẩn bị các bữa ăn theo chế độ "eat clean". Bên cạnh đó, các thói quen tiêu dùng thức ăn nhanh, nước ngọt có gas, chất kích thích cùng với tác động từ môi trường sống ô nhiễm khiến cơ thể tích tụ nhiều độc tố dư thừa, dẫn đến tình trạng mệt mỏi, căng thẳng, tăng cân và suy giảm sức sống của làn da. Trước thực trạng nhiều phương pháp giảm cân thiếu khoa học đang trôi nổi trên thị trường, xu hướng sử dụng các loại đồ uống detox (thanh lọc, giải độc) có nguồn gốc từ trái cây tự nhiên được người tiêu dùng quan tâm và đón nhận nhằm hỗ trợ các cơ quan thải độc như gan, thận, ruột hoạt động hiệu quả hơn.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua Fresh Juice Detox Havyco của người tiêu dùng" được tác giả Đặng Nguyễn Tố Quyên (ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp - Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Lê Ánh Tuyết) triển khai nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn của thị trường sản phẩm chăm sóc sức khỏe.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, xác định, phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định mua sản phẩm Fresh Juice Detox Havyco của người tiêu dùng tại các phòng tập gym, yoga trên địa bàn Thành phố Thủ Đức.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định mua nước giảm cân detox của người tiêu dùng.
    • Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua Fresh Juice Detox của người tiêu dùng tại Thành phố Thủ Đức.
    • Đề xuất các kiến nghị và giải pháp marketing dựa trên mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng, hỗ trợ nhà sản xuất và nhà phân phối xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định mua Fresh Juice Detox Havyco của người tiêu dùng.
  • Đối tượng khảo sát (điều tra): Khách hàng đang tham gia tập luyện tại các phòng tập thể hình (gym), yoga trên địa bàn Thành phố Thủ Đức – nhóm đối tượng có nhu cầu trực tiếp về việc giảm cân, giữ gìn vóc dáng và chăm sóc sức khỏe.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các cơ sở phòng gym, yoga thuộc khu vực Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và đề tài được triển khai thực hiện trong giai đoạn từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển và các công trình thực nghiệm liên quan đến ngành thực phẩm chức năng, nước giải khát và trái cây an toàn:

  • Khung lý thuyết nền tảng:

    • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (1997, 2013): Phân tích các tác nhân kích thích tiếp thị (4P) và kích thích môi trường tác động vào tâm lý, đặc điểm cá nhân của người mua để trải qua quy trình 5 bước ra quyết định (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua).
    • Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Fishbein & Ajzen, 1975): Xác định ý định hành vi chịu sự chi phối bởi hai thành tố chính là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
    • Thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB của Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung thêm biến Nhận thức kiểm soát hành vi.
    • Định nghĩa pháp lý và học thuật: Khái niệm người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2010), Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2015); khái niệm ý định mua theo Elbeck (2008) và Ajzen (2002).
  • Các mô hình thực nghiệm tham khảo:

    • Nghiên cứu ý định mua thực phẩm an toàn của Lê Thùy Hương (2014) tại Hà Nội.
    • Nghiên cứu ý định mua trái cây an toàn của ThS. Nguyễn Thị Thảo và cộng sự (2021) tại Đà Nẵng.
    • Mô hình nghiên cứu niềm tin và ý định mua thực phẩm chức năng của Phạm Thị Huyền và cộng sự (2021); Phạm Hoàng Như Phương (2015) tại Vĩnh Long.
    • Nghiên cứu hành vi tiêu dùng nước giải khát không ga của Trần Thị Loan (2014); nước ép đóng hộp của Lê Thanh Hải (2014) tại TP.HCM.
    • Các nghiên cứu quốc tế: Patrick Hartmann & Vanessa Apaolaza-Ibáñez (2011) về năng lượng xanh; Jay Dickieson & Arkus (2009) về thực phẩm hữu cơ tại Anh; số liệu khảo sát thị trường nước ép đóng gói của W&S (2013).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu: Tác giả xây dựng mô hình gồm 7 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc:

    1. Nhận thức về sức khỏe (SK) - Giả thuyết H1 (+)
    2. Nhận thức về chất lượng (CL) - Giả thuyết H2 (+)
    3. Nhận thức về giá bán (GB) - Giả thuyết H3 (+)
    4. Niềm tin người tiêu dùng (NT) - Giả thuyết H4 (+)
    5. Chuẩn chủ quan (CQ) - Giả thuyết H5 (+)
    6. Kiến thức về Fresh Juice Detox Havyco (KT) - Giả thuyết H6 (+)
    7. Thái độ của người tiêu dùng (TD) - Giả thuyết H7 (+)
    • Biến phụ thuộc: Ý định mua Fresh Juice Detox Havyco (YD).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa từ tài liệu giáo trình, các tạp chí khoa học, báo cáo thị trường và luận văn lưu trữ tại Thư viện Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 2 giai đoạn:
      • Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm tập trung với 10 khách hàng có kinh nghiệm tập luyện và sử dụng detox tại phòng gym/yoga Thủ Đức để điều chỉnh thang đo nháp (bổ sung biến KT4: "Fresh Juice Detox có thể gây tác dụng phụ", điều chỉnh nội dung biến GB2 và CL1).
      • Nghiên cứu định lượng: Phát bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:

    • Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
    • Cỡ mẫu tối thiểu theo công thức $n = m \times 5 = 30 \times 5 = 150$ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và theo phân tích hồi quy $n = 50 + 8 \times 7 = 106$ (Tabachnick & Fidell, 1996). Cỡ mẫu thực tế thu thập và làm sạch là $N = 257$ mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0:

    • Thống kê mô tả các biến định tính và định lượng.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: KMO $> 0,5$; Kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$; Eigenvalue $> 1$; Tổng phương sai trích $\ge 50%$; Hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,4$; chênh lệch hệ số tải giữa các nhân tố $> 0,3$).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson (mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter; kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$ test); kiểm định tự tương quan bằng đại lượng Durbin-Watson; kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phần mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của việc tìm hiểu hành vi mua sản phẩm detox trong bối cảnh nhu cầu cải thiện vóc dáng và thanh lọc cơ thể tăng cao. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, đối tượng điều tra thực tế tại các cơ sở tập luyện thể thao ở Thành phố Thủ Đức, phạm vi thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa bối cảnh ngành và tổng quan tài liệu nghiên cứu:

  • Các phương pháp giảm cân hiện nay: Thể dục thể thao (gym, yoga, đi bộ, đạp xe); chế độ ăn kiêng khoa học (hạn chế chất béo, dầu mỡ, tăng cường chất xơ); duy trì lối sống lành mạnh (uống đủ nước, ngủ đủ giấc - dẫn chứng người rối loạn giấc ngủ có nguy cơ béo phì cao hơn 55%); sử dụng nước ép giảm cân và thuốc giảm cân theo chỉ định.
  • Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Hà Vy (Havyco): Doanh nghiệp được thành lập và cấp phép ngày 03/07/2016, trụ sở chính tại tỉnh Bình Phước, hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp và thảo mộc tự nhiên. Đơn vị từng đạt danh hiệu Thực phẩm xanh vào ngày 16/04/2017 (phát sóng trên kênh VTV2) với hạng mục sản phẩm uy tín, chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng.
  • Tổng quan về sản phẩm Fresh Juice Detox Havyco: Khái niệm detox giải độc (trên công cụ tìm kiếm Google hiển thị khoảng 386.000 kết quả trong 0,40 giây). Sản phẩm là nước detox cốt hoa quả nhiệt đới, nguồn gốc hữu cơ đạt tiêu chuẩn Global GAP, sản xuất theo dây chuyền khép kín, chứa hàm lượng dồi dào vitamin A, vitamin C và khoáng chất, hỗ trợ đào thải độc tố, kiểm soát đường huyết và ổn định tim mạch.
  • Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước: Phân tích kết quả từ các đề tài của Phạm Hoàng Như Phương, Trần Thị Loan, Nguyễn Thị Thảo, Lê Thanh Hải, Jay Dickieson & Arkus, Patrick Hartmann và khảo sát thị trường của W&S (chỉ ra 62% người tiêu dùng chọn nước ép trái cây so với 60% chọn nước giải khát có ga).

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc và quy trình thực hiện nghiên cứu:

  • Trình bày chi tiết lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler), lý thuyết TRA và TPB.
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 7 giả thuyết từ H1 đến H7.
  • Quy trình chuẩn hóa thang đo qua thảo luận nhóm ($n = 10$), xây dựng bảng thang đo chính thức gồm 29 biến quan sát (mã hóa từ SK1–SK4, CL1–CL4, GB1–GB3, NT1–NT3, KT1–KT4, CQ1–CQ4, TD1–TD4 cho biến độc lập và YD1–YD4 cho biến phụ thuộc).
  • Trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu thuận tiện ($N = 257$) và tiêu chuẩn kiểm định các chỉ số thống kê trên SPSS 20.0.
Mã hóa Tên thang đo Số biến quan sát Nội dung đo lường tiêu biểu
SK Nhận thức về sức khỏe 4 Bảo vệ sức khỏe, quan tâm ảnh hưởng lâu dài, sẵn sàng bỏ thói quen xấu
CL Nhận thức về chất lượng 4 Không chất bảo quản/phụ gia, nguồn gốc minh bạch, quy trình đảm bảo
GB Nhận thức về giá bán 3 Giá phù hợp chất lượng, mua khi ưu đãi, mức độ chú ý đến giá cả
NT Niềm tin người tiêu dùng 3 An toàn cho sức khỏe, tốt hơn sản phẩm khác, khả năng đào thải độc tố
KT Kiến thức về Fresh Juice Detox 4 Đánh giá chất lượng, không thuốc trừ sâu, nhận biết tác dụng phụ
CQ Chuẩn chủ quan 4 Người thân đang dùng, nhóm tham khảo khuyên dùng, người quan trọng tác động
TD Thái độ 4 Giàu dinh dưỡng, sử dụng thuận tiện, bù đắp chế độ ăn, ảnh hưởng tích cực
YD Ý định mua 4 Có ý định mua, sẽ mua trong thời gian tới, giới thiệu cho bạn bè/người thân

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp kết quả thống kê mô tả mẫu và kiểm định thống kê:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 257$):
Tiêu chí Phân loại Tần số ($n$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 88 34,2%
Nữ 169 65,8%
Độ tuổi 18 – 25 tuổi 75 29,2%
26 – 35 tuổi 86 33,5%
36 – 54 tuổi 68 26,5%
Từ 55 tuổi trở lên 28 10,9%
Trình độ học vấn Dưới THPT 41 16,0%
Tốt nghiệp THPT / Trung cấp, Cao đẳng 79 30,7%
Đại học / Sau Đại học 90 35,0%
Nghề nghiệp Lao động tự do 57 22,18%
Công nhân 52 20,23%
Học sinh, sinh viên 40 15,56%
Nhân viên văn phòng 39 15,18%
Công nhân viên chức 38 14,79%
Nội trợ 27 10,51%
Khác (Bác sĩ, kỹ sư...) 4 1,56%
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 66 25,7%
Từ 5 – 10 triệu đồng 108 42,0%
Từ 10 – 15 triệu đồng 66 25,7%
Trên 15 triệu đồng 19 7,4%
Biện pháp giảm cân từng dùng Tập thể dục thể thao 156 60,9%
Ăn nhiều rau củ 135 52,7%
Nhịn ăn 116 45,3%
Ăn ít lại (cắt giảm khẩu phần) 115 44,9%
  • Kiểm định Cronbach's Alpha và Phân tích EFA: Quá trình kiểm tra độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá EFA trải qua 3 lần xử lý ở biến độc lập để loại bỏ các biến không đạt tiêu chuẩn tải nhân tố và biến rác, đồng thời kiểm tra EFA biến phụ thuộc.
  • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy tuyến tính sau khi hiệu chỉnh và phân tích xác định được 04 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$) đến ý định mua Fresh Juice Detox Havyco của người tiêu dùng: (1) Nhận thức về chất lượng, (2) Nhận thức về sức khỏe, (3) Nhận thức về giá bán, (4) Chuẩn chủ quan. Trong đó, yếu tố Nhận thức về chất lượng có hệ số tác động mạnh nhất.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tổng hợp lại các phát hiện cốt lõi từ kết quả phân tích số liệu, chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của 4 yếu tố chính đến ý định mua hàng. Dựa trên phát hiện này, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị thực tiễn cho Công ty Havyco:

  • Nâng cao và kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm (nguồn gốc nguyên liệu hữu cơ, quy trình khép kín, an toàn vệ sinh).
  • Xây dựng chính sách định giá hợp lý, kết hợp các chương trình ưu đãi và khuyến mãi thu hút.
  • Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích sức khỏe lâu dài của sản phẩm detox trái cây.
  • Tận dụng hiệu ứng nhóm tham khảo (chuẩn chủ quan) qua kênh người thân, huấn luyện viên, bạn tập tại phòng gym, yoga.
  • Nêu rõ các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

  • Nghiên cứu đã thu thập và xử lý thành công dữ liệu từ 257 đáp viên hợp lệ tại các phòng tập gym và yoga ở Thành phố Thủ Đức.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính chỉ ra có 04 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định mua Fresh Juice Detox Havyco, bao gồm:
    1. Nhận thức về chất lượng (yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua).
    2. Nhận thức về sức khỏe.
    3. Nhận thức về giá bán.
    4. Chuẩn chủ quan.
  • Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng tiêu dùng: 65,8% khách hàng quan tâm đến sản phẩm là nữ giới; nhóm tuổi 26–35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (33,5%); mức thu nhập phổ biến từ 5–10 triệu đồng/tháng (42%); các giải pháp giảm cân truyền thống như tập thể dục (60,9%) và ăn rau (52,7%) vẫn là thói quen chủ đạo của nhóm khách hàng này.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất các giải pháp marketing mục tiêu cho nhà sản xuất và phân phối:

  • Giải pháp về chất lượng: Giữ vững tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ Global GAP, cam kết không sử dụng chất bảo quản, phụ gia hay màu nhân tạo nhằm tạo sự tin tưởng tuyệt đối.
  • Giải pháp về giá cả: Thiết kế mức giá cạnh tranh phù hợp với nhóm thu nhập từ 5–10 triệu đồng, đồng thời áp dụng các combo ưu đãi, chiết khấu khi mua theo liệu trình.
  • Giải pháp về truyền thông và phân phối: Tổ chức tiếp thị trực tiếp tại các trung tâm thể hình, yoga; tận dụng sự giới thiệu của nhóm người có ảnh hưởng trong phòng tập (huấn luyện viên, bạn bè) để khuếch đại tác động của chuẩn chủ quan.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Kế thừa và vận dụng thành công mô hình TRA, TPB và mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler vào một ngành hàng đặc thù là nước ép detox đóng chai tại thị trường đô thị mới (Thành phố Thủ Đức).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế và các căn cứ định lượng đáng tin cậy giúp Công ty Havyco và các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm thực phẩm chức năng, nước ép giảm cân xây dựng chiến lược sản phẩm, định giá và tiếp thị trúng đích.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện cho toàn bộ người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có thể chưa đạt mức tối ưu.
    • Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung tại các phòng tập gym, yoga trên địa bàn Thành phố Thủ Đức, chưa mở rộng ra các quận, huyện khác hoặc các phân khúc khách hàng ngoài cơ sở tập thể thao.
    • Kích thước mẫu dừng lại ở 257 quan sát, phù hợp cho quy mô khóa luận cử nhân nhưng cần mở rộng hơn nếu áp dụng cho các quyết định đầu tư quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các khu vực đô thị lân cận và toàn bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Gia tăng quy mô mẫu nghiên cứu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện.
    • Bổ sung thêm các biến nghiên cứu mới (như sự tiện lợi, kênh phân phối trực tuyến, truyền thông mạng xã hội) hoặc kiểm tra vai trò trung gian/điều tiết của các biến nhân khẩu học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tài liệu là một bài mẫu chuẩn mực về việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết, thảo luận nhóm định tính đến các bước xử lý SPSS (Cronbach's Alpha, EFA 3 lần, Pearson, Hồi quy).
  • Người nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng thực phẩm an toàn/thực phẩm chức năng: Có thể tham khảo bảng mã hóa thang đo chi tiết (29 biến quan sát) và mô hình nghiên cứu hành vi trong ngành đồ uống chăm sóc sức khỏe.
  • Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm detox, thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Cung cấp bức tranh phân khúc nhân khẩu học rõ nét (giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, thói quen giảm cân) của nhóm khách hàng tiềm năng tại các phòng tập thể dục thể thao.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được thực hiện tại đâu?
Nghiên cứu khảo sát chính thức $N = 257$ mẫu hợp lệ từ các khách hàng đang tham gia tập luyện tại các phòng tập gym, yoga trên địa bàn Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Thang đo của khóa luận được điều chỉnh như thế nào qua nghiên cứu định tính?
Qua thảo luận nhóm 10 người, tác giả đã bổ sung 01 biến quan sát vào thang đo Kiến thức (KT4: "Fresh Juice Detox có thể gây tác dụng phụ"), đồng thời điều chỉnh biến GB2 thành "Mua khi có chương trình ưu đãi" và biến CL1 thành "Không có chất bảo quản, màu nhân tạo, chất phụ gia nhiều".

3. Sau phân tích định lượng, những yếu tố nào thực sự tác động đến ý định mua Fresh Juice Detox Havyco?
Kết quả phân tích hồi quy xác định có 04 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê gồm: (1) Nhận thức về chất lượng, (2) Nhận thức về sức khỏe, (3) Nhận thức về giá bán, và (4) Chuẩn chủ quan. Trong đó, Nhận thức về chất lượng là nhân tố có tác động mạnh nhất.

4. Nhóm khách hàng khảo sát trong đề tài có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Đa số là nữ giới (65,8%), tập trung đông nhất ở độ tuổi 26–35 tuổi (33,5%), trình độ Đại học/Sau đại học chiếm 35%, mức thu nhập phổ biến từ 5–10 triệu đồng/tháng (42%) và có thói quen giảm cân hàng đầu là tập thể dục (60,9%) kết hợp ăn nhiều rau củ (52,7%).

5. Sản phẩm Fresh Juice Detox được nghiên cứu thuộc công ty nào và có đặc điểm gì nổi bật?
Sản phẩm do Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Thương mại Hà Vy (thành lập 03/07/2016 tại Bình Phước) sản xuất. Đây là sản phẩm nước detox cốt hoa quả thiên nhiên nhiệt đới đạt chuẩn organic Global GAP, sản xuất theo dây chuyền khép kín và công ty từng đạt danh hiệu Thực phẩm xanh trên VTV2 năm 2017.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Nguyễn Tố Quyên đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm Fresh Juice Detox Havyco thông qua quy trình kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ trên 257 đáp viên tại Thành phố Thủ Đức. Kết quả phân tích khẳng định vai trò trọng yếu của bốn nhân tố: chất lượng, sức khỏe, giá bán và chuẩn chủ quan, trong đó nhận thức về chất lượng giữ vị trí tác động mạnh nhất. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo phương pháp luận cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh và cung cấp các hàm ý quản trị thực tiễn cho doanh nghiệp phát triển dòng sản phẩm đồ uống detox hữu cơ.