Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường lao động trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cùng các tác động kinh tế - xã hội sau đại dịch COVID-19 đã tạo ra những biến động lớn trong quan hệ cung - cầu nhân lực. Đối với sinh viên khối ngành kinh tế, quá trình tìm kiếm việc làm và định hướng nghề nghiệp gặp nhiều thách thức. Thực tế cho thấy, nhiều sinh viên còn lúng túng trong việc lựa chọn doanh nghiệp phù hợp với năng lực chuyên môn; không ít trường hợp tham gia thực tập tại các tổ chức chỉ nhằm mục đích hoàn thiện thủ tục lấy dấu xác nhận thay vì tích lũy kinh nghiệm làm việc thực chất. Bên cạnh đó, các yếu tố về áp lực cuộc sống, sự cạnh tranh tuyển dụng và mong muốn cống hiến cho quê hương cũng tác động đáng kể đến tâm lý chọn nghề, như số liệu từ nghiên cứu của Bùi Thị Phương Thảo (2010) ghi nhận 37% sinh viên khối ngành khoa học xã hội mong muốn quay trở về địa phương làm việc sau tốt nghiệp.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Việt Đức tập trung giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục đích nghiên cứu: Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (UEB - ĐHQGHN); từ đó đề xuất một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận liên quan đến quyết định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên ngành Kinh tế.
- Phân tích thực trạng và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hỗ trợ các cá nhân và doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực là sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN?
- Sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN có thể dựa vào những yếu tố nào để quyết định lựa chọn doanh nghiệp phù hợp với bản thân?
- Các doanh nghiệp và cá nhân tuyển dụng cần thực hiện những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả thu hút nguồn nhân lực sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 148 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tháng 12/2022 đến tháng 03/2023; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, thu thập từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng các lý thuyết hành vi và quản trị nhân sự kinh điển kết hợp với phương pháp nghiên cứu thực nghiệm định lượng trong kinh tế học ứng dụng.
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả kế thừa hai mô hình lý thuyết hành vi cơ bản:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi được định hình bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Kế thừa và phát triển từ TRA, bổ sung thêm biến kiểm soát nhận thức hành vi để dự báo chính xác hơn quyết định lựa chọn của cá nhân.
Bên cạnh đó, đề tài tổng hợp các khái niệm về nguồn nhân lực (Nguyễn Tấn Thịnh, 2005), quản trị nguồn nhân lực (Price, 2004; Wayne & Noe, 1996; Singh, 2004), tuyển dụng nhân lực (Vũ Thị Thùy Dương & Hoàng Văn Hải, 2005; Phạm Đức Thành, 2006; Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, 2007) và khái niệm việc làm theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
Tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trước đó của Laukkanen và cộng sự (2008), Ágnes Csiszárik-Kocsír & Mónika Garia-Fodor (2018), Trương Hồng Chuyên và cộng sự (2023), Trần Thúy Liễu và cộng sự (2015), Huỳnh Thị Mộng Cầm (2022), mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
| Ký hiệu | Tên biến nghiên cứu | Giả thuyết tác động | Nguồn gốc kế thừa |
|---|---|---|---|
| ML | Cảm nhận về mức lương | H1: Tác động cùng chiều (+) | Laukkanen và cs (2008), Trần Thúy Liễu và cs (2015) |
| PTBT | Cảm nhận về phát triển bản thân | H2: Tác động cùng chiều (+) | Laukkanen và cs (2008), Trương Hồng Chuyên và cs (2023) |
| DTDN | Cảm nhận về danh tiếng doanh nghiệp | H3: Tác động cùng chiều (+) | Csiszárik-Kocsír & Garia-Fodor (2018), Trương Hồng Chuyên và cs (2023) |
| ĐKLĐ | Cảm nhận về điều kiện lao động | H4: Tác động cùng chiều (+) | Trần Thúy Liễu và cs (2015), Huỳnh Thị Mộng Cầm (2022) |
| CSNS | Cảm nhận về chính sách nhân sự | H5: Tác động cùng chiều (+) | Huỳnh Thị Mộng Cầm (2022) |
| QĐ | Quyết định lựa chọn doanh nghiệp | Biến phụ thuộc | Csiszárik-Kocsír & Garia-Fodor (2018), Trần Thúy Liễu và cs (2015) |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu được triển khai qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp thảo luận nhóm và phỏng vấn thử nghiệm trên 7 sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN để hoàn thiện bảng hỏi.
- Nghiên cứu chính thức:
- Thu thập dữ liệu: Tiến hành khảo sát trực tuyến qua Google Form sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Tổng số phiếu phát ra và thu về là 150 phiếu, sau khi sàng lọc dữ liệu thu được 148 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn phân tích. Quy mô mẫu $N = 148$ thỏa mãn điều kiện cỡ mẫu tối thiểu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014) đối với phân tích EFA ($N \ge 22 \times 5 = 110$) và công thức của Green (1991) cho hồi quy đa biến ($N \ge 104 + 5 = 109$).
- Thang đo: Toàn bộ các biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), bao gồm 20 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (điều kiện: Cronbach’s Alpha $\ge 0.6$ và Hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt (điều kiện: $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, Sig. Bartlett $\le 0.05$, Factor Loading $\ge 0.5$, Tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$).
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính và phòng ngừa đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Ordinary Least Squares - OLS), kiểm định phương sai ANOVA, đánh giá mức độ giải thích qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP LÀM VIỆC
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hành vi chọn nơi làm việc của người lao động và sinh viên tốt nghiệp:
- Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu của Heikkilä và cộng sự (2014) trên 3.623 bác sĩ tại Phần Lan chỉ ra ba động lực chính gồm nơi làm việc tốt, mức lương và cơ hội phát triển chuyên môn; Kovach (1999) phân tích các nhân tố thúc đẩy động lực làm việc; Ágnes Csiszárik-Kocsír & Mónika Garia-Fodor (2018) xác định các tiêu chí chọn nơi làm việc của thế hệ Z; Laukkanen và cộng sự (2008) khảo sát 178 sinh viên CNTT tại Đại học Jyväskylä về các giá trị công việc và định hướng thăng tiến.
- Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Huỳnh Trường Huy & La Nguyễn Thùy Dung (2011) tại Đại học Cần Thơ ($n=200$); Trương Hồng Chuyên và cộng sự (2023) tại TP. Hồ Chí Minh ($n=300$); Huỳnh Thị Mộng Cầm (2022) tại Đại học Công nghệ Đồng Nai ($n=450$); Trần Điều và cộng sự (2015) tại Đại học Nha Trang ($n=351$); Trần Thúy Liễu và cộng sự (2015) tại Cao đẳng Y tế Hà Nội; Đào Nam Bắc (2012) tại khối sinh viên QTKD ($n=360$).
- Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra phần lớn các đề tài trước đây phân tích trên phạm vi ngành nghề kỹ thuật, y tế hoặc địa phương nói chung, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN. Từ đó, chương 1 xây dựng khung phân tích, mô hình nghiên cứu và 5 giả thuyết từ H1 đến H5.
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 3 bước và cấu trúc bộ công cụ đo lường:
- Quy trình nghiên cứu: Bước 1 (Thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp), Bước 2 (Xử lý, phân tích số liệu trên SPSS và đánh giá các mối quan hệ), Bước 3 (Đề xuất giải pháp).
- Bảng hỏi và mã hóa thang đo: Bảng hỏi gồm 4 phần (Thông tin cá nhân; Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng; Giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng; Lời cảm ơn). Hệ thống biến quan sát được mã hóa cụ thể:
- Mức lương (ML): gồm 4 biến quan sát (
ML_01đếnML_04). - Phát triển bản thân (PTBT): gồm 4 biến quan sát (
PTBT_01đếnPTBT_04). - Danh tiếng doanh nghiệp (DTDN): gồm 4 biến quan sát (
DTDN_01đếnDTDN_04). - Điều kiện lao động (ĐKLĐ): gồm 4 biến quan sát (
ĐKLĐ_01đếnĐKLĐ_04). - Chính sách nhân sự (CSNS): gồm 4 biến quan sát (
CSNS_01đếnCSNS_04). - Quyết định lựa chọn doanh nghiệp (QĐ): gồm 3 biến quan sát (
QĐ_01đếnQĐ_03).
- Mức lương (ML): gồm 4 biến quan sát (
- Quy chuẩn phân tích định lượng: Xác lập các tiêu chuẩn thống kê định lượng về kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, quy trình xoay nhân tố EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính $Y_i = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + u_i$.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chương 3 triển khai kiểm định thực nghiệm trên tập dữ liệu 148 quan sát hợp lệ:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích kết cấu mẫu theo 4 tiêu chí nhân khẩu học chính gồm giới tính (Bảng 3.1), khóa học (Bảng 3.2), kinh nghiệm làm việc thực tế (Bảng 3.3) và mức thu nhập bình quân hiện tại (Bảng 3.4).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá độ tin cậy nội tại của từng nhóm thang đo biến độc lập và thang đo quyết định lựa chọn nhằm loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng không đạt chuẩn ($< 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành trích xuất nhân tố cho các biến độc lập qua 2 lần phân tích (Bảng 3.5 đến Bảng 3.10) để đạt cấu trúc hội tụ và phân biệt tối ưu; phân tích EFA cho thang đo biến phụ thuộc (Bảng 3.11 đến Bảng 3.13).
- Kiểm định mô hình và các giả thuyết: Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến (Bảng 3.14); thực hiện ước lượng mô hình hồi quy bội (Bảng 3.15); phân tích phương sai ANOVA để kiểm định độ phù hợp tổng thể của mô hình (Bảng 3.16); xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa, kiểm định giá trị thống kê $t$ và hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (Bảng 3.17).
- Dò tìm vi phạm giả định hồi quy: Kiểm tra tính chuẩn hóa của phần dư và kiểm tra giả định phân phối qua đồ thị phân tán Scatterplot (Hình 3.1).
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ THÚC ĐẨY CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chương 4 đưa ra các định hướng và giải pháp ứng dụng thực tiễn dựa trên kết quả phân tích:
- Định hướng chung: Xác định định hướng phát triển nghề nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp chuyên biệt:
- Nâng cao nhận thức về Chính sách nhân sự: Xây dựng hợp đồng lao động minh bạch, hoàn thiện quy chế làm việc rõ ràng, tạo cơ chế linh hoạt giúp sinh viên cân bằng giữa công việc và đời sống cá nhân.
- Nâng cao nhận thức về Phát triển bản thân: Thiết kế lộ trình thăng tiến rõ ràng, tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên sâu và thiết lập mạng lưới người hướng dẫn (mentor) giàu kinh nghiệm.
- Nâng cao nhận thức về Mức lương: Xây dựng chính sách đãi ngộ công bằng, cạnh tranh đi kèm các chế độ phúc lợi phi tài chính (phụ cấp, hoạt động ngoại khóa, hỗ trợ sinh hoạt).
- Nâng cao yếu tố nhận thức về Danh tiếng doanh nghiệp: Đẩy mạnh truyền thông thương hiệu tuyển dụng trên các phương tiện truyền thông, báo chí và nâng cao thứ hạng môi trường làm việc.
- Nâng cao nhận thức về Điều kiện lao động: Đầu tư không gian làm việc hiện đại, năng động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp thân thiện, gắn kết giữa các thành viên.
- Đóng góp và hạn chế của đề tài: Phân tích đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn, đồng thời chỉ ra các hạn chế nghiên cứu cần khắc phục trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình các yếu tố tác động đến hành vi chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên kinh tế:
- Xác định được cơ cấu mẫu khảo sát 148 sinh viên theo các chiều cạnh nhân khẩu học: giới tính, khóa đào tạo, kinh nghiệm thực tế và mức thu nhập.
- Kiểm định chất lượng thang đo của 5 biến độc lập (Mức lương, Phát triển bản thân, Danh tiếng doanh nghiệp, Điều kiện lao động, Chính sách nhân sự) và 1 biến phụ thuộc qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Xác lập phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa các nhóm nhân tố đến quyết định chọn doanh nghiệp của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, có kiểm soát các vi phạm giả định hồi quy thông qua phân tích phương sai ANOVA, hệ số VIF và đồ thị Scatterplot.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm cho các nhà tuyển dụng và bộ phận nhân sự:
- Minh bạch hóa chính sách nhân sự và hợp đồng tuyển dụng.
- Chú trọng đầu tư chương trình mentorship và lộ trình phát triển kỹ năng cho nhân viên trẻ.
- Thiết lập cấu trúc thu nhập linh hoạt, kết hợp lương cơ bản và chế độ đãi ngộ phi tài chính.
- Gia tăng độ phủ thương hiệu tuyển dụng đối với sinh viên thông qua các bảng xếp hạng môi trường làm việc uy tín.
- Cải thiện cơ sở vật chất và văn hóa công sở theo hướng hiện đại, thân thiện.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý thuyết: Bổ sung và kiểm chứng mô hình lý thuyết TPB/TRA trong việc giải thích hành vi lựa chọn tổ chức làm việc của nhóm sinh viên chất lượng cao khối ngành kinh tế tại một trường đại học công lập trọng điểm của Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp phòng tuyển dụng của các doanh nghiệp thấu hiểu tâm lý, kỳ vọng của sinh viên UEB - ĐHQGHN, từ đó tối ưu hóa chiến lược tuyển dụng và giữ chân nhân tài trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất nên tính đại diện suy rộng cho toàn bộ sinh viên khối kinh tế có thể bị giới hạn.
- Kích thước mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở 148 quan sát, chủ yếu tập trung tại một cơ sở đào tạo (Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN).
- Mô hình nghiên cứu chỉ tập trung xem xét 5 nhân tố độc lập chính, chưa bao quát hết các yếu tố ngoại cảnh khác như văn hóa gia đình, vị trí địa lý chi tiết hoặc các biến điều tiết nhân khẩu học.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng.
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra nhiều trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế khác nhau trên cả nước để tăng cường tính so sánh.
- Đưa thêm các biến độc lập mới (văn hóa doanh nghiệp, áp lực xã hội, công nghệ làm việc từ xa) hoặc biến điều tiết vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo về cấu trúc triển khai một đề tài khóa luận định lượng ứng dụng quy chuẩn, từ việc thiết kế thang đo, mã hóa dữ liệu đến quy trình xử lý SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS).
- Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về hành vi lao động: Kế thừa hệ thống thang đo đã được hiệu chỉnh và khung tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về động lực lựa chọn tổ chức làm việc.
- Bộ phận tuyển dụng và quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp: Nắm bắt các tiêu chí ưu tiên của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế để xây dựng các gói đãi ngộ, chương trình thực tập sinh và truyền thông thương hiệu tuyển dụng phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên cỡ mẫu bao nhiêu và đối tượng khảo sát cụ thể là ai? Khóa luận tiến hành khảo sát và thu thập được 150 phiếu, sau khi làm sạch thu được 148 phiếu trả lời hợp lệ từ các sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (UEB - ĐHQGHN).
2. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những nhân tố độc lập nào? Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Cảm nhận về mức lương, (2) Cảm nhận về phát triển bản thân, (3) Cảm nhận về danh tiếng của doanh nghiệp, (4) Cảm nhận về điều kiện lao động, và (5) Cảm nhận về chính sách nhân sự.
3. Nghiên cứu sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích? Nghiên cứu sử dụng hai lý thuyết hành vi nền tảng là Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) và Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991), kết hợp với các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực của Price (2004), Wayne & Noe (1996) và Singh (2004).
4. Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào? Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tháng 12/2022 đến tháng 03/2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua khảo sát bằng Google Form từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023.
5. Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS bao gồm những bước kỹ thuật nào? Quy trình phân tích gồm: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (2 lần cho biến độc lập và 1 lần cho biến phụ thuộc); Phân tích ma trận tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS; Kiểm định phân tích phương sai ANOVA; và Dò tìm sự vi phạm các giả định hồi quy qua hệ số VIF cùng đồ thị phân tán Scatterplot.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Việt Đức đã giải quyết hệ thống các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN. Dựa trên mô hình định lượng với dữ liệu khảo sát từ 148 sinh viên, nghiên cứu làm rõ vai trò của mức lương, cơ hội phát triển bản thân, danh tiếng tổ chức, điều kiện làm việc và chính sách nhân sự. Các phát hiện thực nghiệm là cơ sở khoa học để đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng tuyển dụng và giúp sinh viên chủ động định hướng nghề nghiệp.