Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng trường đại học thương mại

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của sinh viên ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại trường đại học thương mại.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Logistics

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2024

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan nghiên cứu

1.3. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.5. Cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan cơ sở lý luận về năng lực của sinh viên

2.2. Tổng quan cơ sở lý luận về cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường

2.3. Cơ hội việc làm

2.4. Kết quả học tập

2.5. Kỹ năng mềm

2.6. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

3.2. Kết quả học tập

3.3. Kỹ năng mềm

3.4. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm

3.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

3.5.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG III

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

4.1. Thiết kế nghiên cứu

4.2. Quy trình nghiên cứu

4.3. Tiến độ thực hiện nghiên cứu

4.4. Thang đo sử dụng

4.5. Phương pháp nghiên cứu

4.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

4.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

4.6. Phương pháp thu thập thông tin và mẫu nghiên cứu

4.6.1. Phương pháp thu thập thông tin

4.6.2. Mẫu nghiên cứu

4.7. Phân tích và xử lý dữ liệu

4.7.1. Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho biến phụ thuộc

4.7.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.7.3. Phân tích tương quan Pearson

4.7.4. Phân tích hồi quy đa biến

4.8. TÓM TẮT CHƯƠNG IV

5. CHƯƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Thực trạng việc làm của sinh viên mới ra trường ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Trường Đại học Thương Mại

5.2. Phân tích thống kê mô tả thông tin cá nhân

5.3. Phân tích thống kê mô tả với các biến

5.4. Ảnh hưởng của các yếu tố đến cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Trường Đại học Thương Mại

5.5. Kết quả nghiên cứu

5.6. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

5.7. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.7.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.7.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.8. TÓM TẮT CHƯƠNG V

TỔNG KẾT NHỮNG Ý CHÍNH TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 1 - MÃ HOÁ BIẾN

PHỤ LỤC 2 - BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG

PHỤ LỤC 3 - KẾT QUẢ CHẠY SPSS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Cơ Hội Việc Làm Ngành Logistics

Ngành Logistics đang trở thành một lĩnh vực hấp dẫn với nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên mới ra trường. Tuy nhiên, để nắm bắt được những cơ hội này, cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm. Các yếu tố này bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng mềm, và kinh nghiệm thực tế. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và chuẩn bị tốt hơn cho thị trường lao động.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Ngành Logistics Trong Thị Trường Lao Động

Ngành Logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm khoảng 21% GDP của Việt Nam. Sự phát triển của ngành này không chỉ tạo ra nhiều việc làm mà còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác.

1.2. Các Yếu Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Cơ Hội Việc Làm

Các yếu tố như kỹ năng mềm, trình độ chuyên môn, và kinh nghiệm thực tế là những yếu tố quyết định đến cơ hội việc làm của sinh viên. Việc nắm vững những yếu tố này sẽ giúp sinh viên nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

II. Vấn Đề Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Logistics

Mặc dù ngành Logistics có tiềm năng phát triển lớn, nhưng hiện tại đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo báo cáo, dự kiến đến năm 2030, nhu cầu về nguồn nhân lực trong ngành này sẽ lên đến 200.000 người, trong khi khả năng đáp ứng chỉ đạt khoảng 10%.

2.1. Nguyên Nhân Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu hụt này là do sự chênh lệch giữa yêu cầu của doanh nghiệp và chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục. Nhiều sinh viên ra trường không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng.

2.2. Hệ Lụy Của Việc Thiếu Hụt Nhân Lực

Thiếu hụt nguồn nhân lực không chỉ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn làm giảm chất lượng dịch vụ trong ngành Logistics. Điều này có thể dẫn đến việc mất khách hàng và giảm doanh thu.

III. Phương Pháp Nâng Cao Kỹ Năng Cho Sinh Viên Ngành Logistics

Để tăng cường cơ hội việc làm cho sinh viên, việc nâng cao kỹ năng là rất cần thiết. Các phương pháp như đào tạo thực hành, tham gia các khóa học bổ sung, và xây dựng mạng lưới quan hệ sẽ giúp sinh viên trang bị tốt hơn cho thị trường lao động.

3.1. Đào Tạo Thực Hành Tại Doanh Nghiệp

Thực tập tại các doanh nghiệp là một cách hiệu quả để sinh viên có được kinh nghiệm thực tế. Điều này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công việc mà còn tạo cơ hội để họ thể hiện khả năng của mình.

3.2. Tham Gia Các Khóa Học Bổ Sung

Các khóa học bổ sung về kỹ năng mềm, ngoại ngữ, và công nghệ thông tin sẽ giúp sinh viên nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc này cũng giúp sinh viên tự tin hơn khi tham gia phỏng vấn xin việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Cơ Hội Việc Làm

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm không chỉ giúp sinh viên mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

4.1. Cải Thiện Chương Trình Đào Tạo

Các cơ sở giáo dục có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chương trình đào tạo, đảm bảo rằng sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho thị trường lao động.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Doanh Nghiệp Và Trường Học

Việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và trường học sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội thực tập và việc làm hơn. Doanh nghiệp cũng có thể tham gia vào quá trình đào tạo để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Ngành Logistics

Ngành Logistics có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai, nhưng để tận dụng được cơ hội này, cần phải giải quyết các vấn đề về nguồn nhân lực. Việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển kỹ năng cho sinh viên là rất cần thiết.

5.1. Triển Vọng Ngành Logistics Tại Việt Nam

Với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, ngành Logistics sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên trong tương lai.

5.2. Những Thách Thức Cần Đối Mặt

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng ngành Logistics cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt và yêu cầu ngày càng cao từ thị trường. Sinh viên cần chuẩn bị tốt để đáp ứng những yêu cầu này.

10/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng trường đại học thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Trình bày về tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng và ý nghĩa của đề tài. Chương II: Cơ sở lý luận Trình bày về cơ sở lý thuyết nền tảng liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Chương III: Mô hình nghiên cứu Trình bày về các nghiên cứu trước đó, thực trạng hiện nay liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng được đề xuất và mô hình nghiên cứu đề xuất cũng như các giả thuyết của đề tài. Chương IV: Thiết kế nghiên cứu Trình bày về phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp chọn mẫu được sử dụng trong nghiên cứu và thực hiện xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được qua đó trình bày kết quả.

Kết quả gồm có mẫu khảo sát, kết quả đánh giá thang đo, đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Person và phân tích hồi quy đa biến. Chương V: Kết quả nghiên cứu và đề xuất Chương V sẽ phân tích thống kê mô tả mẫu và đưa ra những nhận định về thực trạng cơ hội việc làm, ảnh hưởng của các yếu tố đến cơ hội việc làm của sinh viên và kết luận mô hình nghiên cứu, các mục tiêu của nghiên cứu trước đó. Từ đó đưa ra các 6 giải pháp, cho thấy những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương II trình bày về cơ sở lý thuyết nền tảng, các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Tổng quan cơ sở lý luận về năng lực của sinh viên Sinh viên ở độ tuổi khoảng từ 18 đến 25 tuổi, dễ thay đổi, chưa định hình rõ về nhân cách, có tri thức, đang được đào tạo chuyên môn; dễ tiếp thu, tìm tòi cái mới, sáng tạo (Hoàng Anh, 2021) Đặc điểm của sinh viên mới tốt nghiệp: − Ưu điểm: • Sinh viên có khả năng học hỏi, sử dụng công nghệ rất nhanh nhẹn • Chăm chỉ, chủ động học tập • Nhiệt tình, sáng tạo, năng nổ khi làm việc nhóm • Nhiều ý tưởng mới • Dễ quản lý, đào tạo − Nhược điểm: • Thiếu kinh nghiệm làm việc • Sinh viên không có định hướng công việc rõ ràng trong tương lai Kỹ năng cần thiết khi ra trường: • Kỹ năng giao tiếp • Kỹ năng lắng nghe • Kỹ năng giải quyết vấn đề • Kỹ năng tư duy phản biện • Kỹ năng quản lý thời gian • Kỹ năng làm việc nhóm • Kỹ năng ngoại ngữ • Kỹ năng tin học văn phòng 2. Tổng quan cơ sở lý luận về cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường 2. Cơ hội việc làm Việc làm: là việc lao động tạo ra thu nhập và không bị cấm bởi pháp luật ("Luật việc làm", 2013) Cơ hội việc làm: là cơ hội tìm việc làm của các cá nhân sau khi hoàn thành chương trình giáo dục chính thức hoặc sau thời gian thất nghiệp (Gangl, 2003). Theo số liệu mới nhất, Việt Nam hiện đang có khoảng 1500 doanh nghiệp hoạt động trong ngành Logistic và số lượng doanh nghiệp chắc chắn sẽ còn tăng trong tương lai.

Tốc độ phát triển quá nhanh sẽ dẫn đến áp lực lớn cho nhân viên trong ngành cũng như sinh viên, học sinh có định hướng học Logistics vì có quá nhiều kiến thức mới. Logistics đóng góp khoảng 21% GDP cả nước là sự chứng minh cho tiềm năng phát 8 triển vượt trội của ngành này trong tương lai. Những ngành phát triển và có tiềm năng rộng mở luôn là nơi có nhiều cơ hội việc làm nhất (“Cơ hội việc làm”, 2022) Tuyển dụng: là quá trình tìm và thuê nhân viên có trình độ để làm việc (Nguyễn và Đoàn, 2019) Theo Nguyễn và Đoàn (2019), Cung, cầu lao động: là khả năng có việc làm của người lao động và chịu sự ảnh hưởng của những yếu tố như kinh tế - xã hội, nhân khẩu học,. − Cung lao động: là lực lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc đã được đào tạo và sẵn sàng tham gia lao động − Cầu lao động: là lượng người lao động có thể được thuê bởi người sử dụng lao động Theo Viện Nghiên cứu và phát triển Logistics Việt Nam thì đến năm 2030, lĩnh vực Logistics ở nước ta cần 2,2 triệu lao động, trong đó khoảng 200.000 nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường.

Cũng theo Viện Nghiên cứu và phát triển Logistics Việt Nam thì hiện tại, sinh viên tốt nghiệp từ các Trường Đại học, Cao đẳng, nghề chỉ có 2. Kết quả học tập Kiến thức: là sự nhận biết, khối lượng thông tin có thể hiểu trong quá trình học hành và luyện tập được (Nguyễn và Đoàn, 2014) Kết quả học tập cao nghĩa là có kiến thức nền tảng tốt, điều đó sẽ giúp cho các sinh viên kiếm việc làm dễ dàng hơn. Những kiến thức cơ bản về Logistics cần phải nắm vững như Incoterms (điều kiện về thương mại quốc tế), chứng từ xuất nhập khẩu, bảo hiểm hàng hóa, khai báo hải quan, thủ tục giao nhận hàng, tính thuế,. Kỹ năng mềm Kỹ năng mềm là khả năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, vượt qua khủng hoảng, khả năng sáng tạo, đổi mới, thích ứng với môi trường (Đỗ Hương Giang và cộng sự, 2022).

Để có thể làm việc trong bất kỳ ngành nào, cần phải có những kỹ năng như giao tiếp tốt, biết giải quyết vấn đề, liên tục cải tiến cách làm việc, biết cách quản lý thời gian, thích ứng tốt với sự biến đổi của môi trường làm việc, cũng phải có kỹ năng làm việc nhóm,. Đặc biệt là trong ngành Logistics, với môi trường luôn thay đổi liên tục, sự chuyển đổi số trong công việc để theo kịp những kỹ thuật trên thế giới, cần sự linh hoạt cao, kỹ năng cập nhật tình hình, thông tin tốt,. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm Trình độ chuyên môn là năng lực cá nhân về một lĩnh vực cụ thể nào đó (Đỗ và cộng sự, 2022) hay là những kiến thức sinh viên tiếp thu trong quá trình đào tạo và khả năng vận dụng các kiến thức đó và môi trường làm việc (Trần, 2010). Nguồn nhân lực 9 đáp ứng nhu cầu cơ bản của ngành Logistics cũng không phải là ít nhưng việc tìm ra được nhân lực chất lượng cao lại rất khó.

Bởi vậy muốn có thể tham gia vào thị trường chất lượng cao của lĩnh vực Logistics thì phải không ngừng học tập, học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng Kinh nghiệm làm việc: là phẩm chất, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ mà người lao động học hỏi được qua quá trình làm việc ("Kinh nghiệm làm việc", 2023). Hiện nay, sinh viên thường đi làm thêm như phục vụ ở quán nước, nhân viên siêu thị, gia sư,. để tích lũy kinh nghiệm thêm về cách giao tiếp, ứng xử; cách làm việc nhóm; cách quản lý thời gian để có thể vừa học vừa làm. Nếu sinh viên có kết quả cao trong học tập thì sẽ được đi thực tập sớm ở những công ty Logistics, từ đó giúp tích lũy kinh nghiệm chuyên ngành nhiều hơn.

Tính cách Tính cách là đặc điểm và tính chất của nội tâm con người, điều đó dẫn tới cảm xúc, suy nghĩ, lời nói và hành động. Sinh viên muốn có được một công việc tốt thì phải năng động, nhiệt huyết, sáng tạo, phải tự tin thể hiện chính mình. Phải biết đam mê với công việc, phải có kỷ luật, đặt ra những kế hoạch, mục tiêu và biến chúng thành những động lực để hoàn thành công việc. Sinh viên mà năng động, nhiệt huyết thì không nhà tuyển dụng nào lại từ chối đơn ứng tuyển cả bởi họ biết rằng nhiệt huyết, đam mê chính là động lực lớn nhất của sinh viên để có thể đạt được những vị trí cao hơn.

Sinh viên có thời gian, sức khoẻ, có động lực, mục tiêu nên luôn muốn bay cao hơn, xa hơn và điều đó cũng giúp doanh nghiệp phát triển hơn. Không bàn tới những yếu tố về kinh nghiệm hay trình độ chuyên môn, nếu doanh nghiệp có thể tuyển được những ứng viên tiềm năng với sự năng động, sáng tạo thì có thể chắc chắn điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đi lên. Đây có thể là một điểm cộng rất lớn nếu sinh viên mới ra trường tìm việc mà lại thiếu kinh nghiệm thực tế. TÓM TẮT CHƯƠNG II Chương II tổng quan về cơ sở lý thuyết nền tảng có ảnh hưởng sâu sắc và chọn ra hướng đi, định hướng được mô hình đề tài nghiên cứu qua hai vấn đề tổng quan cơ sở lý luận về năng lực của sinh viên và tổng quan cơ sở lý luận về cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường qua các nghiên cứu đi trước và các lý thuyết đã có sẵn.

10 CHƯƠNG III: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương III trình bày về các nghiên cứu trước đó, thực trạng hiện nay liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng được đề xuất và mô hình nghiên cứu đề xuất cũng như các giả thuyết của đề tài. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 3. Kết quả học tập Nghiên cứu của Lê Phương Lan, Chu Thị Mai Phương và Nguyễn Thị Khánh Trinh (2016) có 32,29% người tham gia khảo sát cho rằng yếu tố Xếp loại học lực trong bằng tốt nghiệp là rất quan trọng và 47,92% là quan trọng vừa phải, 54,74% cho rằng yếu tố Điểm trung bình tích luỹ tốt nghiệp là quan trọng vừa phải. Cũng theo nghiên cứu này: các biến số điểm đầu vào, điểm tốt nghiệp, điểm tiếng anh, xếp loại bằng tốt nghiệp đều có tác động cùng chiều tới khả năng có việc của sinh viên sau ra trường, nghĩa là khi sinh viên có điểm cao, bằng cấp cao thì khả năng có việc của sinh viên sau khi ra trường càng cao.

Điều này là hợp lý với việc tuyển dụng hiện nay khi đi xin việc thì các nhà tuyển dụng sẽ nhìn vào bằng cấp đầu tiên đầu tiên. Theo Phan Thị Ngọc Khuyên và Nguyễn Huy Hoàng (2016) khi được trao đổi về lý do tìm được việc làm, kết quả học tập là lý do có tỷ lệ đánh giá cao nhất, chiếm 59,2% trong khảo sát. Kết quả này còn cho thấy, sinh viên có kết quả học tập tốt sẽ có khả năng tìm được việc làm sau tốt nghiệp. Phân tích mối liên hệ giữa có việc làm sau tốt nghiệp và kết quả tốt nghiệp của sinh viên cho thấy có 1,8% sinh viên tốt nghiệp loại trung bình, trong số đó chưa có sinh viên nào có được việc làm; trong 17,9% sinh viên tốt nghiệp loại khá thì chỉ có 4,2% có việc làm, 13,7% còn lại chưa có việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Cơ Hội Việc Làm Của Sinh Viên Ngành Logistics" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố quyết định đến khả năng tìm kiếm việc làm của sinh viên trong lĩnh vực logistics. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như kỹ năng, kinh nghiệm thực tế, và mạng lưới quan hệ mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc định hướng nghề nghiệp và sự chuẩn bị cho thị trường lao động. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa cơ hội việc làm của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên tại địa bàn thành phố hồ chí minh, nơi phân tích mối liên hệ giữa kết quả học tập và cơ hội việc làm. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên trường đại học kinh tế đại học quốc gia hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nơi làm việc. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh sẽ cung cấp những thông tin quý giá về định hướng nghề nghiệp cho sinh viên sau khi ra trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường lao động và cách chuẩn bị cho tương lai.