Mở đầu Trình bày về tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng và ý nghĩa của đề tài. Chương II: Cơ sở lý luận Trình bày về cơ sở lý thuyết nền tảng liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Chương III: Mô hình nghiên cứu Trình bày về các nghiên cứu trước đó, thực trạng hiện nay liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng được đề xuất và mô hình nghiên cứu đề xuất cũng như các giả thuyết của đề tài. Chương IV: Thiết kế nghiên cứu Trình bày về phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp chọn mẫu được sử dụng trong nghiên cứu và thực hiện xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được qua đó trình bày kết quả.
Kết quả gồm có mẫu khảo sát, kết quả đánh giá thang đo, đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Person và phân tích hồi quy đa biến. Chương V: Kết quả nghiên cứu và đề xuất Chương V sẽ phân tích thống kê mô tả mẫu và đưa ra những nhận định về thực trạng cơ hội việc làm, ảnh hưởng của các yếu tố đến cơ hội việc làm của sinh viên và kết luận mô hình nghiên cứu, các mục tiêu của nghiên cứu trước đó. Từ đó đưa ra các 6 giải pháp, cho thấy những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương II trình bày về cơ sở lý thuyết nền tảng, các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Tổng quan cơ sở lý luận về năng lực của sinh viên Sinh viên ở độ tuổi khoảng từ 18 đến 25 tuổi, dễ thay đổi, chưa định hình rõ về nhân cách, có tri thức, đang được đào tạo chuyên môn; dễ tiếp thu, tìm tòi cái mới, sáng tạo (Hoàng Anh, 2021) Đặc điểm của sinh viên mới tốt nghiệp: − Ưu điểm: • Sinh viên có khả năng học hỏi, sử dụng công nghệ rất nhanh nhẹn • Chăm chỉ, chủ động học tập • Nhiệt tình, sáng tạo, năng nổ khi làm việc nhóm • Nhiều ý tưởng mới • Dễ quản lý, đào tạo − Nhược điểm: • Thiếu kinh nghiệm làm việc • Sinh viên không có định hướng công việc rõ ràng trong tương lai Kỹ năng cần thiết khi ra trường: • Kỹ năng giao tiếp • Kỹ năng lắng nghe • Kỹ năng giải quyết vấn đề • Kỹ năng tư duy phản biện • Kỹ năng quản lý thời gian • Kỹ năng làm việc nhóm • Kỹ năng ngoại ngữ • Kỹ năng tin học văn phòng 2. Tổng quan cơ sở lý luận về cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường 2. Cơ hội việc làm Việc làm: là việc lao động tạo ra thu nhập và không bị cấm bởi pháp luật ("Luật việc làm", 2013) Cơ hội việc làm: là cơ hội tìm việc làm của các cá nhân sau khi hoàn thành chương trình giáo dục chính thức hoặc sau thời gian thất nghiệp (Gangl, 2003). Theo số liệu mới nhất, Việt Nam hiện đang có khoảng 1500 doanh nghiệp hoạt động trong ngành Logistic và số lượng doanh nghiệp chắc chắn sẽ còn tăng trong tương lai.
Tốc độ phát triển quá nhanh sẽ dẫn đến áp lực lớn cho nhân viên trong ngành cũng như sinh viên, học sinh có định hướng học Logistics vì có quá nhiều kiến thức mới. Logistics đóng góp khoảng 21% GDP cả nước là sự chứng minh cho tiềm năng phát 8 triển vượt trội của ngành này trong tương lai. Những ngành phát triển và có tiềm năng rộng mở luôn là nơi có nhiều cơ hội việc làm nhất (“Cơ hội việc làm”, 2022) Tuyển dụng: là quá trình tìm và thuê nhân viên có trình độ để làm việc (Nguyễn và Đoàn, 2019) Theo Nguyễn và Đoàn (2019), Cung, cầu lao động: là khả năng có việc làm của người lao động và chịu sự ảnh hưởng của những yếu tố như kinh tế - xã hội, nhân khẩu học,. − Cung lao động: là lực lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc đã được đào tạo và sẵn sàng tham gia lao động − Cầu lao động: là lượng người lao động có thể được thuê bởi người sử dụng lao động Theo Viện Nghiên cứu và phát triển Logistics Việt Nam thì đến năm 2030, lĩnh vực Logistics ở nước ta cần 2,2 triệu lao động, trong đó khoảng 200.000 nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường.
Cũng theo Viện Nghiên cứu và phát triển Logistics Việt Nam thì hiện tại, sinh viên tốt nghiệp từ các Trường Đại học, Cao đẳng, nghề chỉ có 2. Kết quả học tập Kiến thức: là sự nhận biết, khối lượng thông tin có thể hiểu trong quá trình học hành và luyện tập được (Nguyễn và Đoàn, 2014) Kết quả học tập cao nghĩa là có kiến thức nền tảng tốt, điều đó sẽ giúp cho các sinh viên kiếm việc làm dễ dàng hơn. Những kiến thức cơ bản về Logistics cần phải nắm vững như Incoterms (điều kiện về thương mại quốc tế), chứng từ xuất nhập khẩu, bảo hiểm hàng hóa, khai báo hải quan, thủ tục giao nhận hàng, tính thuế,. Kỹ năng mềm Kỹ năng mềm là khả năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, vượt qua khủng hoảng, khả năng sáng tạo, đổi mới, thích ứng với môi trường (Đỗ Hương Giang và cộng sự, 2022).
Để có thể làm việc trong bất kỳ ngành nào, cần phải có những kỹ năng như giao tiếp tốt, biết giải quyết vấn đề, liên tục cải tiến cách làm việc, biết cách quản lý thời gian, thích ứng tốt với sự biến đổi của môi trường làm việc, cũng phải có kỹ năng làm việc nhóm,. Đặc biệt là trong ngành Logistics, với môi trường luôn thay đổi liên tục, sự chuyển đổi số trong công việc để theo kịp những kỹ thuật trên thế giới, cần sự linh hoạt cao, kỹ năng cập nhật tình hình, thông tin tốt,. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm Trình độ chuyên môn là năng lực cá nhân về một lĩnh vực cụ thể nào đó (Đỗ và cộng sự, 2022) hay là những kiến thức sinh viên tiếp thu trong quá trình đào tạo và khả năng vận dụng các kiến thức đó và môi trường làm việc (Trần, 2010). Nguồn nhân lực 9 đáp ứng nhu cầu cơ bản của ngành Logistics cũng không phải là ít nhưng việc tìm ra được nhân lực chất lượng cao lại rất khó.
Bởi vậy muốn có thể tham gia vào thị trường chất lượng cao của lĩnh vực Logistics thì phải không ngừng học tập, học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng Kinh nghiệm làm việc: là phẩm chất, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ mà người lao động học hỏi được qua quá trình làm việc ("Kinh nghiệm làm việc", 2023). Hiện nay, sinh viên thường đi làm thêm như phục vụ ở quán nước, nhân viên siêu thị, gia sư,. để tích lũy kinh nghiệm thêm về cách giao tiếp, ứng xử; cách làm việc nhóm; cách quản lý thời gian để có thể vừa học vừa làm. Nếu sinh viên có kết quả cao trong học tập thì sẽ được đi thực tập sớm ở những công ty Logistics, từ đó giúp tích lũy kinh nghiệm chuyên ngành nhiều hơn.
Tính cách Tính cách là đặc điểm và tính chất của nội tâm con người, điều đó dẫn tới cảm xúc, suy nghĩ, lời nói và hành động. Sinh viên muốn có được một công việc tốt thì phải năng động, nhiệt huyết, sáng tạo, phải tự tin thể hiện chính mình. Phải biết đam mê với công việc, phải có kỷ luật, đặt ra những kế hoạch, mục tiêu và biến chúng thành những động lực để hoàn thành công việc. Sinh viên mà năng động, nhiệt huyết thì không nhà tuyển dụng nào lại từ chối đơn ứng tuyển cả bởi họ biết rằng nhiệt huyết, đam mê chính là động lực lớn nhất của sinh viên để có thể đạt được những vị trí cao hơn.
Sinh viên có thời gian, sức khoẻ, có động lực, mục tiêu nên luôn muốn bay cao hơn, xa hơn và điều đó cũng giúp doanh nghiệp phát triển hơn. Không bàn tới những yếu tố về kinh nghiệm hay trình độ chuyên môn, nếu doanh nghiệp có thể tuyển được những ứng viên tiềm năng với sự năng động, sáng tạo thì có thể chắc chắn điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đi lên. Đây có thể là một điểm cộng rất lớn nếu sinh viên mới ra trường tìm việc mà lại thiếu kinh nghiệm thực tế. TÓM TẮT CHƯƠNG II Chương II tổng quan về cơ sở lý thuyết nền tảng có ảnh hưởng sâu sắc và chọn ra hướng đi, định hướng được mô hình đề tài nghiên cứu qua hai vấn đề tổng quan cơ sở lý luận về năng lực của sinh viên và tổng quan cơ sở lý luận về cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường qua các nghiên cứu đi trước và các lý thuyết đã có sẵn.
10 CHƯƠNG III: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương III trình bày về các nghiên cứu trước đó, thực trạng hiện nay liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng được đề xuất và mô hình nghiên cứu đề xuất cũng như các giả thuyết của đề tài. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 3. Kết quả học tập Nghiên cứu của Lê Phương Lan, Chu Thị Mai Phương và Nguyễn Thị Khánh Trinh (2016) có 32,29% người tham gia khảo sát cho rằng yếu tố Xếp loại học lực trong bằng tốt nghiệp là rất quan trọng và 47,92% là quan trọng vừa phải, 54,74% cho rằng yếu tố Điểm trung bình tích luỹ tốt nghiệp là quan trọng vừa phải. Cũng theo nghiên cứu này: các biến số điểm đầu vào, điểm tốt nghiệp, điểm tiếng anh, xếp loại bằng tốt nghiệp đều có tác động cùng chiều tới khả năng có việc của sinh viên sau ra trường, nghĩa là khi sinh viên có điểm cao, bằng cấp cao thì khả năng có việc của sinh viên sau khi ra trường càng cao.
Điều này là hợp lý với việc tuyển dụng hiện nay khi đi xin việc thì các nhà tuyển dụng sẽ nhìn vào bằng cấp đầu tiên đầu tiên. Theo Phan Thị Ngọc Khuyên và Nguyễn Huy Hoàng (2016) khi được trao đổi về lý do tìm được việc làm, kết quả học tập là lý do có tỷ lệ đánh giá cao nhất, chiếm 59,2% trong khảo sát. Kết quả này còn cho thấy, sinh viên có kết quả học tập tốt sẽ có khả năng tìm được việc làm sau tốt nghiệp. Phân tích mối liên hệ giữa có việc làm sau tốt nghiệp và kết quả tốt nghiệp của sinh viên cho thấy có 1,8% sinh viên tốt nghiệp loại trung bình, trong số đó chưa có sinh viên nào có được việc làm; trong 17,9% sinh viên tốt nghiệp loại khá thì chỉ có 4,2% có việc làm, 13,7% còn lại chưa có việc.