Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam đang khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tỉnh Kiên Giang, với vị trí chiến lược tại vùng biên giới Tây Nam và tài nguyên thiên nhiên phong phú, sở hữu tiềm năng vượt trội để phát triển du lịch sinh thái biển đảo. Đặc biệt, Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cùng Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã tạo hành lang pháp lý mở nhằm xây dựng đảo Phú Quốc thành trung tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao mang tầm quốc tế.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2005-2013, kết quả tăng trưởng du lịch của Kiên Giang vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Một trong những rào cản cốt lõi là công tác xúc tiến du lịch còn mang tính tự phát, phân tán và thiếu tính chuyên nghiệp. Các chương trình quảng bá chủ yếu dừng lại ở mức giới thiệu thông tin chung, chưa tạo được hình ảnh thương hiệu đặc thù và chưa phân khúc thị trường mục tiêu rõ rệt.

Luận văn xác lập mục tiêu nghiên cứu toàn diện thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch tại Kiên Giang giai đoạn 2005-2013, đánh giá ý kiến của hơn 50 nhà đầu tư dự án và các chuyên gia quản lý du lịch, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2014-2020. Việc đổi mới công tác xúc tiến không chỉ giúp gia tăng lượng du khách trong và ngoài nước mà còn nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tạo đòn bẩy thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận marketing hiện đại và quản trị điểm đến du lịch:

Thứ nhất, mô hình quá trình truyền thông 8 bước của Philip Kotler và mô hình truyền thông phản hồi hành vi AIDA (Attention - Interest - Desire - Action) được vận dụng để làm rõ cơ chế phát tín hiệu, mã hóa, giải mã thông điệp và xử lý độ nhiễu trong quảng bá hình ảnh điểm đến.

Thứ hai, lý thuyết tăng trưởng Harrod-Domar được ứng dụng để chứng minh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa quy mô vốn đầu tư du lịch và tốc độ tăng trưởng GRDP địa phương thông qua việc tối ưu hóa hệ số ICOR.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 3 khái niệm nền tảng:

  • Điểm đến du lịch: Không gian địa lý tự nhiên có ranh giới hành chính, được quản lý để cung ứng tổng hợp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú từ 1 đêm trở lên của du khách (theo Steven Pike, năm 2008 và Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO).
  • Xúc tiến điểm đến du lịch: Sự kết hợp chủ động các nỗ lực marketing hỗn hợp nhằm tạo dựng hình ảnh nhận diện, thiết lập mối liên kết giữa điểm đến, doanh nghiệp và thị trường mục tiêu.
  • Xúc tiến đầu tư và xúc tiến bán: Hai công cụ chiến thuật nhằm gia tăng động lực ra quyết định đầu tư vốn và kích cầu tiêu dùng dịch vụ trong ngắn hạn cũng như dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa sơ cấp:

Về nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập và xử lý chuỗi số liệu thống kê liên tục từ năm 2005 đến năm 2013 do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Kiên Giang cùng Cục Thống kê tỉnh cung cấp.

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc trong khoảng thời gian từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2014. Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 80 phiếu dành cho các chủ đầu tư dự án du lịch trên địa bàn tỉnh theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Kết quả thu về 53 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 66,25%), bao gồm 50 doanh nghiệp đầu tư trong nước (chiếm 94,3%) và 3 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 5,7%).

Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện với các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch nhằm kiểm chứng độ tin cậy của thông tin. Lý do lựa chọn phân tích định lượng kết hợp định tính là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, nhận diện đúng các điểm nghẽn của chính sách đầu tư và đánh giá khách quan hiệu quả của các kênh truyền thông xúc tiến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng xúc tiến du lịch Kiên Giang giai đoạn 2005-2013 chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, việc xác định công chúng mục tiêu còn dàn trải. Hoạt động quảng bá chưa định vị rõ nét từng phân khúc du khách quốc tế trọng điểm như Tây Âu, Bắc Mỹ, Nga hay Đông Bắc Á, dẫn đến tỷ lệ khách quốc tế đến Kiên Giang chỉ chiếm khoảng 4% đến 6% tổng lượt khách toàn tỉnh trong giai đoạn khảo sát.

Thứ hai, thông điệp truyền thông thiếu tính nhất quán và nhận diện thương hiệu yếu. Nội dung quảng bá chủ yếu tập trung vào danh lam thắng cảnh tự nhiên tại Phú Quốc mà chưa làm nổi bật được giá trị văn hóa lịch sử của vùng Hà Tiên, Rạch Giá hay U Minh Thượng.

Thứ ba, cơ cấu sử dụng công cụ xúc tiến còn lạc hậu. Khảo sát 53 chủ đầu tư cho thấy hơn 70% doanh nghiệp tiếp cận thông tin dự án qua các mối quan hệ trực tiếp hoặc tìm kiếm không chính thức; các kênh hiện đại như cổng thông tin điện tử đa ngữ, hội chợ du lịch quốc tế (ITE) và mạng xã hội chưa phát huy hiệu quả tương xứng.

Thứ tư, phương pháp lập ngân sách xúc tiến chưa khoa học. Tỉnh chủ yếu xác định ngân sách dựa trên khả năng chi trả của ngân sách địa phương hoặc trích tỷ lệ phần trăm nhỏ từ doanh thu, chưa áp dụng phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể, khiến kinh phí quảng bá thường xuyên thiếu hụt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của các cấp quản lý về vai trò chiến lược của marketing điểm đến, cùng với sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách có chuyên môn cao về truyền thông quốc tế.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Malaysia đã đón tới 25,7 triệu lượt khách quốc tế năm 2013, đạt doanh thu hơn 65,44 tỷ Ringgit (tương đương trên 20 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm 2012) nhờ chiến dịch thương hiệu quốc gia "Truly Asia" và chuỗi liên kết hoàn hảo giữa lữ hành, hàng không và dịch vụ mua sắm. Tương tự, Nhật Bản đón 10 triệu lượt khách năm 2013 nhờ nới lỏng thị thực và triển khai chiến dịch xúc tiến toàn diện "Visit Japan".

Ở cấp độ trong nước, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 đạt doanh thu du lịch 81.970 tỷ đồng (chiếm 43% cả nước) và đón 4,1 triệu lượt khách quốc tế (chiếm 55% cả nước) nhờ huy động tới 80% kinh phí xúc tiến từ nguồn lực xã hội hóa của doanh nghiệp. Đà Nẵng cũng thu hút hơn 3,1 triệu lượt khách năm 2013 (tăng 17,2% so với năm 2012), trong đó có 743.000 khách quốc tế, nhờ các sự kiện thương hiệu như Lễ hội Pháo hoa Quốc tế.

Để các kết quả nghiên cứu trên được trực quan hóa trong báo cáo, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 53 doanh nghiệp tham gia khảo sát (94,3% nội địa so với 5,7% FDI) và bảng đối chuẩn so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng khách du lịch giữa Kiên Giang với Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo đột phá cho du lịch Kiên Giang giai đoạn 2014-2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái cấu trúc mục tiêu và phân khúc công chúng mục tiêu: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Kiên Giang cần phân đoạn rõ ràng thị trường khách nội địa (tập trung vào Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, miền Trung) và thị trường quốc tế (ưu tiên ASEAN, Nga, Đông Bắc Á và Tây Âu); đặt mục tiêu nâng tỷ lệ khách lưu trú trên 2 ngày đạt mức 65% vào năm 2020. Timeline thực hiện: 2014-2016.

  2. Đổi mới và số hóa hệ thống công cụ xúc tiến: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Kiên Giang chủ trì xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch chuẩn quốc tế, nâng cấp cổng thông tin du lịch thông minh hỗ trợ 4 ngôn ngữ (Việt, Anh, Nga, Trung), tích hợp bản đồ số du lịch và tăng cường truyền thông qua mạng xã hội; phấn đấu đạt trên 500.000 lượt truy cập thường niên. Timeline thực hiện: 2015-2018.

  3. Chuyển đổi cơ chế tài chính và xã hội hóa nguồn vốn xúc tiến: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cần phê duyệt quy chế huy động kinh phí từ các tập đoàn du lịch, khu nghỉ dưỡng và hãng vận tải; áp dụng phương pháp lập ngân sách theo nhiệm vụ và mục tiêu, nâng tỷ trọng đóng góp từ khối tư nhân lên 50% tổng kinh phí xúc tiến hàng năm. Timeline thực hiện: 2015-2020.

  4. Thiết lập liên kết vùng và chuỗi cung ứng xúc tiến: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức định kỳ 2 chương trình Famtrip/Presstrip quốc tế mỗi năm, đồng thời mở rộng hợp tác xúc tiến tại các hội chợ du lịch uy tín trong khu vực. Timeline thực hiện: 2016-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Sở Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Du lịch các tỉnh, thành phố): Tiếp cận quy trình 5 bước xây dựng chiến lược xúc tiến điểm đến và phương pháp hoạch định ngân sách theo mục tiêu cụ thể để vận dụng vào công tác chỉ đạo tại địa phương.
  • Chủ đầu tư và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú: Nắm bắt kết quả khảo sát từ 53 doanh nghiệp đầu tư thực tế tại Kiên Giang, hiểu rõ môi trường kinh doanh và nhu cầu thông tin của thị trường để điều chỉnh các gói sản phẩm dịch vụ phù hợp.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học ngành Du lịch học, Kinh tế phát triển: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về việc áp dụng mô hình truyền thông marketing mix và phương pháp điều tra định lượng trong nghiên cứu điểm đến.
  • Chuyên viên tư vấn marketing và truyền thông điểm đến: Khai thác các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Malaysia, Nhật Bản, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để xây dựng các chiến dịch xây dựng thương hiệu du lịch biển đảo.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động xúc tiến du lịch Kiên Giang giai đoạn 2005-2013 bộc lộ những hạn chế nổi bật nào? Công tác xúc tiến còn mang tính sơ khai, thiếu định hướng phân khúc thị trường khách quốc tế rõ nét. Hoạt động quảng bá chưa tạo được bản sắc thương hiệu riêng biệt cho từng vùng du lịch và nguồn kinh phí đầu tư còn rất hạn chế.

Luận văn khuyến nghị phương pháp lập ngân sách xúc tiến nào tối ưu nhất cho địa phương? Luận văn khuyến nghị áp dụng phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể. Phương pháp này yêu cầu cơ quan quản lý xác định rõ từng chỉ tiêu lượt khách, doanh thu và ước lượng chi phí thực tế cho từng hoạt động, đảm bảo tính khoa học vượt trội so với phương pháp tính theo tỷ lệ phần trăm doanh số.

Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả cho Kiên Giang? Bài học từ Malaysia với chiến dịch thương hiệu quốc gia "Truly Asia" và chương trình miễn thị thực linh hoạt; bài học từ Nhật Bản với chiến dịch kích cầu "Visit Japan" và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Mice nhằm gia tăng mức độ hài lòng của du khách quốc tế.

Dữ liệu sơ cấp trong luận văn được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào? Nghiên cứu đã khảo sát 80 chủ đầu tư dự án du lịch tại Kiên Giang trong tháng 7 và tháng 8/2014, thu về 53 phiếu phản hồi hợp lệ gồm 50 doanh nghiệp trong nước và 3 doanh nghiệp FDI, kết hợp phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý đầu ngành.

Vì sao liên kết vùng lại đóng vai trò sống còn trong xúc tiến du lịch Kiên Giang đến năm 2020? Liên kết vùng giúp Kiên Giang kết nối chuỗi cung ứng dịch vụ với Thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, tối ưu hóa chi phí quảng bá tại các hội chợ quốc tế và kéo dài thời gian lưu trú của du khách qua các tuyến du lịch liên tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về xúc tiến điểm đến du lịch, xúc tiến bán và xúc tiến đầu tư trong phát triển kinh tế địa phương.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng xúc tiến du lịch Kiên Giang giai đoạn 2005-2013 dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp 9 năm và kết quả khảo sát thực chứng từ 53 nhà đầu tư.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm quý giá từ 2 quốc gia phát triển du lịch hàng đầu châu Á và 2 trung tâm du lịch lớn nhất Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với mục tiêu đưa đảo Phú Quốc và tỉnh Kiên Giang trở thành trung tâm du lịch biển đảo tầm cỡ quốc tế đến năm 2020.
  • Cung cấp khung phương pháp luận khoa học, có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị và hoạch định chính sách du lịch cấp tỉnh.

Kế hoạch hành động cần được triển khai quyết liệt theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 2014-2017 tập trung chuẩn hóa thông điệp, số hóa công cụ truyền thông; giai đoạn 2018-2020 đẩy mạnh liên kết vùng và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác sâu các nội dung chuyên môn trong toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị điểm đến du lịch.