ĐẶT VẤN ĐỀ. Cơ sở khoa học vệ sinh fay.--- sen Hà tà ri 3 1. Một số thuật ngữ liên quan đến rửa tay. Những bằng chứng khoa học liên quan tới thực hành vệ sinh tay.
Định nghĩa NKBV.- cccScserrerrerrreeieerrrririrrrrirrrrrrerriee 6 I2 Win Gà. Vai trò của vệ sinh tay trong phòng ngừa một số tác nhân chính gây nhiễm 22. rriiiiirmiie 10 khuẩn bệnh viện. Phố vi khuẩn trên bàn tay.
Cac yéu té ảnh hưởng tới hiệu quả loại bỏ vi sinh vật trên tay. Nội dung thực hành rửa tay. Kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh tay và các yếu tố ảnh hưởng tới vệ sinh tay của nhân viên y KẾ. Kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh tay của nhân viên y tế.
Các yếu tố ảnh hưởng tới vệ sinh tay của nhân viên y i 23 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa bàn và đối tượng nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
+: ©csc kh ket. Chọn mẫu và cỡ mẫu trong nghiên cỨu. Biến số và chỉ số nghiên cứu. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu và các tiêu chuẩn đánh giá.
Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứỨu. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu và các tiêu chuẩn đánh giá. Phân tích và xử lý số liệu. Sai số và biện pháp khắc phục sai sỐ.
Đạo đức của nghiên cứu. rrrrerrrrrrir rrrrrree 33 Chương 3. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU. Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác vệ sinh tay trong khám chữa bệnh.
-- + senre2hhtHtrhưttrrrrtrrrrrrirerrrrirrrrrrriire 35 3. Thực trạng điều kiện CSVC, trang thiết bị vệ sinh tay tại các khoa. Kết quả nghiên cứu định tính về công tác vệ sinh tay trong phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện. Kiến thức, thực hành về vệ sinh tay của nhân viên y tế tại bệnh viện.
Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.2 Kiến thức về vệ sinh tay của nhân viên y tẾ.Thái độ của nhân viên y tế về vệ sinh tay. Thực hành của nhân viên y tế về vệ sinh fay .------------+cceresrr 57 Chương 4. Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ vệ sinh tay trong khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La. Kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh tay trong khám chữa bệnh của nhân y tẾ.-cccccccccrrrrrrrrrkerree viên 68 KẾT LUẬN.e 83 KIÊN NGHỊ 85 TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC DANH MUC BANG Trang Bảng 3.
Thực trạng công tác vệ sinh tay tại các 21. Thực trạng Lavabo rửa tay thường quy tại các khoa của bệnh viện. Nguồn nước sử dụng rửa tay thường quy tại bệnh viện. Dung địch rửa tay, khăn lau tay phục vụ rửa tay thường quy tại bệnh viện.
Thực trạng Lavabo rửa tay vô khuẩn tại các khoa, của bệnh viện. Nguồn nước sử dụng rửa tay vô khuẩn tại bệnh viện. Ban chải đánh tay, khăn lau tay phục vụ rửa tay vô khuẩn tại bệnh viện39 Bang 3. Dung dich rửa tay, ngâm tay phục vụ rửa tay vô khuân tại bệnh viện.
Ma trận về công tác chống nhiễm khuẩn bệnh viện. Ma trận về công tác vệ sinh tay tại bệnh viện. Đặc diém vé tudi, gidi của đối tượng nghiên cứu. Kiến thức của nhân viên y tế về mục đích của rửa tay thường quy.
Tỷ lệ nhân viên y tế biết 5 thời điểm rửa tay thường quy theo khuyến cáo của WH O. - ch nàn” n Hàng TH HH 71211 nh 00011 0g 48 Bảng 3. Kiến thức của nhân viên y tế về hóa chất rửa tay có tác dụng diệt ví I1 nã: mẽ. Đánh giá kiến thức chung của nhân viên y tế về rửa tay thường quy theo .- 55+ sxrtterrrrrrrr chức danh nghề nghiệp.
---¿- tetrtrrriiirrr irerie 50 Bảng 3. Đánh giá kiến thức chung của nhân viên y tế về rửa tay thường quy theo hệ lâm sằng. Kiến thức chung của nhân viên y tế về rửa tay thường quy ở mức đạt yêu cầu theo thâm niên nghề nghiệp. Diém trung bình kiến thức của nhân viên y tế về nhiễm khuẩn bệnh viện Cô (G0 1.
Kiến thức của NVYT về thời điểm rửa tay cần sử dụng loại hóa chất rửa i!; tay thích hợp. Thái độ của nhân viên y tế về công tác vệ sinh tay trong phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện. Thái độ của nhân viên y tế về rửa tay thường quy và rửa tay vô phân Bảng 3. Tý lệ nhân viên y tế tự đánh giá bản thân đã thực hiện RTTQ đúng theo giới, chức danh nghề nghiệp.--c-cccsssreetrrrrrrrrrrrrrtrrrrrre 58 thường Bảng 3.
Tỷ lệ nhân viên y tế tự đánh giá bản thân đã thực hiện rửa tay 58 quy đúng phân theo tuổi nghề. Kết quả kiểm quy trình rửa tay thường quy của nhân viên y tẾ. Kết quả kiểm quy trình rửa tay vô khuẩn của nhân viên y tẾ. 61 DANH MỤC BIÊU DO Biểu đồ 3.
Phân bế chức danh của nhân viên y tẾ. Tỷ lệ nhân viên y tễ được phố biến về quy định, hướng dẫn vệ sinh tay. Kiến thức của nhân viên y tế về các bước và thời gian rửa tay đúng trong rửa tay thường QUy. Kiến thức của nhân viên y tế về nguồn nước dùng cho vệ sinh tay.
Kiến thức của nhân viên y tế về thời gian tối thiểu ngâm bàn chải trong dung dịch Cloramin B. Tý lệ nhân viên y té tu dénh gid vé RTTQ phan theo hé 14m sang. Tỷ lệ nhân viên y tế tự đánh giá ban than da thuc higén RTTQ đúng phân theo nhóm tuổi. Tỷ lệ nhân viên y tế thực hiện vệ sinh tay đúng thời gian quy định .62 ĐẶT VAN DE Nhiễm khuẩn bệnh viện là các nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian nằm viện và không hiện diện cũng như không ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện.
Nhiễm khuẩn bệnh viện thường liên quan đến các thủ thuật xâm lấn, căn nguyên gây nhiễm khuẩn bệnh viện có thể là vi khuẩn, vi rút, nấm hoặc ký sinh trùng [4], [20]. Nhiễm khuẩn bệnh viện không chỉ xảy ra ở bệnh viện các nước chậm phát triển mà còn xảy ra ở khắp các bệnh viện trên Thế giới. Tổ chức Y tế Thế giới ước tính ở bất cứ thời điểm nào cũng có trên 1,4 triệu người trên thế giới mắc nhiễm khuẩn bệnh viện [60]. Nhiễm khuân bệnh viện gây ra những hậu quả nặng nề, làm kéo dài thời gian điều trị, tăng chỉ phí cho chăm sóc sức khỏe và là nguyên nhân quan trọng dẫn tới tử vong.
Tại Mỹ, hàng năm có khoảng 90.000 bệnh nhân tử vong do nhiễm khuẩn bệnh viện, chi phí cho chăm sóc tăng 4,5 tỷ đô la Mỹ [60], [61]. Tại Việt Nam, tuy chưa có được bức tranh đầy đủ về hiện trạng nhiễm khuẩn bệnh viện, song những điều tra của các bệnh viện và của Bộ y tế cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện luôn dao động trong khoảng từ 3% đến 68% [3], [8]. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng chuyên môn của bệnh viện, liên quan đến sự an toàn của người bệnh và nhân viên y tế, vì thế mang tính nhạy cảm về phương diện xã hội [10], [13], [14]. Khoảng 30% các nhiễm khuẩn bệnh viện có thể phòng ngừa được nếu thực hiện tốt công tác kiểm soát nhiễm khuân [3], [20].
Có nhiều phương thức lây truyền nhiễm khuẩn bệnh viện, song sự lây truyền thông qua bàn tay của nhân viên y tế là nguyên nhân chủ yếu gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Do đó rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với mỗi bệnh nhân luôn được coi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện. Thực hiện tốt hướng dẫn rửa tay trong các cơ sở điều trị có thể làm giảm 50% nhiễm khuẩn bệnh viện ở người bệnh. Ở Việt Nam a hiện nay nhiễm khuẩn bệnh viện đang trở thành một van đề thời sự khi công ETD SUSE AES tác kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện phải đối mặt với nhiều thách thức như: ngân sách hạn hẹp, tình trạng quá tải, cơ sở vật chất thiếu thốn, phần lớn nhân RR SOT viên y tế chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác này.
Tỷ lệ tuân thủ rửa tay ở nhân viên y tế tại các cơ sở y tế chỉ đạt từ 0% đến 32,1% [6], [8]. Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La luôn đối mặt với vẫn đề thách thức về eS nhiễm khuẩn bệnh viện, một phần do nguyên nhân chủ quan liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành rửa tay của nhân viên y tế, tuy nhiên tại bệnh viện chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về kiến thức, thái độ và tỷ lệ tuân thủ phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện. Đề có giải pháp hiệu quả phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện trên cơ sở tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao kiến thức, thái độ, tuân thủ thực hành rửa tay cho nhân viên y tế (NVYT) làm sạch và loại bó hầu hết vi khuẩn vãng lai trên bàn tay. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng cơ sở vật chất và kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tẾ về vệ sinh tay tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La năm 2018” nhằm mục tiêu sau: Mục tiêu nghiên cứu: 1.
Khảo sát thực trạng điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác vệ sinh tay trong khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La năm 2018. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh tay trong khám chữa bệnh của nhân viên tế tại bệnh viện. Cơ sở khoa học vệ sinh tay. Một số thuật ngữ liên quan đến rửa tay - Xà phòng khử khuẩn (Antimicrobial soap): Là xà phòng ở dạng bánh hoặc dung dịch có chứa chất khử khuẩn.
- Xà phòng thudng (Normal/Plain soap): La hop chất có hoạt tính làm sạch, không chứa chất khử khuẩn. - Dung dịch rửa tay chứa cén (Alcohol-based handrub): La ché pham rửa tay dạng dung dịch, dạng gel hoặc dạng bọt chứa cén isopropanol, ethanol hoặc n-propanol, hoặc kết hợp hai trong những thành phần này hoặc với một chất khử khuẩn và được bổ sung chất làm âm, dưỡng da; được sử dụng bằng cách chà tay cho tới khi cồn bay hơi hết, không sử dụng nước. - Ria tay: La một thuật ngữ chung để chỉ hoặc rửa tay bằng xà phòng thường, rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn hoặc chà tay bằng dung dịch rửa tay chứa côn. - Rửa tay thường quy: Là một biện pháp loại bỏ những tác nhân gây bệnh ra khỏi da tay.
- Rita tay khử khuẩn: Là rửa tay với nước và xà phòng khử khuẩn.