LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, Việt Nam hầu như luôn nằm trong top 10 nước trên thế giới về thu hút nguồn kiều hối, thậm chí một số năm, nguồn vốn này còn ngang với FDI, vượt ODA nhiều lần về quy mô, và cho đến nay vẫn không ngừng tăng lên. Thực tế cho thấy, nguồn”kiều”hối”này đã và đang có nhiều tác động tới đầu tư PT kinh tế XH, thông qua các mặt cụ thể như: tăng trưởng, dự trữ ngoại hối, tỷ giá hối đoái, mức sống dân cư, và đầu tư sản xuất kinh doanh. Gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu cả định tính và định lượng về kiều hối, song các đề tài này chưa xem xét đánh giá toàn diện các vấn đề về”kiều”hối”trong mối quan hệ với hoạt động đầu tư PT kinh tế XH như: tác động của”kiều”hối”tới đầu tư PT kinh tế XH, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình này, trong khi đó, các giải pháp đưa ra nhằm thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH còn mới chỉ tập trung chủ yếu vào HĐ sản xuất KD. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp thu hút nguồn”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH Việt Nam” để nghiên cứu trong bài luận văn của mình.
Bài viết nhằm phân tích, đánh giá rõ ràng hơn về mối quan hệ của”kiều”hối”với hoạt động đầu tư PT kinh tế XH, đánh giá thực trạng và đề xuất một số chính sách nhằm góp phần thu hút hiệu quả hơn nguồn này cho đầu tư PT kinh tế XH tại Việt Nam. 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, làn sóng di cư và kéo theo là khuynh hướng phát triển nguồn”kiều”hối”đang trở nên ngày càng mạnh mẽ. Đây được coi là sự chuyển dịch nguồn lực tích cực giữa quốc gia phát triển sang đất nước đang phát triển.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này. Nguồn”kiều”hối”đổ về nước ta đang ngày càng lớn và dần là một nguồn quan trọng. Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn là một trong những quốc gia tốp đầu về thu hút kiều hối. Năm 2013, Việt Nam đã xếp số 9 trên thế giới với lượng”kiều”hối”đạt được tới 12 tỷ USD, con số này ngang với FDI và gấp đôi giá trị ODA giải ngân cùng kỳ, khẳng định trọng số của nó trong tổng nguồn vốn ĐT phát triển toàn xã hội.
Đóng vai trò vừa là nguồn vốn đầu tư nước ngoài, là nguồn tiết kiệm của dân cư, lại vừa là nguồn dự trữ ngoại hối,.nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng”kiều”hối”có mối quan hệ mật thiết và tác động tương đối đối với hoạt động đầu tư theo cả cách trực tiếp và gián tiếp. Tuy vậy, trên thực tế,”kiều”hối”vẫn chưa được thu hút một cách hiệu quả và bền vững, cũng như việc thu hút còn thiếu tính định hướng, dẫn tới nguồn vốn này chưa được khai thác một cách thỏa đáng. Gần đây, khi lượng”kiều”hối”ngày càng gia tăng và đạt quy mô tương đối lớn khi so sánh với các nguồn vốn khác như ODA, FDI, nó đã thu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các bên liên quan. Tuy vậy, các nghiên cứu cho tới nay vẫn chưa chỉ ra được rõ ràng mối quan hệ của”kiều”hối”với đầu tư PT kinh tế XH mà mới chỉ chỉ ra được kết quả tác động của nó tới một số mặt kinh tế xã hội, trong đó chủ yếu nghiên cứu tác động của”kiều”hối”tới tăng trưởng hoặc một số khía cạnh trong đầu tư sản xuất kinh doanh.
Hơn thế nữa, các nghiên cứu xuất phát từ các góc nhìn khác nhau, nên vẫn có sự chưa thống nhất về quan điểm và kết luận về tác động của”kiều”hối”và giải pháp cho vấn đề thu hút nó. 3 Từ thực trạng trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp thu hút nguồn”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH Việt Nam” để phân tích, đánh giá rõ ràng hơn mối quan hệ của”kiều”hối”với hoạt động đầu tư PT kinh tế XH, từ đó có những đề xuất chính sách nhằm quản lý và khai thác hiệu quả nguồn này cho đầu tư PT kinh tế XH tại Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là hệ thống hóa, làm rõ thêm cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút có hiệu quả nguồn”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH. Để đạt được mục đích nghiên cứu này, đề tài luận văn có các nhiệm vụ cụ thể sau: - Làm rõ một số những vấn đề lý luận về thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH: Các vấn đề lý luận chung về kiều hối, mối quan hệ của”kiều”hối”với đầu tư PT kinh tế XH (Trả lời câu hỏi: Kiều hối là gì và các đặc trưng của nó? Tác động của”kiều”hối”đối với đầu tư PT kinh tế XH), các nhân tố có ảnh hưởng tới quá trình thu hút”KH”cho đầu tư PT kinh tế XH, và xem xét, tham khảo bài học kinh nghiệm từ một số nước trong việc thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH.
- Phân tích thực trạng thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH, trong đó: Đánh giá các c/sách có liên quan tới thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH, đánh giá thực trạng thu hút”kiều”hối”nói chung và thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH nói riêng, dựa trên lý luận đã phân tích ở trên, kết hợp với thực trạng, xác định một số hạn chế và nguyên nhân tương ứng của hạn chế đó. - Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH: Xem xét định hướng”kiều”hối”vào Việt Nam tới năm 2025, đề xuất một số chính sách thu hút”kiều”hối”nhằm tăng về quy mô một cách bền vững và có định hướng cho đầu tư PT kinh tế XH. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH, đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả hơn nguồn này cho hoạt động đầu tư PT kinh tế XH tại Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Tác giả thực hiện nghiên cứu trên phạm vi Việt Nam.
Về thời gian: Về thực trạng, tác giả thu thập và đánh giá thực trạng giai đoạn 2000-2016. Về giải pháp, tác giả phân tích định hướng chính sách về”kiều”hối”và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH tại Việt Nam tới năm 2025. Phƣơng pháp nghiên cứu 1. Cách thức tiếp cận giải quyết các câu hỏi nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp phân tích, suy luận, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, dự báo.
Phương pháp phân tích: Từ kết quả của những nghiên cứu trước, cùng với số liệu thu thập được về kiều hối, tác giả đưa ra các phân tích, nhận định của bản thân về vấn đề nghiên cứu theo nguyên tắc logic, hợp lý. Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này giúp tác giả tổng hợp lại những phân tích, đánh giá từ các nghiên cứu trước đây, các số liệu về”kiều”hối”ở nhiều khía cạnh khác nhau,.từ đó có cái nhìn tổng quan về kiều hối, cũng như sau những phân tích về từng nội dung nhỏ trong vấn đề nghiên cứu, tác giả tổng hợp lại và đưa ra đánh giá bao quát hơn về vấn đề. Phương pháp so sánh – đối chiếu: Bằng phương pháp này, tác giả xem xét vấn đề một cách có tính phản biện, vấn đề được nghiên cứu bằng cách so sánh giữa các mốc thời gian với nhau, giữa các không gian khác nhau, và góc nhìn vấn đề khác nhau. Từ đó, giúp tác giả đưa ra được những nhận định khách quan và sát thực tế, ví dụ như “Thực trạng thu hút”kiều”hối”qua các năm”, “Kinh nghiệm thu 5 hút”kiều”hối”ở các nước và bài học cho Việt Nam” hay “Tác động của”kiều hối”tới đầu tư PT kinh tế XH”.
Phương pháp dự báo: Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm đưa ra nhận định về xu hướng”kiều”hối”trong những năm tới, những thách thức và cơ hội của Việt Nam trong vấn đề này, từ đó có những nhóm giải pháp phù hợp. Loại, nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được thu thập và phân tích từ nguồn dữ liệu thứ cấp từ: Tổng cục thống kê, Ngân hàng Nhà nước, Worldbank, số liệu khai thác từ các bài nghiên cứu trước đây, cùng một số nguồn số liệu tổng hợp từ Internet. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp bảng, biểu, đồ thị. Những đóng góp của luận văn - Ý nghĩa khoa học Luận văn góp phần làm rõ các vấn đề lý luận chung về”kiều”hối”và thu hút”kiều”hối”cho hoạt động đầu tư PT kinh tế XH.
Cụ thể bao gồm: các vấn đề lý luận chung về kiều hối, mối quan hệ của”kiều”hối”với đầu tư PT kinh tế XH, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình thu hút và sử dụng”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH, xem xét kinh nghiệm từ một số nước, và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. - Ý nghĩa thực tiễn Luận văn góp phần đánh giá thực trạng thu hút”kiều”hối”cho đầu tư PT kinh tế XH, đánh giá các giải pháp đã thực hiện, các kết quả đạt được, một số hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó. Trên cơ sở đó, luận văn đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm thu hút”kiều”hối”một cách bền vững, hiệu quả cả về quy mô và chất lượng cho đầu tư PT kinh tế XH. Tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan Trong những năm gần đây, khi lượng”kiều”hối”ngày càng tăng cũng như tác động của nó đối với nền kinh tế (đặc biệt là các nước có thu nhập trung bình như Việt Nam) ngày càng thể hiện qua nhiều mặt, đã có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề 6 này.
Tuy vậy, từ 3 năm trở lại đây số lượng nghiên cứu đáng kể hơn cả. Theo phạm vi hiểu biết của tác giả, có thể chia thành các nhóm đề tài như sau: 1. Nhóm một số các đề tài nghiên cứu trong nước: Nằm trong top những quốc gia nhận được nhiều”kiều”hối”nhất trên thế giới và trong khu vực, lại là một nước đang phát triển, Việt Nam đã và đang dần nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn này, thể hiện qua các nghiên cứu về”kiều”hối”ở nhiều góc nhìn và khía cạnh, cụ thể: Nhóm 1: Nghiên cứu nhận thức cơ bản về”kiều”hối”và mối quan hệ của”kiều”hối”và đầu tư. Nhóm các đề tài này đã nghiên cứu các nội dung: - Thứ nhất, những vấn đề nhận thức cơ bản về”kiều”hối”như: bản chất, đặc điểm của kiều hối, nhận dạng, phân loại kiều hối.
Một số nghiên cứu có thể kể tới: + “Nhận thức cơ bản về dòng”kiều”hối”vào các quốc gia” (Nguyễn Thị Ái Liên, 2016).