CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về bệnh tăng huyết áp kèm đái tháo đường típ 2. * Định nghĩa tăng huyết áp: Theo “Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của phân hội tăng huyết áp” của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2022 thì tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu (HATT) và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) tương ứng lớn hơn hoặc bằng 140 hoặc 90 mmHg. HA bình thường khi cả HATT < 130 mmHg và HATTr < 85mmHg [5].
* Định nghĩa đái tháo đường. - Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2” của Bộ Y tế ngày 30 tháng 12 năm 2020 định nghĩa bệnh ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [4]. * Định nghĩa về THA kèm ĐTĐ típ 2.
Hiện nay chưa có một tài liệu chính thức nào đưa ra khái niệm về THA mắc kèm ĐTĐ típ 2. Định nghĩa THA mắc kèm ĐTĐ típ 2 đơn giản được hiểu là người bệnh có cùng hai bệnh lý THA và ĐTĐ típ 2. Nghĩa là trên người bệnh hiện diện cả 2 bệnh, bệnh nhân có thể bị THA trước hoặc bị ĐTĐ típ 2 trước hoặc cùng lúc bị hai bệnh này; chưa nói đến về định nghĩa về THA kèm ĐTĐ típ 2 của người cao tuổi; hy vọng sớm có để được ứng dụng điều trị và chăm sóc trên thực tế. Tổng quan về các triêu chứng lâm sàng của bệnh THA kèm ĐTĐ típ 2.
* Triệu chứng lâm sàng của tăng huyết áp. Đa số người bệnh tăng huyết áp không có triệu chứng cơ năng, trừ biểu hiện thực thể là đo huyết áp thấy tăng. Nhiều trường hợp chỉ được phát hiện tăng huyết áp khi đã có biến chứng như đột quỵ não, nhồi máu cơ tim…(do tăng huyết áp còn được ví là “kẻ giết người thầm lặng”). Về lâm sàng người bệnh tăng huyết áp có thể có các triệu chứng như đau đầu về đêm hoạc sáng sớm, đỏ bừng mặt, cảm giác có mây mù trước mặt, tê tay chân nhất thời.
Do đó, tất cả mọi người nên tự kiểm tra huyết áp và khám sức khỏe định kỳ, nhất 3 là những người lớn tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp [16]. * Triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường típ 2. - Đái tháo đường típ 2: Có thể hoàn toàn không có triệu chứng hoạc có triệu chứng không đáng kể trong nhiều năm trước khi được chẩn đoán bệnh. Các biểu hiện có thể gặp: Đái nhiều, khát nước, cảm giác đói và ăn nhiều, sụt cân không rõ lý do, tê tay chân, đau chân, nhìn mờ, nhiễm trùng nặng hoạc hay tái diễn, giảm ý thức hoạc hôn mê nhưng ít gặp hơn t 1 [16].
Nhưng các triệu chứng này ít khi gặp đầy đủ. Phần lớn các trường hợp tiến triển âm thầm không bộc lộ các triệu chứng lâm sàng. 70% các trường hợp bệnh được phát hiện nhờ các xét nghiệm máu trong khám sức khoẻ định kỳ.2 Tổng quan về cơ chế tăng huyết áp ở người bệnh. Cơ chế tăng huyết áp nguyên phát.
Tăng HA động mạch thường kèm theo những biến đổi về sinh lý bệnh liên quan đến hệ thần kinh giao cảm và các cơ chế huyết động dịch thể khác [6]. Biến đổi huyết động Cơ chế gây ra THA: Cung lượng tim và sức cản ngoại vi là hai yếu tố quyết định đến huyết áp, bình thường huyết áp ổn định do cơ thể điều chỉnh biến đổi ngược chiều giữa cung lượng tim và sức cản ngoại vi. Cao huyết áp là do tăng cung lượng tim hoạc tăng sức cản ngoại vi, hoạc tăng cả 2 yếu tố vượt quá khả năng điều chỉnh của cơ thể. Biến đổi về thần kinh.
Ở thời kỳ đầu ảnh hưởng của hệ giao cảm biểu hiện ở sự tăng dần tần số tim và sự tăng lưu lượng tim. Hoạt động của hệ thần kinh giao cảm biểu hiện ở catecholamine trong huyết tương và dịch não tuỷ như arenaline, nồng độ các chất này cũng thay đổi trong bệnh THA. Vai trò của thành mạch. Khi có THA tiểu động mạch dày lên, chỗ hẹp, chỗ giãn do đó có thể là nguyên nhân gây thoát huyết tương.
Ngược lại tình trạng tiểu động mạch nhiều collagen phát triển sẽ gây THA. Vai trò của Natri. Một số cơ chế gây tăng cung lượng tim trong cao huyết áp nguyên phát như vai trò natri, khi chế độ ăn có nhiều muối sẽ gây THA. Trong điều kiện bình thường các hoocmon và thận cùng phối hợp điều chỉnh khi cơ thế ứ natri, hệ thống động mạch có thể gây nhậy cảm với noradrenalin và gây THA.
Cơ chế tăng huyết áp thứ phát. - Tăng HA do bệnh thận và dị dạng mạch máu thận. - U tuỷ thượng thận. - U tuyến thượng thận.
- Hẹp eo động mạch chủ. - Tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai. - Sử dụng thuốc tránh thai gây THA vì estrogen gây tăng tổng hợp tiền chất renin. Phân độ tăng huyết áp, phân loại ĐTĐ típ 2.1 Phân độ tăng huyết áp.
* Phân độ tăng huyết áp theo hội tim mạch Việt Nam 2022. Phân độ THA là dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được. Phân độ được trình bày tại bảng 1. 1 Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch Việt Nam năm 2022 Huyết áp tâm Phân độ huyết áp Huyết áp tâm trương thu (mmHg) (mmHg) Huyết áp bình thường <130 và < 85 HA bình thường - cao (Tiền tăng huyết áp) 130 - 139 và/hoặc 85 – 89 Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 Tăng huyết áp độ 2 ≥ 160 và/hoặc ≥ 100 Cơn tăng huyết áp ≥ 180 và/hoặc ≥ 120 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 Nguồn Hội tim mạch học Việt Nam [5] Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại.
THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu. Phân loại đái tháo đường. Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính [4] a) Đái tháo đường type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối). b) Đái tháo đường type 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin).
5 c) Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó). d) Thể khác: do các nguyên nhân sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô. Tiêu chuẩn xác định bệnh THA có kèm ĐTĐ típ 2. Do hai bệnh này có tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau nên thực tế sẽ có nhiều điểm khác biệt khi chẩn đoán THA kèm ĐTĐ típ 2 mà hiện nay chưa được thống nhất.
Trong phạm vi nghiên cứu tôi sử dụng chẩn đoán THA mắc kèm ĐTĐ típ 2 theo tiêu chuẩn chẩn đoán THA của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2022 và Quyết định 5481/QĐ-BYT năm 2020 về Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đường típ 2 cụ thể như sau: Người được chẩn đoán THA khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg và được chuẩn đoán ĐTĐ dựa vào 1 trong các tiêu chí sau: - Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc: - Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) - HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. Cần lưu ý những điểm khi chẩn đoán như sau: - Trị số huyết áp được nhân viên y tế đo theo đúng quy trình. - Glucose huyết đói được đo khi BN nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ).
- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới. Tổng quan về điều trị THA kèm ĐTĐ típ 2.1 Nguyên tắc điều trị. Tăng huyết áp và đái tháo đường típ 2 là 2 bênh lý mạn tính cần được theo dõi và điều trị đúng, liên tục và lâu dài. Điều trị thuốc phối hợp với chế độ ăn uống và luyện tập.
Phối hợp điều trị giảm Glucose máu, duy trì huyết áp hợp lý, điều chỉnh rối loại mỡ máu, rối loạn đông máu làm giảm nguy cơ tim mạch. Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu [1],[3],[4]. Mục tiêu điều trị.
2 Mục tiêu ĐT cho BN đái tháo đường và THA ở người trưởng thành, không có thai. Mục tiêu Chỉ số HbA1c < 7% (53mmol/mol) Glucose huyết tương mao 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* mạch lúc đói, trước ăn Đỉnh glucose huyết tương <180 mg/dL (10,0 mmol/L)* mao mạch sau ăn 1-2 giờ Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg Huyết áp Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có Lipid máu bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ - Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau. + Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới được chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp. + Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó.
+ Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c.