Chương 1TỎNG QUAN TÀI LIEU 4 1. Đại cương về giáo dục sức khỏe 4 1. Vai trò của điều dưỡng trong bệnh viện 7 1. Một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành kỹ năng giáo dục sức khỏe của điều dưỡng với người bệnh 15 1.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành kỹ năng giáo dục sức khỏe của điều dưỡng 18 1.Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 19 Chương 2ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.Đối tượng nghiên cứu 21 2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21 2.Thiết kế nghiên cứu 21 2. Mẫu và phương pháp chọn mẫu 21 2. Phương pháp thu thập số liệu 22 2. Các biến số nghiên cứu 22 2.
Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá 23 2. Phương pháp phân tích số liệu 24 2. Van đề đạo đức của nghiên cứu 24 2. Sai số và biện pháp khắc phục 25 Chương 3KÉẾT QUÁ NGHIÊN CỨU 26 3.Thông tin chung vé đối tượng nghiên cứu 26 3.
Thực trạng kiến thức và thực hành về giáo dục sức khỏe của điều dưỡng 27 3.Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành kỹ năng giáo dục sức khoẻ của điều dưỡng 35 Chương 4BÀN LUẬN 38 4.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 38 4. Thực trạng kiến thức và thực hành kỹ năng GDSK của điều dưỡng 39 4.Các yếu tô liên quan đến kiến thức và thực hành kỹ năng GDSK của điều dưỡng 44 4. Hạn chế 45 KẾT LUẬN 46 1.Thực trạng kiến thức và thực hành kỹ năng GDSK của điều dưỡng 46 2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành kỹ năng GDSK của điều dưỡng 46 KHUYÉN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 Phụ lục 1: Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 2: Bộ công cụ thu thập số liệu Phụ lục 3: Bang kiểm thực hành kỹ năng giáo dục sức khoẻ cho người bệnh Phụ lục 4: Danh sách người tham gia DANH MUC CAC CHU VIET TAT CSSK Chăm sóc sức khỏe PF CSNB Chăm sóc người bệnh PF YN Av CSDD Chăm sóc điều dưỡng DD Điều dưỡng GDSK Ciáo dục sức khỏe NB Người bệnh 10 DANH MUC BANG Bảng 2.
Phân loại mức độ kiến thức của điều dưỡng 24 Bảng 2. Phân loại mức đô thực hành của điều dưỡng 24 Bang 3. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 27 Bang 3. Thực trang kiến thức về kỹ năng làm quen, quan sát và lắng nghe của điều dưỡng 27 Bảng 3.Thực trang kiến thức về kỹ năng đặt câu hỏi.
kỹ năng giải thích, kỹ năng sử dung tài liêu GDSK và kỹ năng khuyến khích đông viên khen ngơi của điều dưỡng 29 Bang 3.Diém trung binh chung kiến thức về kỹ năng GDSK của điều dưỡng 31 Bang 3.Thuc trang thực hành kỹ năng làm quen, quan sát và lắng nghe của điều dưỡng 32 Bảng 3. Thực trang thực hành kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng øiải thích, kỹ năng sử dụng tài liêu GDSK và kỹ năng khuyến khích đông viên khen ngơi của điều dưỡng 33 Bảng 3.Mối liên quan giữa đặc điểm chung với kiến thức kỹ năng giáo dục sức khoẻ của điều dưỡng 35 Bang 3.M6i lién quan gitta dic điểm chung với kỹ năng GDSK của điều dưỡng 36 Bảng 3.Môi liên quan ø1ữa kiên thức với kỹ năng øiáo dục sức khoẻ của điêu dưỡng 37 11 DANH MUC BIEU DO Biểu đồ 3.Đặc điểm về giới tinh 26 Biểu đồ 3.Đặc điểm về tuổi 26 Biểu đồ 3. Thực trạng mức đô kiến thức chung về kỹ năng GDSK của 31 Biểu đồ 3. Thực trang về thực hành các kỹ năng GDSK của điều dưỡng 34 12 DAT VAN DE Chăm sóc sức khỏe (CSSK) nhân dân là sứ mệnh cao cả của người làm công tac y tế, bệnh viện là môi trường để nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ cao cả này.Điều dưỡng là lực lượng nhân viên y tế đông nhất trong bệnh viện và cũng là những người thường xuyên tiếp xúc với người bệnh.
Bởi đơn giản, không chỉ là người thực hiện y lệnh của bác sĩ, người điều dưỡng còn là người hằng ngày, hằng gid tiếp xúc với người bệnh; là người trực tiếp chăm sóc, điều trị, tư vấn sức khỏe cho người bệnh. Yêu cầu cần phải có của người điều đưỡng không dừng lại ở trình độ chuyên môn tốt mà quan trọng hơn là phải có văn hóa ứng xử|[1]. Thái độ, cách ứng xử của người điều dưỡng là “liều thuốc tinh thần” quan trọng với mỗi người bệnh. Người điều dưỡng có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh và trong việc nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật cho người bệnh khi rời khỏi bệnh viện.
Như vậy, nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện cho người bệnh cũng chính là nâng cao năng lực cho điều dưỡng.Điều dưỡng là lực lượng chính mang dịch vụ chăm sóc sức khỏe tới cộng đồng. Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá dịch vụ chăm sóc sức khỏe do người điều dưỡng, hộ sinh cung cấp là trụ cột của hệ thống y tế [4]. Nội dung chính cua CSDD bao gom: lap kế hoạch và chăm sóc thể chất, tinh thần, đinh dưỡng, theo dõi, sử dụng thuốc, phục hồi chức nang, giao duc sức khỏe (GDSK) cho người bệnh (NB) [4]. Ở nước ta hiện nay công tac CSNB cua DD tai bệnh viện được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2011TT-BYT, hướng dẫn công tác ĐD về CSNB trong bệnh viện [1].
Có một số nghiên cứu về chăm sóc, theo dõi NB tại các bệnh viện như Trung ương Huế, Y học cổ truyền trung ương. đã chỉ ra răng: ĐD làm tốt việc chăm sóc hỗ trợ tinh thần và thực hiện y lệnh của bác sỹ nhưng việc hỗ trợ NB ăn uống: chăm sóc vệ sinh cá nhân lại chủ yếu do người nhà thực hiện, bên cạnh đó việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh lại rất thiếu và yếu [3]. 13 Để làm tốt công tác, người điều dưỡng cần có kiến thức chuyên môn tốt, cập nhật kiến thức mới; Kỹ năng giao tiếp tốt; Kỹ năng tư vẫn — giáo dục sức khỏe tốt; Có lòng nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp.Nâng cao kiến thức và thực hành GDSK cho người điều dưỡng cũng chính là nâng cao chất lượng nguồn lực điều dưỡng, hoàn thiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện. Đây cũng là một nhu cầu cấp thiết của ngành Y tế để đáp ứng được mục tiêu chiến lược trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân.
Với các ý nghĩa trên, GDSK giữ vai trò quan trọng và là một bộ phận hữu cơ, không thể tách rời của hệ thống y tế, là một chức năng nghề nghiệp bắt buộc của điều dưỡng, của mọi cắn bộ y tế và của mọi cơ quan y tế từ trung ương đến cơ sở. Có kiến thức và khả năng năng thực hành tốt về GDSK cũng là một trong những tố chất cơ bản giúp người điều dưỡng thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình.Việc GDSK cho người bệnh không chỉ được thực hiện về các nội dung khi người bệnh nằm viện mà còn rất quan trọng để người bệnh biết cách chăm sóc khi ở nhà. Vì vậy việc GDSK cho người bệnh là rất cần thiết. Để có căn cứ cho các nhà chính sách và quản lý về việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDSK cho người bệnh chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức, thực hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng Bệnh viện Da khoa tỉnh Quảng Trị và một sô yêu tô liên quan, năm 2018”.
14 MUC TIEU NGHIEN CUU 1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hànhgiáo dục sức khỏe của điều dưỡng viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị năm 2018. Xác định các yếu tô liên quan đến kiến thức và thực hànhgiáo dục sức khỏe của điều dưỡng viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị năm 2018. 15 Chuong 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.
Đại cương về giáo dục sức khỏe 1. Khái niệm về giáo dục sức khỏe Giáo dục sức khỏe (GDSK) là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe, góp phần giúp mọi người đạt được tình trạng sức khỏe tốt nhất.Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người, là nhân tố cơ bản trong toàn bộ sự phát triển xã hội, Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa “Sức khỏe là một trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tỉnh thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật”. Đây mạnh công tác GDSK là biện pháp quan trọng giúp mọi người dân có kiến thức về sức khỏe, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, từ đó có cách nhìn nhận vấn đề sức khỏe đúng đắn và hành động thích hợp về sức khỏe [1]. Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến người bệnh-thân nhân, giúp họ nâng cao sự hiểu biết để thay đôi thái độ, chấp nhận và duy trì thực hiện những hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe cá nhân, gia đình và cộng đồng.
GDSK đã được đề cập đến trong các tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới, sự tập trung của GDSK là vào lý trí, tình cảm và các hành động nhằm thay đổi hành vi có hại, thực hành hành v1 có lợi mang lại sức khỏe cho con người. GDSK không phải chỉ là cung cấp thông tin hay nói với mọi người những gì cần làm cho sức khỏe của họ mà là quá trình cung cấp kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao nhận thức, chuyển đối thái độ về sức khỏe và thay đối hành vi sức khỏe lành mạnh. Mục đích quan trọng của GDSK là làm cho người bệnh từ bỏ các hành vị có hại và thực hành các hành vi có lợi cho sức khỏe, đây là một quá trình cần phải tiến hành theo kế hoạch, kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Giáo dục sức khỏe (GDSK) cũng giống như giáo đục chung, đó là quá trình tác động nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người.
Phát triển những thực hành lành mạnh theo ý muốn, mang lại tình trạng sức khỏe tốt nhất có thể được cho con người. GDSK cung cấp các kiến thức mới làm cho đối tượng được giáo dục hiểu biết rõ hơn các vấn đề sức khỏe bệnh tật, từ đó họ có thể nhận ra các van đề sức khỏe bệnh tật liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng nơi họ đang 16 sinh sống, dẫn đến thay đổi tích cực giải quyết các vấn đề bệnh tật sức khỏe.