Chương 1 Lich sử vấn dé nghiên cứu 1. HU EAP XIỆENHHI .6x106001100010288WGd0030ãả006180ãiã/A/au1ð8 18 Chương 2 ‘Co sở Lý Luận 3N.1, Khái niệm giao tiếp. Giao tiến và Ông ỨN: s-occcocnoiaia-ZyZyởe suigxtxsedktbptv6iS3E163i441.013041ta1 2:13 Satan: Hep về: lagCÔNG- cence aaa 25 37.1, Khái niệm giao tiếp sư phạt. Su S2 nen ec 25 2.
Giao tiếp sư phạm và hoạt động sứ phạm. Các giai đoạn trong quá trình giao tiếp sư phạm. Val trô:của:pián HIẾP Sửpheno sine ee 2. Tro ngại tâm lý trong giao tiếp.ìàocc2csccccescecrees 3I 22246) ERE ED srncevbrreuae hat rssooetiaberoeessgl ere | ‘2.
Ban chất của trở ngại tâm lý trong giao liếp.3, Hiểu hiện của trở ngại tim lý trong giao liến.sik aaa aacened hal FEE 2. Nguyên nhãn của trở ngại lầm lý. Phần load trổ ngại tâm Ïý-. acc out cv rerxrsrrrsrsrsrxrxrssrrrri 37 2.
Trở ngại tâm lý trong giao tiếp của sinh viên khi thực hànhgiáng tap PPDH hộ môn. Tĩnh hình giảng day: xả: lạc: tập 'PPDH, bộ tin: —more 'ĐHSP Won vn ố .2, Ý nghĩa của hoài động thực hành giángtập ¿ PPDH hỗ mỗn. Trd ngại tâm lý wong giao Hiếp của sinh viên khí thực hành ae tật PRISE Nệ THÔN sài 2046200000180 0ad1xabltigaulxdtttaiixkra SA 1. Bối lượng giao tiếp.
Nội dung giao tiến. Những trủ ngại lim lý nã tinh 'viênSông phải. šrỆtkdiRitasdsroad xu Chương 3 Nội dung rare qua nghiên cứu UA NGHIÊN CỨU -thực hành giảng tập PPDH hộ môn. Kết quả chung về những trở ngại tầm lý oo eee 47 1.
So sánh sự khác hiệt về những TNTL giữa nam và nữ. So sdnh su khác hiệt về những TNTL giữa hốn khổi. MO-DED001000/00AE SY II. Nguyên nhân gây ra trở ngại tâm lý trong giao tiếp của sinh viên khi thực hành giảng tập PPDH bộ môn.
Kư g0 EHAIEEO NA iouieiideraiie aa OF IL. Kết quả chung vẻ các nguyên nhắn gay ra trở ngại tâm lý. So sánh sự khác nhau giữa num và nữ về các nguyên nhân gây ra ted ngại BFsisheaniae tenia eee Cm 7Ị [I. So sánh sự khác hiệt giữa bốn khối vẻ dis nguyên ohan gay ra we ngại CREB Tể cac e00Leulillsgl608621002216200/0AA0D0AA000100200A02811EAEAAEDAEAGI80-4 7 IH.
Những yêu cầu cho việc khắc phục trở ngài tam lý trong giao tiếp khi thực hành giảng tập PPDH hộ môn. NRHA ARA NERS KU) ‘TV, Bể nghị của sinh viên về việc rèn luyện nino tiếp SƯ phạm. aes URE RB hee ee ci ga ce aha U| II. Phương hướng dé xuất một số ý kiến cho việc nâng cao hiệu quả hoạt đồng giảng: lập của tình VIÊN seeeeceeeeeeeeaevesnebsndsirassgoenssoassiesiatrarensa TRE III.
Hạn chế và kiến nghị cho các công trình liến theo. tại8Q988/xu6401800 oA TÀI LIEU THAM KHAO PHU LUC MO DAU LY DO CHON DE TÀI |.Giao tiếp là điều kiện không thể thiểu được trong hoạt đồng của con người Toàn hộ nội dung tiến xúc của một con người từ lúc sử sinh đến lúc tandng thành là tiến trình xã hội hóa của một cá nhân trở thành nhân cúch. Trong tiến trình đó, cùng với hoạt động, giao tiếp là điều kiện cần thiết, quan trong để hình thành và phát triển tim lý, ý thức, nhân cách con người. giao tiếp còn có vai trò quan trong trong việc hình thành và phát triển nhân cách nghẺ nghiệp.
Trong nhà trường, hoạt động sư phạm diễn ra chủ yếu thông qua sự giao tiến giữa giáo viên và học sinh. Sinh viên xử pham — những người thay giáo tướng lai có công cụ lao động chủ yếu là nhan cách của chính mình. Mà nhân cách của ngừơi thấy giáo hình thành và phát triển nhanh hay chậm, da dang hay nghèo nàn lại tùy thuộc một phan vào khả ning phái hiện và vươi qua các trở ngại tim lý (hay khó khăn tim lý) trong giao tiếp. Nói đến nang lực sư phạm của ngữơi thấy thừơng là nói đến khả năng truyền thu trị thức, kỹ năng thái độ, cho người học-đó là tay nghề day hoe Nghề day học thuộc về nhóm nghề hảo đảm sự tác động qua lại có kết quả piữa người và người mà nếu thiếu năng lực giao tiếp .ngudi giáo viên không the thực hiện được điều đó,Toàn hộ trí thức và kỹ năng của ngữơi thay chỉ có thể truyền đạt một cách có hiệu quả tới người học qua hệ thống giao tiếp sinh đúng và trực tiếp.
giao tiến sư nhạm là một thành phan chủ đạo trong cau trúc nang lực của người thấy giáo. Nhãn thức được tắm quan trong của giao liếp cũng như giao tiến sư phamtrong tâm lý học.các nhà khoa học đã có nhiều nghiên cứu vẻ hai van dé này Tuy nhiên , van dé trở ngai tam lý trong giao tiếp nói chung, trong giao tiếp xứ phạm nói riêng lại it được quan tắm nghiền cứu trên củ hai phương diện lý luận và thực nghiệm. Đặc bier lũ trổ ngại tăm lý của sinh viên khi thực hinh giảng tập phương pháp dạy hoe hộ mon thì chưa có một nghiên cứu nào đẻ cap đến 3,Hiện nay, vấn để nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường dang là đòi hỏi cấp thiết không chỉ của riêng ngành Giáo duc mà còn là của toàn Xã hỏi. Muốn nâng cao chất lướng đào tạo thì trước hết phải nẵng cao chất lượng doi ngũ giáo viên.
Muốn đổi ngũ giáo viên có đủ khả nang dap ứng được yếu cầu của cải cách giáo dục, của xã hồi thì ngày trong trường sự phạm, sinh viên phải được rèn luyện và chuẩn bi đẩy du vẻ mọi mat để khi ra trường, họ có the uiing dạy và giáo dục thể hệ trẻ có kết quả, Thực tế cho thấy, mục tiểu,nhiệm | vu dio tau của nhà trường sư pham được xác định như hiện nay là có tinh khải quát cao về các phẩm chất, năng lực .co tác dụng định hướng rất lớn đến quá trình đào tạo Thế. nhưng việc day vi học lại chưa tướng xứng với chức năng va ` vị trí của một số hộ môn,đặc hiệt là các hỗ môn nghiệp vụ: chú trọng đến việc trang bi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ „thời gian thực hành và hướng dẫn thực hành còn it ,hắn thân sinh viên cũng chưa có ý thức rèn luyện tay nghẻ thường xuyên. Chính vi thé cho nên trong giờ giảng tập phương pháp dạy học hộ môn, có nhiều sinh viên hing tứng không biết cách tiến xúc, thiết lận mỗi quan hệ với lớp khi giảng bài, không biết cách tác động giao tiến, thiểu linh “hoạt và chủ động khi giải quyết các lĩnh huống xảy ra,. Điều này chứng tỏ sinh viên gặp khá nhiều trở ngại tim lý trong giao tiếp, làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá học phan này.
Để wi này nảy sinh trong thực tiễn giảng tập phương pháp dạy hoc hộ mon của sinh viên nhằm góp phan giúp cho ho nhận thức được những trở ngại lim lý trong giao tiếp và cách hạn chế chứng để việc giảng tip có hiệu quả hen. Với những lý do trên chúng tỏi chon để tài nghiên cứu là: “Tim hiểu những trở ngại tâm lý trong giao tiếp của sinh viên khi thực hành giảng lập phương pháp day học bo môn ”. 1/ MỤC DICH NGHIÊN CỨU Hẻ tài này nhằm thực hiện mue dich sau: Tìm hiểu những trở ngại tâm lý trong giao tiếp của sinh viên khi thực hành giảng tap phương pháp dạy học bo mon. Tit dé dé xuất hiện pháp nhằm han chế những trở ngài tâm lý và rên luyện giao tiếp sự pham.
III/ NHIEM VỤ NGHIÊN CUU Để đạt được mục đích trên, người nghiên cứu cin phải giải quyết một số nhiệm vụ sau: I. Khái quát co sở lý luận và thực tiễn của vấn để nghiên cứu, 2. Phát hiện thực trạng những trở ngại tâm lý trong giao tiếp của sinh viên khi thực hành giảng tap PPDH bộ môn. Hé ra yêu cầu.
biện pháp để khắc phục trở ngại tâm lý và rèn luyện giao licp suf phạm. IV/ ĐỐI TƯỢNG VÀ KHACH THỂ NGHIÊN CỨU 1. Đổi tượng nghiền cửu: La những trở ngại tâm lý trong giao tiếp của sinh viên khi thực, hành div ' giáng tap phương pháp dạy học bộ mỗn. Khách thé nghiên cửu: ans a | La sinh viên năm thứ tư thuộc bon khối: Đặc thù, Tự nhiên, Xã hội.
Ngoại ngữ đã qua giảng tập có giáo viên hướng dẫn đánh gia, nhận xét. V/ GIÁ THUYẾT NGHIÊN CỨU Quá trình giao tiếp của con người diễn ra không phải lúc nào cũng * thuận buém xudi gid” mà thường là bi ngăn trở, cho nên việc gặp trở ngại tâm lý trong giao tiếp là điều không thể tránh khỏi, Tuy nhién, do ảnh hưởng hỏi nhiều nguyễn nhân khác nhau mà mức độ trở ngai của mỗi cá nhân, mỗi nhóm nuưữi cũng không gidng nhau, Trủ ngại tim lý không phụ thuộc vào ý muốn của chủ thể. Nó có nguồn poe từ thực tiễn khách quan, từ quá trình hình thành và phát triển nhãn cách. Xuất phát từ cư sử trên.
chúng tôi đưa ra các gid thuyết nghiên cứu sau: khi thực hành giảng tập phương pháp dạy học hộ môn, sinh viên có thể g4p những trở ngại tâm lý trong giao tiếp Có thể có sự khác biệt giữa nam và a nữ sinh viên, giữa các khối vẻ những trở ngại tâm lý đó Và nguyên nhân chu veu gay ra trở ngai tim lý có thể là do nhà trường sử phạm chưa chú ý ding mức đến việc rên luyễn nghiệp vu sự phạm chủ sinh viên, VỤ GIỚI HAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Tim hiểu những trở ngại tim lý khi giao tiếp của sinh viên trường Đại học su phạm thành phố Ho Chi Minh trong hoạt động thực hành giảng lap. - Mau nghiên cứu là sinh viên năm thứ uf (khóa 1997-2001) đã qua giảng tập trên lớp có giáo viên hứưng dẫn .nhân xét đánh giá. VI/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I. Mẫu nghiên cửu: Theo kế hoạch, người nghiên cứu chọn mẫu gắm 232 Sinh viên năm thứ tư của trường DHSP TPHCM, Hiến hành chon mẫu theo cdeh sau: Ở trường PHSP có 4 khối tư nhién, xã hội, đặc thù và ngoại ngữ.
Lúc dấu chúng tôi chọn ngẫu nhiên trong mỗi khối để lấy ra môi khoa. qua tim hiểu tình hình dạy và học bộ môn PPDH, chúng tôi nhân thấy ở một số khoa, giáo viên hướng dẫn không yêu cầu mỗi sinh viên đều phải lên lớn giảng lận, trong đó có khoa Văn với số lượng sinh viên rất đông. Vì thể để pha hợp vii nội dung để tài. chúng tôi phải chon mẫu trong số các khoa hất bude mọi sinh viên déu lên lớp giảng tập, có giáo viên nhận xét, đánh gid, Điều này ảnh -hưởng đến số lượng mẫu.
Pay là hạn chế khách quan. Với ý định thăm dò và kiểm chứng. chúng tôi đã loại hủ những phiếu trả di “Không” (cho câu hỏi số | trong bang anket) chỉ lấy số phiếu trả lời “Có” làm mẫu chính thức để xử ly sở liệu.