Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ y học với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Trung, thuộc chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh (mã số: 62.66) tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Lâm Khánh và PGS.TS. Trần Văn Riệp (bảo vệ năm 2019).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT) là mạng lưới thần kinh phức tạp được hình thành từ ngành trước của các rễ thần kinh sống C5, C6, C7, C8 và T1 (đôi khi có thêm nhánh C4), chịu trách nhiệm chi phối vận động, cảm giác và dinh dưỡng cho toàn bộ chi trên. Tổn thương ĐRTKCT do chấn thương là loại thương tổn nặng nề, khó điều trị và khả năng tự phục hồi rất thấp, thường dẫn đến liệt hoàn toàn hoặc không hoàn toàn chi trên, gây tàn phế và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt, lao động cũng như tâm lý của người bệnh.
Nguyên nhân chấn thương ĐRTKCT chủ yếu bắt nguồn từ tai nạn giao thông, đặc biệt là tai nạn xe máy. Chẩn đoán chậm trễ hoặc can thiệp phẫu thuật muộn sẽ làm mất đi khoảng thời gian vàng để phục hồi chức năng thần kinh. Trong khi các phương pháp thăm dò truyền thống như khám lâm sàng, điện thần kinh - cơ, chụp X-quang thường quy, siêu âm, hay chụp cắt lớp vi tính (CLVT) tủy cổ cản quang bộc lộ nhiều hạn chế (tính chất xâm lấn, giới hạn khảo sát ngoài lỗ ghép, độ phân giải mô mềm thấp), chụp cộng hưởng từ (CHT) 1,5 Tesla cũng chỉ khảo sát tốt vùng sát tủy dựa trên dấu hiệu gián tiếp là giả thoát vị màng tủy. Do đó, việc ứng dụng hệ thống CHT 3 Tesla với coil chuyên dụng thần kinh - mạch máu (Neurovascular - NV), xung T2W Vista Sense và kỹ thuật tái tạo không gian 3 chiều (3D) nhằm khảo sát chi tiết toàn bộ các đoạn từ tủy, rễ, thân đến bó thần kinh là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết một cách có hệ thống.
Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả đặc điểm hình ảnh tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương trên cộng hưởng từ 3 Tesla.
- Xác định giá trị của cộng hưởng từ 3 Tesla trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay có đối chiếu với phẫu thuật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm 60 bệnh nhân có tiền sử chấn thương, biểu hiện lâm sàng bại hoặc liệt chi trên, được chẩn đoán xác định có tổn thương ĐRTKCT, được chụp CHT 3 Tesla và trải qua phẫu thuật điều trị tại Viện Chấn thương Chỉnh hình Quân đội thuộc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong giai đoạn từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến dịch tễ học, giải phẫu, cơ chế chấn thương, phân loại hình ảnh và các phương pháp can thiệp ngoại khoa tổn thương ĐRTKCT:
- Về dịch tễ học và chấn thương: Tác giả điểm lại nghiên cứu của Oliveira CM và CS (2015) ghi nhận tai nạn giao thông chiếm 78,7% nguyên nhân tổn thương ĐRTKCT; Jain DK và CS (2012) báo cáo tỷ lệ này lên đến 94%. Tại Việt Nam, Hồ Hữu Lương (1992) ghi nhận tỷ lệ tổn thương thần kinh do chấn thương cột sống cổ chiếm 60 - 70%; Lê Văn Đoàn và CS (2013) khẳng định nguyên nhân tổn thương ĐRTKCT chủ yếu do tai nạn xe máy.
- Về giải phẫu và kích thước chuẩn: Luận án sử dụng các số liệu giải phẫu học thực nghiệm của Lê Văn Cường (2012), Shetty SD (2011), Bowen BC (2004), Bermejo N (2012) để làm mốc đối chiếu cấu trúc các rễ, thân, bó và mốc liên quan cơ bậc thang, xương sườn 1, động mạch dưới đòn.
- Về cơ chế chấn thương: Luận án dựa trên công trình của Moran SL (2005) để phân loại cơ chế trực tiếp và gián tiếp (cơ chế ngoại vi tạo giả thoát vị màng tủy và cơ chế trung tâm làm tủy uốn cong gây nhổ rễ), cũng như cơ chế kéo dãn rễ cao (C5, C6, C7) và rễ thấp (C7, C8, T1).
- Về can thiệp ngoại khoa: Tổng kết các kỹ thuật chuyển thần kinh ngoại đám rối (thần kinh XI, thần kinh hoành, thần kinh liên sườn, chuyển rễ C7 bên lành theo Gu Y 1986/1996, Chuang DC 1993, Songcharoen P 2005, Gao K 2013), chuyển thần kinh nội đám rối (mỏm cụt C5, C6, C7), phẫu thuật chuyển cơ tự do chức năng của Doi K và CS (1995) và phẫu thuật DREZ điều trị đau sau nhổ rễ của Friedman AH (1988).
- Về các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh:
- Chụp X-quang cột sống cổ theo Thái Khắc Châu (1998).
- Chụp X-quang tủy cản quang theo Gasparotti R (1997).
- Siêu âm ĐRTKCT theo Demondion X (2003) và Nguyễn Phước Bảo Quân (2012).
- Chụp CLVT tủy cản quang và phân loại 6 type tổn thương của Nagano A và CS (1989).
- Nghiên cứu hình ảnh CHT: Từ các công trình đời đầu trên máy 1,5 Tesla chưa có coil chuyên dụng của Blair DN và CS (1987), Bilbey JH và CS (1994), đến các nghiên cứu trên máy từ lực cao của Cejas DC và CS (2015), Panwar JS và CS (2015), Linde EV và CS (2015), Fan YL và CS (2016). Tại Việt Nam, nghiên cứu của Đinh Hoàng Long và CS (2012) trên 36 bệnh nhân bằng CHT 1,5 Tesla cho thấy độ phù hợp với phẫu thuật đạt 80,6%, tuy nhiên việc khảo sát tổn thương ngoài lỗ ghép còn nhiều hạn chế.
Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là: Xác lập quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn phân loại 10 dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT do chấn thương trên máy CHT từ trường cao 3 Tesla kết hợp chuỗi xung T2W Vista Sense và các kỹ thuật tái tạo đa bình diện (MPR), hình chiếu cường độ tối đa (MIP), tái tạo 3D; đồng thời đánh giá độ chính xác của CHT 3 Tesla ở cả đoạn trong và ngoài lỗ ghép thông qua đối chiếu trực tiếp với kết quả phẫu thuật thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn giải phẫu
Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên cấu trúc giải phẫu học của ĐRTKCT và đặc tính tín hiệu của các mô trên cộng hưởng từ. Kích thước bình thường của ĐRTKCT theo nghiên cứu của Lê Văn Cường (2012) được dùng làm mốc quy chiếu:
| Thành phần giải phẫu |
Chiều dài trung bình (mm) |
Đường kính trung bình (mm) |
| Rễ C5 |
27,0 |
0,97 |
| Thân trên |
13,0 |
5,10 |
| Thân giữa |
65,3 |
4,30 |
| Thân dưới |
22,0 |
4,90 |
| Bó ngoài |
29,2 |
4,10 |
| Bó trong |
46,2 |
4,40 |
Luận án tổng hợp và chuẩn hóa 10 dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT trên hình ảnh CHT 3 Tesla theo trình tự giải phẫu từ tủy sống ra ngoại vi (kết hợp tiêu chuẩn của Chhabra A, Luigetti M, Fan YL, Qin BG):
- Dập tủy: Tăng tín hiệu khu trú trên T2W, giảm tín hiệu trên T1W trong tủy sống, tín hiệu không đồng nhất, có thể có ổ giảm tín hiệu trên xung FFE do chảy máu.
- Phù tủy: Tủy tăng kích thước, tăng tín hiệu lan tỏa không rõ ranh giới trên T2W, giảm tín hiệu trên T1W.
- Nhổ rễ thần kinh (root avulsion): Rễ thần kinh bị bứt hoàn toàn ra khỏi tủy sống tại phần gốc, quan sát rõ trên mặt cắt ngang T2W do sự tương phản với dịch não tủy.
- Giả thoát vị màng tủy (GTVMT - pseudomeningocele): Ổ dịch tăng tín hiệu mạnh trên T2W, MPR, CHT tủy, 3D và giảm trên T1W tại lối ra của rễ thần kinh do rách màng cứng.
- Đụng dập: Tăng tín hiệu khu trú, không đồng nhất tại rễ, thân, bó trên T2W và giảm trên T1W.
- Phù nề rễ: Đoạn thần kinh ngoài lỗ ghép tăng kích thước, tăng tín hiệu lan tỏa, tương đối đồng nhất trên T2W và giảm trên T1W.
- Đứt trong bao: Sợi thần kinh bên trong bị đứt nhưng vỏ bao ngoài còn nguyên vẹn; trên CHT tín hiệu tăng khu trú đồng nhất, vỏ bao ngoài trên ảnh 3D vẫn căng nhẵn.
- Đứt không hoàn toàn: Gián đoạn một phần thân/bó/rễ thần kinh, kèm tăng tín hiệu trên T2W do phù nề.
- Đứt hoàn toàn (rupture): Mất liên tục hoàn toàn cấu trúc thần kinh, có thể thấy phù nề tăng tín hiệu T2W ở hai đầu mỏm cụt.
- Teo rễ thần kinh: Thần kinh giảm đường kính/kích thước rõ rệt so với bên lành do thoái hóa sợi trục, xơ hóa sau chấn thương kéo dài.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, có đối chiếu so sánh kết quả chẩn đoán hình ảnh CHT 3 Tesla trước mổ với chẩn đoán phẫu thuật (tiêu chuẩn vàng).
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Tính theo công thức ước tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:
$$n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{\Delta^2}$$
Trong đó:
-
Độ tin cậy lấy 95%, tương ứng hệ số $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$.
-
$p = 0,968$ (độ nhạy chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT theo công bố của Qin BG và CS, 2016).
-
Sai số cho phép $\Delta = 0,05$.
-
Cỡ mẫu tối thiểu tính toán là $n = 48$ bệnh nhân. Thực tế nghiên cứu đã thu dung và phân tích trên 60 bệnh nhân.
-
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân có tiền sử chấn thương gây bại/liệt chi trên; được khám lâm sàng xác định tổn thương ĐRTKCT; được chụp X-quang cột sống cổ thường quy và CHT 3 Tesla; được phẫu thuật điều trị (nối rễ/thân/bó, chuyển rễ thần kinh, gỡ dính, giải phóng chèn ép); có biên bản phẫu thuật mô tả chi tiết tổn thương theo bệnh án nghiên cứu.
-
Tiêu chuẩn loại trừ: Tổn thương ĐRTKCT do bệnh lý (viêm, lao, u); có chấn thương sọ não, chấn thương tủy sống nặng kèm theo làm sai lệch triệu chứng lâm sàng; bệnh án không đầy đủ dữ liệu hoặc bệnh nhân từ chối tham gia.
-
Phương tiện và kỹ thuật thu thập dữ liệu: Sử dụng máy chụp CHT Gyroscan Achieva 3 Tesla của hãng Philips (Hà Lan) trang bị coil thần kinh - mạch máu (NV). Các chuỗi xung khảo sát gồm: T1W cắt đứng dọc (sagittal), T2W cắt đứng dọc, T2W cắt ngang (axial), T2W cắt đứng ngang (coronal), T2W Vista Sense cắt ngang, xung CHT tủy (myelography). Xử lý tái tạo hình ảnh trên phần mềm chuyên dụng bằng kỹ thuật hình chiếu cường độ tối đa (MIP), tái tạo đa bình diện (MPR) và dựng hình 3D.
-
Vị trí giải phẫu khảo sát (11 vị trí): Tủy sống và rễ C5, C6, C7, C8, T1; Thân trên, Thân giữa, Thân dưới; Bó ngoài, Bó trong, Bó sau.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Nêu rõ tầm quan trọng của ĐRTKCT trong chi phối chức năng chi trên. Phân tích thực trạng gia tăng tổn thương do tai nạn giao thông tại Việt Nam và tính chất phức tạp của việc phục hồi chức năng thần kinh. Đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng hiện hành và khẳng định vai trò của việc nghiên cứu ứng dụng CHT 3 Tesla trong chẩn đoán và lập kế hoạch phẫu thuật.
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này trình bày toàn diện 5 nội dung lớn:
- Giải phẫu ĐRTKCT: Chi tiết nguyên ủy từ rễ C5 - T1, đường đi qua khe cơ bậc thang, sự hình thành 3 thân (thân trên, thân giữa, thân dưới) ở vùng trên đòn, 3 bó (bó ngoài, bó trong, bó sau) ở vùng dưới đòn xung quanh động mạch nách, và hệ thống các nhánh tận ngắn - dài. Cung cấp bảng kích thước chiều dài, đường kính chuẩn theo Lê Văn Cường (2012) và đặc điểm giải phẫu trên các bình diện cắt CHT.
- Nguyên nhân và cơ chế tổn thương: Phân tích cơ chế trực tiếp và gián tiếp; cơ chế ngoại vi tạo giả thoát vị màng tủy và cơ chế trung tâm gây nhổ rễ theo Moran SL (2005); cơ chế kéo dãn rễ cao C5-C7 khi đầu và vai bị đẩy ra xa nhau, cơ chế kéo dãn rễ thấp C7-T1 khi cánh tay bị giằng giật lên trên.
- Triệu chứng lâm sàng: Mô tả tổn thương từng phần và toàn bộ; các hội chứng lâm sàng kinh điển gồm hội chứng Duchenne - Erb (tổn thương thân trên), hội chứng Remak (tổn thương thân giữa), hội chứng Aran - Duchenne (tổn thương thân dưới), tổn thương các bó và hội chứng Claude Bernard - Horner.
- Các phương pháp điều trị ngoại khoa: Tổng quan các kỹ thuật phẫu thuật gỡ dính (neurolysis), nối ghép thần kinh, chuyển thần kinh ngoại đám rối (thần kinh XI, hoành, liên sườn, rễ C7 bên lành theo Gu Y), chuyển thần kinh nội đám rối (mỏm cụt C5, C6), chuyển cơ tự do chức năng theo Doi K (1995) và phẫu thuật DREZ giảm đau theo Friedman AH (1988).
- Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: Phân tích giá trị của X-quang thường quy, X-quang tủy cản quang, siêu âm vùng cổ - đòn. Trình bày chi tiết phân loại 6 type tổn thương trên CLVT tủy cản quang của Nagano A (1989):
| Phân loại Nagano (1989) |
Đặc điểm hình ảnh trên CLVT tủy cản quang |
| Type N |
Không thấy tổn thương (rễ thần kinh liên tục hai bên từ tủy sống). |
| Type A1 |
Đứt đoạn, biến dạng ở vùng gốc và lối ra của rễ thần kinh. |
| Type A2 |
Biến dạng, đứt đoạn rễ thần kinh, rễ dồn lại thành búi, mất hình ảnh lối ra của rễ. |
| Type A3 |
Khuyết một phần mô tủy ở sát gốc, đứt hoàn toàn các rễ thần kinh. |
| Type D |
Không thấy rễ thần kinh ở sát gốc tủy, ổ GTVMT khu trú trong lòng ống sống. |
| Type M |
Không thấy rễ thần kinh ở sát gốc tủy, ổ GTVMT kích thước lớn thoát ra ngoài lỗ ghép. |
Cuối chương, tác giả tổng hợp nguyên lý CHT, các nghiên cứu CHT 1,5 Tesla và 3 Tesla trên thế giới, nghiên cứu CHT 1,5 Tesla của Đinh Hoàng Long (2012) tại Việt Nam, và chuẩn hóa định nghĩa hình ảnh của 10 dấu hiệu tổn thương trên CHT.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang trên 60 bệnh nhân tại Bệnh viện TƯQĐ 108 từ 01/2012 đến 12/2014. Quy định cụ thể các tiêu chuẩn chọn bệnh nhân, tiêu chuẩn loại trừ, công thức tính cỡ mẫu ($n=48$, thực tế lấy 60).
Chương 2 mô tả chi tiết hệ thống máy CHT Philips Achieva 3 Tesla, coil NV, các chuỗi xung T1W, T2W, T2W Vista Sense, CHT tủy, kỹ thuật dựng ảnh MIP, MPR, 3D. Đồng thời thiết lập khung thu thập dữ liệu gồm các biến số dịch tễ học, lâm sàng, thời gian từ tai nạn đến chụp CHT và phẫu thuật, định vị tổn thương trên 11 vị trí giải phẫu và quy trình đối chiếu từng dấu hiệu hình ảnh với biên bản phẫu thuật.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Phần kết quả của luận án (theo danh mục mục lục và cấu trúc văn bản) tập trung vào các nhóm số liệu:
- Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu: Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi, giới tính; nguyên nhân chấn thương (tai nạn giao thông chiếm ưu thế); các dạng tổn thương phối hợp (gãy xương đòn, xương bả vai, chi trên, chấn thương cột sống cổ); phân bố bên tổn thương; khoảng thời gian từ khi bị nạn đến khi được chụp CHT và đến khi phẫu thuật.
- Đặc điểm hình ảnh CHT 3 Tesla: Mô tả chi tiết tổn thương ghi nhận trên từng chuỗi xung (T1W sagittal, T2W sagittal, T2W axial, T2W coronal, T2W Vista Sense cắt ngang, CHT tủy myelography); kết quả tái tạo hình ảnh trên MIP, MPR và 3D.
- Phân bố tổn thương theo giải phẫu: Tần suất xuất hiện của 10 dấu hiệu tổn thương tại các vị trí tủy, các rễ C5 đến T1, các thân (trên, giữa, dưới) và các bó (ngoài, trong, sau).
- Giá trị chẩn đoán của CHT 3 Tesla đối chiếu với phẫu thuật: Đối chiếu chẩn đoán trước mổ của CHT 3 Tesla với tổn thương thực tế được phẫu thuật viên ghi nhận trong mổ để xác định độ chính xác trong việc phát hiện nhổ rễ, đứt rễ/thân/bó, giả thoát vị màng tủy và tình trạng bảo tồn của các mỏm cụt thần kinh.
Chương 4: Bàn luận
Bàn luận chuyên sâu về đặc điểm dịch tễ và cơ chế chấn thương của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Phân tích giá trị và ưu thế vượt trội của từ trường cao 3 Tesla, coil NV kết hợp xung 3D T2W Vista Sense trong việc triệt tiêu tín hiệu mô mềm xung quanh, làm nổi bật đường đi của các rễ thần kinh ngoài lỗ ghép. So sánh kết quả của luận án với các công trình CHT 1,5 Tesla trước đây và các nghiên cứu quốc tế của Chhabra A, Fan YL, Upadhyaya V, Qin BG; đồng thời bàn luận về mức độ phù hợp giữa chẩn đoán hình ảnh CHT với thực tế can thiệp của phẫu thuật viên.
Kết quả và những đóng góp mới
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật và hình ảnh học CHT 3 Tesla: Luận án đã xây dựng và hoàn thiện quy trình ứng dụng hệ thống CHT 3 Tesla sử dụng coil NV và xung T2W Vista Sense, kết hợp các kỹ thuật dựng ảnh đa bình diện (MPR), hình chiếu cường độ tối đa (MIP) và dựng 3D trong thăm khám ĐRTKCT do chấn thương.
- Hệ thống hóa 10 dấu hiệu tổn thương: Luận án phân loại và mô tả chi tiết đặc điểm hình ảnh của 10 dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT từ gốc tủy ra đến các bó thần kinh ngoại vi (dập tủy, phù tủy, nhổ rễ, GTVMT, đụng dập, phù nề, đứt trong bao, đứt không hoàn toàn, đứt hoàn toàn, teo rễ).
- Giải quyết giới hạn khảo sát vùng ngoài lỗ ghép: Khắc phục nhược điểm của CHT 1,5 Tesla và CLVT tủy cản quang (vốn chỉ khảo sát được rễ sát tủy và phụ thuộc vào dấu hiệu GTVMT), CHT 3 Tesla cho phép đánh giá trực tiếp tính liên tục, kích thước và tín hiệu của các rễ, thân, bó thần kinh nằm ngoài lỗ ghép, đồng thời đối chiếu chính xác với bên lành.
- Giá trị thực tiễn định hướng ngoại khoa: Kết quả đối chiếu với phẫu thuật khẳng định CHT 3 Tesla là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có độ tin cậy cao, cung cấp bản đồ giải phẫu thương tổn chi tiết giúp phẫu thuật viên lựa chọn chính xác phương án can thiệp: xác định các rễ bị nhổ hoàn toàn, tìm kiếm mỏm cụt rễ C5, C6 còn liên hệ với tủy để làm nguồn chuyển thần kinh nội đám rối, hoặc quyết định chuyển các nguồn thần kinh ngoại đám rối (thần kinh XI, hoành, liên sườn, rễ C7 bên lành).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu 60 bệnh nhân tại một trung tâm chuyên sâu (Bệnh viện TƯQĐ 108), đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật và có tổn thương do chấn thương. Luận án chưa khảo sát các nhóm bệnh lý ĐRTKCT không do chấn thương (u bao thần kinh, viêm đám rối thần kinh, tổn thương do xạ trị).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng ứng dụng CHT 3 Tesla để theo dõi, đánh giá quá trình tái sinh thần kinh và phục hồi chức năng sau các phẫu thuật nối, ghép, chuyển thần kinh hoặc chuyển cơ chức năng.
- Nghiên cứu ứng dụng thêm các kỹ thuật CHT sức căng bó sợi thần kinh (Diffusion Tensor Imaging - DTI / Tractography) để khảo sát vi cấu trúc sợi trục của ĐRTKCT.
Giá trị tham khảo
- Đối với bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh: Cung cấp quy trình chụp chuẩn trên máy CHT 3 Tesla, cách lựa chọn chuỗi xung chuyên dụng (T2W Vista Sense, myelography), kỹ thuật dựng hình 3D/MIP/MPR và tiêu chuẩn nhận diện 10 dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT.
- Đối với bác sĩ Phẫu thuật Chấn thương Chỉnh hình và Phẫu thuật Thần kinh: Cung cấp cơ sở hình ảnh học trực quan, chính xác về vị trí đứt, mức độ dập nát, tình trạng rách bao rễ và sự tồn tại của các mỏm cụt thần kinh, giúp lập kế hoạch phẫu thuật chuyển thần kinh hoặc ghép đoạn thần kinh chính xác trước khi mổ.
- Đối với học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu chẩn đoán hình ảnh đối chiếu phẫu thuật, hệ thống hóa toàn diện giải phẫu học và bệnh học ngoại khoa ĐRTKCT.
Câu hỏi thường gặp
1. Cỡ mẫu nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào và số lượng bệnh nhân thực tế là bao nhiêu?
Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số $\Delta = 0,05$, và tỷ lệ tổn thương $p = 96,8%$ (lấy theo nghiên cứu của Qin BG và CS, 2016), cho ra kết quả $n = 48$ bệnh nhân. Trên thực tế, tác giả đã tiến hành thu thập và phân tích trên 60 bệnh nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn.
2. Mười dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT trên CHT 3 Tesla được luận án khảo sát gồm những gì?
Mười dấu hiệu tổn thương được sắp xếp từ tủy ra ngoại vi gồm: (1) Dập tủy, (2) Phù tủy, (3) Nhổ rễ thần kinh, (4) Giả thoát vị màng tủy (GTVMT), (5) Đụng dập, (6) Phù nề, (7) Đứt trong bao, (8) Đứt không hoàn toàn, (9) Đứt hoàn toàn, và (10) Teo rễ thần kinh.
3. Phân loại của Nagano A (1989) chia tổn thương ĐRTKCT trên CLVT tủy cản quang thành các nhóm nào?
Phân loại Nagano (1989) gồm 6 nhóm:
- Type N: Bình thường, rễ liên tục hai bên.
- Type A1: Đứt đoạn, biến dạng ở vùng gốc và lối ra của rễ.
- Type A2: Biến dạng, rễ dồn lại thành búi, mất lối ra của rễ.
- Type A3: Khuyết một phần mô tủy sát gốc, đứt hoàn toàn rễ.
- Type D: GTVMT khu trú trong lòng ống sống, mất rễ sát gốc tủy.
- Type M: GTVMT kích thước lớn thoát ra ngoài lỗ ghép, mất rễ sát gốc tủy.
4. Kích thước giải phẫu trung bình của các rễ, thân, bó ĐRTKCT theo tác giả Lê Văn Cường (2012) được nêu trong luận án là bao nhiêu?
Theo Lê Văn Cường (2012): Rễ C5 dài 27mm, đường kính 0,97mm; Thân trên dài 13mm, đường kính 5,1mm; Thân giữa dài 65,3mm, đường kính 4,3mm; Thân dưới dài 22,0mm, đường kính 4,9mm; Bó ngoài dài 29,2mm, đường kính 4,1mm; Bó trong dài 46,2mm, đường kính 4,4mm.
5. Ưu thế nổi bật của CHT 3 Tesla so với CHT 1,5 Tesla trong khảo sát ĐRTKCT là gì?
CHT 1,5 Tesla từ lực thấp chủ yếu chỉ phát hiện tổn thương sát tủy thông qua dấu hiệu gián tiếp là giả thoát vị màng tủy, khó khảo sát các tổn thương nằm ngoài lỗ ghép và khó đối chiếu với bên lành. CHT 3 Tesla trang bị coil chuyên dụng NV và xung T2W Vista Sense cho phép xóa bỏ tổ chức phần mềm phức tạp vùng cổ, hiện rõ cấu trúc thần kinh từ tủy, rễ, thân đến bó, hỗ trợ dựng hình 3D/MIP/MPR giúp chẩn đoán chính xác tổn thương ở cả trong và ngoài lỗ ghép.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Ngọc Trung là công trình nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm hình ảnh CHT 3 Tesla trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương trên 60 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tác giả đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết 10 dấu hiệu tổn thương trên các chuỗi xung T1W, T2W, T2W Vista Sense và các kỹ thuật dựng hình 3D, MIP, MPR. Kết quả đối chiếu với phẫu thuật khẳng định CHT 3 Tesla là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị thực tiễn cao, giúp đánh giá chính xác mức độ và vị trí tổn thương từ gốc tủy đến các bó thần kinh ngoại vi, cung cấp cơ sở tin cậy cho phẫu thuật viên hoạch định chiến lược điều trị ngoại khoa thích hợp.