ĐẶT VẤN ĐỀ. SƠ LƢỢC VỀ GIẢI PHẪU THẬN. SƠ LƢỢC VỀ SỎI THẬN. TÌNH HÌNH SỎI THẬN TẠI VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI.
VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM, KUB VÀ UIV TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN. ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG. TIỀN SỬ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SỎI THẬN.
KẾT QUẢ TÁI KHÁM. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHẪU THUẬT. 55 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Phân bố bệnh nhân theo giới tính.
Phân bố bệnh nhân theo nhóm nghề nghiệp. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử điều trị sỏi tiết niệu. Phân bố bệnh nhân theo lý do nhập viện.
Phân bố bệnh nhân theo bên thận sỏi đƣợc phẫu thuật. Phân bố bệnh nhân theo hình ảnh siêu âm hệ niệu. Phân bố bệnh nhân theo sự giãn đài bể thận trên phim UIV. Phân bố bệnh nhân theo sự ngấm thuốc của thận sỏi trên phim UIV.
Phân bố bệnh nhân theo hình thái bể thận lúc phẫu thuật. Phân bố bệnh nhân theo phƣơng pháp phẫu thuật. Phân bố bệnh nhân theo nhóm đặt JJ trong lúc phẫu thuật. Phân bố bệnh nhân theo nhóm dẫn lƣu thận ra da lúc phẫu thuật.
Phân bố bệnh nhân theo nhóm tai biến lúc phẫu thuật. Phân bố bệnh nhân theo nhóm biến chứng sau phẫu thuật. Liên quan giữa hình thái sỏi và các đƣờng mở trên thận. Phân bố bệnh nhân theo nhóm sót sỏi khi tái khám.
So sánh độ ứ nƣớc thận bên sỏi trƣớc và sau phẫu thuật 03 tháng. Liên quan giữa sạch sỏi sau phẫu thuật và hình thái sỏi trên KUB. Liên quan giữa sạch sỏi sau phẫu thuật và kỹ thuật mổ. 38 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ Danh mục các hình ảnh Hình 1.
Hình ảnh sỏi san hô thận phải. Hình ảnh đài bể thận bình thƣờng trên phim UIV. Hình ảnh siêu âm thận bình thƣờng theo mặt cắt ngang. Hình ảnh siêu âm thận bình thƣờng theo mặt cắt dọc.
22 Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. Phân bố bệnh nhân theo nơi ở. Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng.
Phân bố bệnh nhân theo hình dạng sỏi trên phim KUB. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng nhu mô thận lúc phẫu thuật. Phân bố bệnh nhân theo can thiệp ngoại khoa sau phẫu thuật. Phân bố bệnh nhân theo nhóm kết quả phẫu thuật.
39 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ESWL: Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung KUB: Kidneys Ureters Bladder: X – quang hệ niệu không chuẩn bị PCNL: Percutanuous Nephrolithotomy: Lấy sỏi thận qua da UIV: Urographie Intraveineuse: Niệu đồ tĩnh mạch, X – quang hệ niệu có chuẩn bị 1 - - 31 17 14]. trong thận nặng 3]. 3 Chƣơng 1 - có hai thận nằm sau phúc mạc ở hố sƣờn - thắt lƣng, dọc theo bờ ngoài cơ thắt lƣng chậu và theo hƣớng nghiêng chếch vào giữa. - ƣơ giữ tại chỗ bởi lớp mỡ bao quanh thận, cuống thận, trƣơng lực của các cơ thành bụng và các tạng trong phúc mạc [24].
- - phron, có khoảng một triệu nephron trong mỗi thận. Mỗi nephron bao gồm: cầu thận có chức năng lọc, các ống lƣợn và quai Henle có chức năng tái hấp thu và đào thải [24]. Giải phẫu mạch máu thận liên quan đến phẫu thuật Có khoảng 98% động mạch thận chính xuất phát từ sƣờn bên động mạch chủ bụng và chia thành hai nhánh (70 - 80%): nhánh động mạch trƣớc bể thận che phủ kín mặt trƣớc bể thận và nhánh động mạch sau bể thận che phủ một phần sau của bể thận, do đó, phẫu thuật vào mặt sau bể thận ít nguy hiểm hơn mặt trƣớc. Phần ranh giới phạm vi cấp máu giữa động mạch trƣớc và sau bể thƣờng nằm ở góc sau rốn thận và chạy dọc bờ ngoài thận dịch về sau khoảng 1cm.
Đó là vùng nhu mô ít có mạch máu, thƣờng đƣợc sử dụng trong phẫu thuật có mở nhu mô thận [11]. - Triệu chứng cơ năng: + Cơn đau quặn thận: là t và g + Đau âm ỉ vùng thắt lƣng, đau không lan xuyên, tăng lên khi lao động nhẹ hoặc đấm vào vùng thắt lƣng. + Rối loạn tiểu tiện nhƣ tiểu gắt, tiểu buốt. + 6 + - Khi sỏi đã có biến chứng thận sẽ to, đau ít, chạm thận (+), rung thận (+) do thận bị ứ nƣớc nhiễm trùng hoặc ứ mủ.
- Khi sỏi gây ra biến chứng suy thận mạn, có thể khám thấy các triệu chứng của tình trạng tăng Urea huyết mãn tính nhƣ thiếu máu, gầy sút, nhức đầu, mất ngủ, ăn uống kém,… [17]. 7 nằm trong khu vực vành đai sỏi của thế giới nên tỷ lệ sỏi tiết niệu cao, là bệnh lý thƣờng gặp nhất trong chuyên khoa tiết niệu. Triệu chứng của bệnh sỏi tiết niệu tại Việt Nam thƣờng nghèo nàn nên ngƣời bệnh thƣờng tới bệnh viện muộn khi sỏi đã lớn, có nhiều biến chứng nặng nề nhƣ giãn đài bể thận, thận to ứ nƣớc, nhiễm khuẩn niệu, suy thận. Siêu âm tin cậy, đƣợc chỉ định trong hầu hết các hội chứng, bệnh lý bộ máy tiết niệu.
Siêu âm ngày càng chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiết niệu, có thể thay thế UIV trong một số trƣờng hợp. gi - : - 1: gi - 2: gi 8 - 3 g. - Bladder) Giá trị của phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị: - Xác định sơ bộ hình thái bộ máy tiết niệu. - Phát hiện các sỏi hệ tiết niệu cản quang > 5mm, định khu vị trí sỏi, phân biệt sơ bộ sỏi thuộc hay nằm ngoài bộ máy tiết niệu.
- Tuy nhiên, không thể nhìn thấy sỏi không cản quang hay sỏi cản quang kích thƣớc nhỏ.3 ie IntraVeinneuse) Chụp niệu đồ tĩnh mạch là một kỹ thuật thăm dò quan trong đối với bộ máy tiết niệu, ngoài giá trị chẩn đoán bệnh nó còn giúp cho việc đánh giá, tiên lƣợng chức năng hoạt động của thận, là dữ liệu rất hữu ích cho. Thông qua UIV ta khảo sát đƣợc: - - gi - - 9 đ [25]. - không corticoid n - Bicarbonat, Foncitril, Allopurinol). Cutanuous NephroLithotomy) Ở các nƣớc phát triển phẫu thuật lấy sỏi qua da đƣợc thực hiện thƣờng qui và dần dần thay thế phẫu thuật mở trong điều trị sỏi thận.
Khi tán sỏi ngoài cơ thể xuất hiện vào những năm đầu 1980, chỉ định phƣơng pháp này bị thu hẹp cho đến khi những hạn chế trong kết quả điều trị sỏi thận bằng phƣơng pháp tán sỏi ngoài cơ thể đƣợc thừa nhận. Ngày nay, chỉ định lấy sỏi qua da ngày càng đƣợc mở rộng từ sỏi đơn giản cho đến sỏi phức tạp, từ phẫu thuật trên thận bình thƣờng đến phẫu thuật trên thận có bất thƣờng về giải phẫu,… 10 - - - (2%) [42], [44]. Shock Wave Lithotripsy) Sự ra đời của tán sỏi ngoài cơ thể vào những năm 1980 thực sự là một cuộc cách mạng trong điều trị sỏi tiết niệu, nhờ đó mà điều trị sỏi tiết niệu chủ yếu bằng phẫu thuật chuyển sang sử dụng các phƣơng pháp ít sang chấn mang lại nhiều lợi ích cho ngƣời bệnh. Đây là phƣơng pháp ít xâm lấn có nhiều ƣu điểm hơn phƣơng pháp mổ mở cổ điển nhƣ có tính thẩm mỹ cao, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ, ngày nằm điều trị ngắn, sức khỏe hồi phục nhanh.
11 - Sỏi thận phức tạp nhƣ sỏi san hô, sỏi bán san hô kèm nhiều viên nhỏ. - Sỏi có các biến chứng nặng nhƣ nhiễm khuẩn niệu, suy thận, thận ứ nƣớc nặng. - Sỏi thận đi kèm với các dị dạng của hệ tiết niệu nhƣ hẹp khúc nối bể thận - niệu quản, túi thừa niệu quản hay túi thừa bàng quang. - Sau thất bại của các phƣơng pháp xâm lấn tối thiểu.
- Sau các tai biến, biến chứng do các phƣơng pháp xâm lấn tối thiểu gây ra [17]. 12 - + Mở bể thận tại chỗ: thực hiện trong trƣờng hợp sỏi bé nằm đơn thuần trong bể thận, cuống thận ngắn. Đƣờng mở bể thận theo chiều ngang có ƣu điểm không làm tổn thƣơng các lớp cơ bể thận, khúc nối bể thận nhƣng chỉ nên rạch sau khi đã vén nhánh động mạch sau bể lên cao. Phƣơng pháp này gặp khó khăn khi mổ lại hay có viêm dính quanh bể thận, bể thận hẹp, mạch máu sau bể che phủ nửa trên bể thận.
Đƣờng mở bể thận theo chiều dọc hay đƣợc sử dụng hơn vì có thể áp dụng cho hầu hết các trƣờng hợp, nếu cần thiết mở rộng đƣờng mổ có thể kéo dài vào nhu mô thận để lấy sỏi và kiểm tra hệ thống đài bể thận. - + Có 2 loại đƣờng mở nhu mô: mở nhu mô theo chiều ngang và mở nhu mô theo chiều dọc. Các nhà niệu khoa thích rạch nhu mô theo chiều ngang hơn vì đƣờng rạch đi giữa các mạch máu nên ít bị tổn thƣơng, nếu tổn thƣơng mạch máu lớn gần rốn thận thì dễ khâu cầm máu hơn. Trong khi đó, đƣờng rạch theo chiều dọc phá hủy nhiều nhu mô và mạch máu thận, khi khâu lại nhu mô phải khâu sâu làm tổn thƣơng nặng nề hơn.
mở nhu mô thận theo bờ lồi của thận từ cực trên đến cực dƣới hơi lệch về phía sau 1cm, sau đó thận đƣợc mở đôi làm hai nửa nhƣ hai vỏ của con sò. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là đƣờng mở rộng rãi đi vào tất cả các nhóm đài và lấy đƣợc tất cả các loại sỏi, nhƣng ngày nay ít đƣợc sử dụng do: rạch vào cả hai cực thận làm tổn thƣơng mạch máu 13 nuôi cực, gây teo cả hai cực thận, khi đóng nhu mô nó phá hủy nhiều đơn vị thận, sau mổ làm mất 50% chức năng thận, gây biến đổi sâu sắc hình thái thận. Ngày nay, nó đã đƣợc nhiều tác giả cải tiến nhằm mục đích hạn chế chảy máu và tổn thƣơng nhu mô thận. chiều ic 1cm Phƣơng pháp này giúp bộc lộ rộng rãi, kiểm tra toàn bộ các đài thận, không gây teo hai cực thận nhƣng vẫn cắt ngang qua nhiều nhu mô và mạch máu thận, gây biến đổi hình thái thận.
- ng Turner - Warwick: Do Turner - W Áp sỏi phức tạp nhƣ sỏi san hô hay bán san hô, kiểu bể thận trong xoang hay trung gian, thận giãn nhẹ hoặc vừa (độ 1,2), nên kết hợp thêm đƣờng mở nhu mô tối thiểu để lây hết sỏi trong trƣờng hợp sỏi phức tạp.