Tổng quan luận án

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC) là biến chứng thường gặp ở người bệnh xơ gan, giữ vai trò quan trọng trong phân loại mức độ nặng và tiên lượng bệnh. Hậu quả chính của TALTMC là sự hình thành các vòng nối bàng hệ (VNBH), đặc biệt là giãn tĩnh mạch thực quản (TMTQ) và tĩnh mạch dạ dày (TMDD). Biến chứng chảy máu tiêu hóa (CMTH) do vỡ các búi giãn này chiếm khoảng 1/3 số ca, mang tỷ lệ tử vong từ 15–20% trong 6 tuần đầu sau xuất huyết. Các giải pháp can thiệp nội mạch như tạo shunt cửa chủ trong gan qua đường tĩnh mạch cảnh (TIPS) được chỉ định khi điều trị nội soi và nội khoa thất bại hoặc để dự phòng tái phát ở nhóm nguy cơ cao. Tuy nhiên, sự biến đổi giải phẫu gan và hệ mạch máu do xơ hóa gây nhiều khó khăn và tiềm ẩn tai biến nghiêm trọng trong quá trình can thiệp TIPS.

Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (CLVT đa dãy) là kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn có khả năng tái tạo không gian 3 chiều cấu trúc mạch máu, vị trí ngã ba tĩnh mạch cửa (TMC), huyết khối và tương quan giữa hệ TMC với tĩnh mạch gan (TMG). Dù vậy, tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chưa đánh giá đầy đủ và có hệ thống về vai trò của CLVT đa dãy trong việc phân tích VNBH cũng như lập kế hoạch can thiệp TIPS. Luận án tiến sĩ y học của tác giả Trần Quang Lục (2021) tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108, chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh (Mã số: 62720166), dưới sự hướng dẫn của PGS. Lâm Khánh và PGS. Lê Văn Trường, đã được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Mô tả đặc điểm hình ảnh CLVT đa dãy hệ tĩnh mạch cửa và các tĩnh mạch vòng nối ở bệnh nhân xơ gan có chỉ định can thiệp TIPS.
  2. Đánh giá vai trò của CLVT đa dãy trong lựa chọn và lập kế hoạch can thiệp TIPS ở bệnh nhân xơ gan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm 71 bệnh nhân xơ gan có chỉ định can thiệp TIPS và được chụp CLVT đa dãy, điều trị nội trú tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 07 năm 2020.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về giải phẫu, sinh lý bệnh, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật can thiệp TALTMC:

  • Chẩn đoán hình ảnh VNBH và hệ TMC: Balthazar và cộng sự (1987) lần đầu tiên mô tả khả năng phát hiện giãn TMTQ bằng CLVT đơn dãy với độ nhạy 85%. Mifune và cộng sự (2007) phân độ giãn TMTQ trên CLVT thành 4 mức (Độ 0 đến Độ 3). Perri và cộng sự (2008) sử dụng CLVT từ 4 dãy trở lên cho thấy độ nhạy phát hiện giãn TMTQ là 93% và giãn TMDD là 87%. Yu và cộng sự (2011) sử dụng hệ thống CLVT 16 và 64 dãy, chứng minh mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ giãn trên nội soi và đường kính búi giãn lớn nhất trên CLVT ($p < 0,0001$). Về TMDD, Willmann, Weishaupt, Bohm và cộng sự (2003) ghi nhận CLVT 4 dãy đạt độ nhạy 91–95% và phát hiện 100% giãn tĩnh mạch cạnh thực quản. Zhao L.Q. và cộng sự (2008, 2010) chứng minh CLVT 64 dãy có khả năng phân loại giãn TMDD theo phân loại Sarin và phát hiện tỷ lệ giãn tĩnh mạch cạnh - quanh thực quản đạt 10,38%.
  • Ứng dụng CLVT đa dãy trong can thiệp TIPS: Tác giả Qin và cộng sự (2015) nghiên cứu trên 490 bệnh nhân sử dụng CLVT đa dãy dựng hình 3D để dẫn đường chọc kim tạo shunt, đạt tỷ lệ thành công 98,6%, trong đó 60% trường hợp chỉ cần 1 lần chọc kim. Ge Na và cộng sự (2018) ứng dụng CLVT 320 dãy đo đạc khoảng cách và góc chọc giữa các nhánh TMG và TMC (như AR, AM, BR, BM, BL), xác nhận tạo đường hầm từ TMG đến ngã ba TMC chiếm 83,33%.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Vũ Trường Khanh (2011) đánh giá giãn TMTQ và tĩnh mạch cạnh thực quản bằng siêu âm nội soi. Trịnh Hà Châu và cộng sự (2019) nghiên cứu can thiệp nút búi giãn TMDD ngược dòng (BRTO/CARTO/PARTO) qua shunt vị - thận dựa trên CLVT đa dãy. Nguyễn Trọng Tuyển (2015) khảo sát 65 trường hợp can thiệp TIPS nhưng chưa phân tích sâu vai trò định hướng và lập kế hoạch kỹ thuật dựa trên CLVT đa dãy.

Vị trí của luận án: Đây là công trình chuyên sâu tại Việt Nam khảo sát đồng thời đặc điểm hình thái hệ TMC, các nhánh VNBH phức tạp trên CLVT đa dãy và đánh giá đối chiếu với chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), từ đó xây dựng quy trình lập kế hoạch tạo shunt TIPS an toàn, chính xác.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án dựa trên cơ sở giải phẫu mạch máu gan:

  • Hệ TMG gồm TMG phải (lớn nhất, đổ vào bờ trước phải tĩnh mạch chủ dưới - TMCD), TMG giữa (chạy giữa phân thùy trước gan phải và phân thùy giữa gan trái) và TMG trái (nhỏ nhất, thường hợp lưu thân chung với TMG giữa).
  • Thân chung TMC được hợp thành sau tụy bởi tĩnh mạch mạc treo tràng trên (đường kính ~10 mm), tĩnh mạch lách (~8 mm) và tĩnh mạch mạc treo tràng dưới (~6 mm), đường kính bình thường <12 mm. Tại cửa gan, thân chung chia thành nhánh phải (ngắn 1–3 cm, đường kính 8–14 mm) và nhánh trái (dài hơn, gồm đoạn ngang 3–5 cm và đoạn rốn).
  • Sinh lý bệnh TALTMC: Xảy ra khi chênh áp cửa chủ (chênh lệch áp lực giữa TMC và TMG/TMCD) vượt quá 5 mmHg; có ý nghĩa lâm sàng khi $\ge 10$ mmHg và nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cao khi $\ge 12$ mmHg.
  • Phân loại giãn mạch: Giãn TMDD được phân loại theo Sarin (1992) gồm GOV1, GOV2, IGV1, IGV2; giãn TMTQ theo phân loại của Hội Nội soi Nhật Bản; đánh giá chức năng gan theo phân độ Child-Pugh và thang điểm MELD.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu kết hợp hồi cứu.
  • Cỡ mẫu: 71 bệnh nhân xơ gan có tiền sử CMTH tái phát và có chỉ định can thiệp TIPS.
  • Phương tiện kỹ thuật:
    • Hệ thống máy chụp CLVT 320 dãy đầu thu Aquilion One (Bệnh viện Trung ương Quân đội 108).
    • Hệ thống máy chụp CLVT 128 dãy đầu thu Definition AS (Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ).
    • Hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) can thiệp nội mạch.
    • Phần mềm xử lý hình ảnh chuyên dụng: Tái tạo đa mặt phẳng (MPR), chiếu cường độ tối đa (MIP), tái tạo thể tích 3D (3D-VR).
  • Quy trình kỹ thuật:
    1. Chụp CLVT đa dãy gan và hệ TMC có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch, khảo sát các thì động mạch, thì tĩnh mạch cửa và thì muộn; dựng hình đánh giá đường kính, huyết khối TMC, vị trí ngã ba TMC, các nhánh VNBH, tĩnh mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu.
    2. Lập kế hoạch TIPS: Chọn nhánh TMG, vị trí chọc kim vào TMC (khoảng cách an toàn $\ge 2$ cm so với ngã ba TMC ngoài gan), hướng quay đầu kim, đo khoảng cách đường hầm trong gan để chọn chiều dài stent.
    3. Thực hiện can thiệp TIPS trên DSA theo kế hoạch đã lập trên CLVT; đo áp lực TMC trực tiếp, tính chênh áp cửa chủ trước và sau tạo shunt; chụp kiểm tra và can thiệp nút búi giãn bổ sung nếu cần.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ:
Tiêu chí Nội dung chi tiết trong luận án
Tiêu chuẩn lựa chọn - Bệnh nhân xơ gan được chẩn đoán xác định, có CMTH tái phát.
- Thuộc các nhóm chỉ định TIPS: (1) CMTH cấp thất bại với nội soi/nội khoa trong 120 giờ; (2) TIPS sớm trong vòng 72 giờ ở nhóm nguy cơ cao; (3) TIPS thường quy sau 72 giờ dự phòng tái phát.
- Tuổi từ 18 đến 70.
- Được chụp CLVT 128 hoặc 320 dãy trước can thiệp.
Tiêu chuẩn loại trừ - Không chụp CLVT đa dãy trước can thiệp TIPS.
- CMTH lần đầu đáp ứng ổn định với nội khoa và nội soi.
- Xuất huyết tiêu hóa do nguyên nhân khác (loét dạ dày, bệnh dạ dày do TALTMC, vỡ giãn ngoài TQ-DD, rối loạn đông máu nặng).
- Hội chứng Budd-Chiari, viêm tắc TMG, xơ gan mật tiên phát, xơ gan tim, giãn đường mật kết hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 tổng hợp các cơ sở giải phẫu hệ TMG, TMC và các hệ thống tuần hoàn bàng hệ cửa chủ khi có TALTMC. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế hình thành 5 nhóm vòng nối chính:

  1. Vòng nối thực quản và cạnh thực quản.
  2. Vòng nối tại dạ dày và cạnh dạ dày (bao gồm shunt vị - thận, vị - chủ).
  3. Vòng nối trực tràng và quanh trực tràng (nhánh trực tràng trên nối trực tràng giữa/dưới qua shunt trực tràng - sinh dục).
  4. Vòng nối quanh rốn và thành bụng (tái lập dòng chảy TM cạnh rốn từ nhánh trái TMC nối TM thượng vị trên và dưới).
  5. Các vòng nối sau phúc mạc (hệ thống tĩnh mạch Retzius), mạc treo, túi mật và tiểu khung.

Chương này cũng tổng kết các phương pháp chẩn đoán (nội soi TQ-DD, siêu âm Doppler, đo áp lực tĩnh mạch gan gián tiếp HVPG, chụp mạch xâm nhập) và các phương pháp điều trị CMTH do TALTMC (nội khoa bằng chẹn beta, vasopressin, somatostatin/octreotide; nội soi thắt vòng cao su, tiêm keo sinh học NBCA; ngoại khoa tạo shunt/ghép gan; can thiệp nội mạch như TIPS, BRTO, CARTO, PARTO, PTVO). Đồng thời, chương 1 phân tích nguyên lý, chỉ định, chống chỉ định, các tai biến thường gặp của kỹ thuật TIPS (chảy máu ổ bụng 1–2%, chọc bao gan 33%, chảy máu đường mật <5%, nhồi máu gan ~1%, nhiễm trùng 2–10%) và vai trò của các công nghệ hình ảnh dẫn đường trong can thiệp.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết mẫu nghiên cứu gồm 71 bệnh nhân tại hai trung tâm (Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ). Tác giả trình bày thông số kỹ thuật của hai dòng máy CLVT đa dãy: máy 320 dãy Aquilion One và máy 128 dãy Definition AS. Quy trình chụp cắt lớp bao gồm các thì chụp mạch máu chuyên biệt, định lượng thuốc cản quang, tốc độ tiêm và thời gian trễ.

Phương pháp xử lý hình ảnh được chuẩn hóa:

  • Đo đạc đường kính thân TMC, nhánh phải, nhánh trái.
  • Xác định vị trí giải phẫu của ngã ba TMC (nằm hoàn toàn trong nhu mô gan hay ngoài bao gan) và đo chiều dài nhánh phải ngoài gan.
  • Đánh giá mức độ huyết khối hệ TMC (vị trí, mức độ hẹp lòng mạch).
  • Định vị các búi giãn TMTQ, TMDD theo phân loại Sarin; xác định nguồn tĩnh mạch nuôi (TM vị trái, vị sau, vị ngắn) và tĩnh mạch dẫn lưu (TM đơn, bán đơn, shunt vị - thận).
  • Quy trình can thiệp TIPS trên máy DSA: kỹ thuật chọc kim từ TMG sang nhánh TMC, đo góc chọc kim, kỹ thuật luồn dây dẫn, nong bóng, đặt stent phủ (graft stent) hoặc stent trần (wall stent), và đo áp lực buồng tim/TMC trước và sau tạo thông.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê y học, tính toán các tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan và đánh giá độ hòa hợp chẩn đoán giữa CLVT đa dãy và DSA thông qua hệ số Kappa ($k$). Vấn đề y đức được bảo đảm thông qua hội đồng thẩm định đạo đức nghiên cứu của viện.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu và bảng biểu thu được từ 71 bệnh nhân nghiên cứu:

  • Đặc điểm chung: Phân bố tuổi, giới tính, nguyên nhân xơ gan (chủ yếu do viêm gan virus B, C và lạm dụng rượu), phân loại mức độ suy tế bào gan theo Child-Pugh (Child A, B, C), đặc điểm số lần CMTH và phương pháp điều trị cầm máu nội khoa/nội soi trước đó.
  • Đặc điểm hình ảnh trên CLVT đa dãy:
    • Hệ TMC: Kích thước thân TMC, tỷ lệ và vị trí huyết khối TMC, mức độ hẹp lòng mạch do huyết khối. Luận án thống kê vị trí ngã ba TMC trong gan và ngoài gan, đo độ dài nhánh phải TMC ngoài gan.
    • Giãn TMTQ - TMDD: Tỷ lệ giãn TMTQ đơn thuần, TMDD đơn thuần và phối hợp TMTQ-TMDD; phân loại vị trí theo Sarin (GOV1, GOV2, IGV1, IGV2); phân độ kích thước búi giãn theo đường kính lớn nhất.
    • Mạch máu nuôi và dẫn lưu: Số lượng và vị trí nguồn tĩnh mạch nuôi búi giãn (ưu thế từ TM vị trái, TM vị sau); phân bố các đường dẫn lưu chính (TM đơn, TM bán đơn, shunt vị - thận).
    • Vòng nối khác: Tỷ lệ xuất hiện giãn TM cạnh rốn, TM thành bụng, TM sau phúc mạc, TM mạc treo.
  • Đối chiếu chẩn đoán giữa CLVT đa dãy và DSA ở nhóm can thiệp TIPS thành công:
    • Mức độ tương đồng về chẩn đoán vị trí giãn TMTQ, TMDD giữa hai phương pháp.
    • Mức độ tương đồng về số lượng và vị trí tĩnh mạch nuôi búi giãn.
    • Phân bố tĩnh mạch dẫn lưu trên hình ảnh chụp mạch DSA so với CLVT.
  • Lập kế hoạch và kết quả can thiệp TIPS:
    • Tỷ lệ bệnh nhân được tiến hành can thiệp TIPS thực tế trong số các ca được lựa chọn ban đầu; phân tích lý do các ca không thể can thiệp (do huyết khối tắc hoàn toàn TMC, biến đổi giải phẫu không an toàn, hoặc chuyển sang phương pháp nút mạch khác).
    • Kế hoạch đường chọc tạo shunt dựa trên CLVT (từ TMG phải sang nhánh phải TMC, từ TMG giữa sang nhánh trái TMC) so với thực tế can thiệp trên DSA.
    • Độ chính xác của kế hoạch xác định góc quay đầu kim, số lần chọc kim trung bình vào TMC.
    • Lựa chọn độ dài stent dựa trên đo đạc đường hầm trên CLVT đối chiếu với stent sử dụng thực tế.
    • Chênh áp cửa chủ trước và sau can thiệp TIPS, sự thay đổi áp lực, tỷ lệ can thiệp nút tắc phối hợp búi giãn/TM nuôi trong cùng thì can thiệp, và các tai biến kỹ thuật ghi nhận trong quá trình thực hiện.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, so sánh các phát hiện của nghiên cứu với các y văn trong nước và quốc tế:

  • Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh VNBH: Bàn luận về mối liên quan giữa phân độ Child-Pugh, đường kính TMC và mức độ phát triển của các vòng nối bàng hệ. Tác giả phân tích sự ưu việt của CLVT đa dãy trong việc bộc lộ các tĩnh mạch cạnh thực quản, tĩnh mạch quanh dạ dày và các shunt cửa chủ sâu trong ổ bụng mà nội soi tiêu hóa không thể quan sát được.
  • Giá trị tương đồng giữa CLVT đa dãy và DSA: Phân tích độ nhạy và chỉ số hòa hợp Kappa giữa CLVT đa dãy và tiêu chuẩn chụp mạch số hóa xóa nền DSA trong việc xác định các cuống mạch nuôi (TM vị trái, TM vị sau) và dẫn lưu búi giãn. Kết quả khẳng định CLVT đa dãy có giá trị tương đương DSA trong khảo sát cấu trúc mạch máu nuôi nhưng vượt trội về tính chất không xâm lấn.
  • Vai trò định hướng và lập kế hoạch TIPS:
    • Bàn luận về tầm quan trọng của việc xác định ngã ba TMC ngoài gan: Nhánh phải TMC ngoài gan nếu bị chọc trúng sẽ gây nguy cơ rách bao gan và xuất huyết ổ bụng ồ ạt. Nghiên cứu khẳng định việc đo đạc khoảng cách cách ngã ba $\ge 2$ cm trên CLVT giúp người can thiệp lựa chọn đích chọc an toàn trong nhu mô gan.
    • Bàn luận về lựa chọn đường tạo shunt: Tuyến chọc từ TMG phải vào nhánh phải TMC là lựa chọn tối ưu, tuy nhiên trong các trường hợp teo nhánh phải hoặc có huyết khối, CLVT giúp chuyển đổi kế hoạch sang TMG giữa vào nhánh trái TMC.
    • Bàn luận về số lần chọc kim, việc dự kiến chiều dài stent trên hình ảnh 3D/MIP giúp hạn chế tình trạng đặt stent quá dài gây hẹp gập dòng chảy hoặc quá ngắn gây trôi shunt.
    • Đánh giá tính an toàn, giảm thiểu tai biến can thiệp và hiệu quả hạ chênh áp cửa chủ của kỹ thuật TIPS khi được lập kế hoạch trước bằng CLVT đa dãy.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã rút ra các kết luận khoa học và đóng góp mới cho thực tiễn lâm sàng:

Đóng góp về lý luận và khoa học

  • Xây dựng bức tranh toàn diện về đặc điểm hình thái học hệ TMC và các hệ thống VNBH ở bệnh nhân xơ gan có chỉ định can thiệp TIPS trên các dòng máy CLVT đa dãy thế hệ mới (128 và 320 dãy).
  • Chứng minh độ tương đồng chẩn đoán cao giữa CLVT đa dãy và chụp mạch số hóa xóa nền DSA trong việc định danh các mạch máu nuôi, mạch dẫn lưu búi giãn TMTQ, TMDD và các shunt cửa chủ tự nhiên.

Đóng góp về thực tiễn lâm sàng

  • Xác lập giá trị của CLVT đa dãy trong việc sàng lọc đối tượng bệnh nhân: Phát hiện sớm các chống chỉ định của TIPS như huyết khối tắc hoàn toàn thân TMC, biến dị giải phẫu mạch máu phức tạp hoặc nhận diện các trường hợp có shunt vị - thận lớn phù hợp hơn với phương pháp can thiệp nút mạch ngược dòng (BRTO/CARTO/PARTO) thay vì làm TIPS.
  • Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch can thiệp TIPS tiền phẫu dựa trên hình ảnh CLVT đa dãy:
    • Xác định chính xác vị trí ngã ba TMC trong gan hay ngoài gan, định vị điểm chọc an toàn trên nhánh TMC cách ngã ba $\ge 2$ cm nhằm triệt tiêu nguy cơ chảy máu bao gan.
    • Định hướng góc chọc kim và hướng tạo đường hầm tối ưu (TMG phải – nhánh phải TMC hoặc TMG giữa – nhánh trái TMC), giúp giảm số lần chọc kim thăm dò trên DSA.
    • Đo đạc chính xác chiều dài đường hầm nhu mô gan để lựa chọn kích thước stent phù hợp, nâng cao tỷ lệ thành công của thủ thuật và giảm thiểu các biến chứng kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được triển khai tại hai trung tâm tuyến chuyên sâu (Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ) trên cỡ mẫu 71 bệnh nhân thuộc nhóm có chỉ định TIPS, chưa đại diện cho toàn bộ quần thể bệnh nhân xơ gan nói chung; kỹ thuật đòi hỏi hệ thống máy chụp CLVT đa dãy cao và đội ngũ can thiệp mạch có kinh nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng theo dõi dài hạn sau can thiệp TIPS (tỷ lệ tái hẹp stent, tỷ lệ xuất hiện hội chứng não gan, tỷ lệ sống còn sau 1 năm, 3 năm và 5 năm); ứng dụng các thuật toán phần mềm chồng hình (fusion imaging) trực tiếp giữa dữ liệu CLVT 3D và màn hình huỳnh quang DSA thời gian thực trong lúc chọc kim tạo shunt.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và can thiệp mạch: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về giải phẫu cắt lớp mạch máu gan xơ, các bước đo đạc kích thước đường hầm, xác định mốc an toàn ngã ba TMC và quy trình lập kế hoạch can thiệp nội mạch.
  • Bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa - gan mật: Giúp hiểu rõ cơ chế huyết động, sự hình thành các VNBH phức tạp, từ đó phối hợp chỉ định phương pháp điều trị thích hợp (nội soi, can thiệp TIPS, BRTO/CARTO hay nút mạch qua da).
  • Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và Nội tiêu hóa: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu lâm sàng kết hợp chẩn đoán hình ảnh và can thiệp, cùng hệ thống tài liệu tổng quan chuẩn mực về TALTMC và các kỹ thuật can thiệp tĩnh mạch cửa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân can thiệp TIPS trong nghiên cứu này gồm những gì? Bệnh nhân xơ gan từ 18 đến 70 tuổi có tiền sử CMTH tái phát được phân vào 3 nhóm chỉ định: (1) CMTH cấp tính do vỡ giãn TMTQ-TMDD thất bại với điều trị nội soi và nội khoa trong vòng 120 giờ; (2) Can thiệp TIPS sớm trong vòng 72 giờ (lý tưởng trong 24 giờ đầu) ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao (giãn độ II trở lên hoặc có dấu đỏ); (3) Can thiệp TIPS thường quy sau 72 giờ dự phòng tái phát.

2. Vì sao việc đánh giá vị trí ngã ba TMC trên CLVT đa dãy trước can thiệp TIPS lại mang ý nghĩa an toàn sống còn? Ở một số bệnh nhân xơ gan, ngã ba TMC và một phần nhánh phải TMC nằm ngoài bao gan. Nếu chọc kim vào đoạn tĩnh mạch ngoài gan, khi nong bóng hoặc đặt stent sẽ gây rách thành mạch và chảy máu ồ ạt vào ổ phúc mạc. CLVT đa dãy giúp định vị ngã ba và xác định điểm chọc vào nhánh phải TMC cách đỉnh ngã ba $\ge 2$ cm để đảm bảo đường chọc hoàn toàn nằm trong nhu mô gan an toàn.

3. CLVT đa dãy khảo sát được những nguồn mạch nuôi và đường dẫn lưu nào của búi giãn TMTQ, TMDD? CLVT đa dãy xác định được nguồn cấp máu chính từ TM vị trái, TM vị sau, TM vị ngắn; và các đường dẫn lưu chính về TM chủ trên qua hệ TM đơn/bán đơn, hoặc về TM chủ dưới qua shunt vị - thận trái, shunt vị - chủ.

4. Hai hệ thống máy chụp CLVT được sử dụng trong nghiên cứu của luận án là gì? Nghiên cứu sử dụng hệ thống máy chụp CLVT 320 dãy đầu thu Aquilion One tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và hệ thống máy chụp CLVT 128 dãy đầu thu Definition AS tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ.


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Quang Lục là công trình nghiên cứu y học có ý nghĩa thực tiễn cao trong chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và Can thiệp tim mạch - tạng bụng. Bằng việc sử dụng máy CLVT 128 và 320 dãy, luận án đã mô tả chi tiết giải phẫu bệnh lý hệ TMC, các nhánh VNBH và chứng minh độ tương đồng cao với chụp mạch DSA. Công trình khẳng định vai trò thiết yếu của CLVT đa dãy trong việc sàng lọc bệnh nhân, dự phòng tai biến giải phẫu và lập kế hoạch tạo shunt TIPS chính xác, an toàn cho người bệnh xơ gan có biến chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.