Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hỗ trợ điều trị của cao up1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả hỗ trợ điều trị của cao UP1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

2017

173
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

1.2. Phân loại, xếp giai đoạn ung thƣ phổi không tế bào nhỏ

1.3. Điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ

1.4. TỔNG QUAN VỀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRONG UNG THƢ VÀ TẾ BÀO GÂY UNG THƢ THỰC NGHIỆM

1.4.1. Đáp ứng miễn dịch trong ung thƣ

1.4.2. Tế bào gây ung thƣ thực nghiệm

1.5. TỔNG QUAN VỀ UNG THƢ PHỔI THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.5.1. Quan niệm về ung thƣ phổi trong Y học cổ truyền

1.5.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của ung thƣ phổi theo Y học cổ truyền

1.5.3. Các thể lâm sàng và phƣơng pháp điều trị

1.5.4. Một số thuốc YHCT có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thƣ đã đƣợc nghiên cứu

1.6. TỔNG QUAN VỀ THUỐC NGHIÊN CỨU

1.6.1. Cơ sở khoa học của sự hình thành bài thuốc UP1

1.6.2. Tổng quan về các vị thuốc trong cao UP1

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Nghiên cứu trên thực nghiệm

2.2.2. Nghiên cứu trên lâm sàng

2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu trên thực nghiệm

2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu trên lâm sàng

2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.5. ĐỊA ĐIỂM - THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP, BÁN TRƢỜNG DIỄN, TÁC DỤNG ỨC CHẾ KHỐI U VÀ TĂNG CƢỜNG MIỄN DỊCH CỦA CAO UP1 TRÊN THỰC NGHIỆM

3.1.1. Độc tính cấp và bán trƣờng diễn

3.1.2. Tác dụng của ức chế khối u và tăng cƣờng miễn dịch

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CỦA CAO UP1 TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB-IV

3.2.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.2.2. Đáp ứng thực thể

3.2.3. Ảnh hƣởng của cao UP1 lên các tác dụng không mong muốn của hóa trị

3.2.4. Ảnh hƣởng của cao UP1 lên thời gian sống thêm

3.2.5. Tác dụng hỗ trợ điều trị trên các triệu chứng của Y học cổ truyền

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ TÍNH ĐỘC TÍNH CẤP, BÁN TRƢỜNG DIỄN, TÁC DỤNG ỨC CHẾ KHỐI U VÀ TĂNG CƢỜNG MIỄN DỊCH CỦA CAO UP1 TRÊN THỰC NGHIỆM

4.1.1. Độc tính cấp và bán trƣờng diễn

4.1.2. Tác dụng ức chế khối u và tăng cƣờng miễn dịch

4.2. VỀ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CỦA CAO UP1 TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỐI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB-IV

4.2.1. Về đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

4.2.2. Về đáp ứng cơ năng

4.2.3. Về đáp ứng thực thể

4.2.4. Về các tác dụng không mong muốn của hóa trị

4.2.5. Về thời gian sống thêm toàn bộ

4.2.6. Về các triệu chứng theo YHCT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC BẢNG

2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

3. DANH MỤC HÌNH

4. DANH MỤC ẢNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tính an toànhiệu quả điều trị của Cao UP1 trong hỗ trợ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn IIIB-IV. Cao UP1 là một chế phẩm thảo dược được phát triển dựa trên bài thuốc Tiên ngư thang, với mục tiêu giảm thiểu tác dụng phụ của hóa trị và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu được thực hiện trên cả mô hình thực nghiệm và lâm sàng, nhằm xác định độc tính, khả năng ức chế khối u, và tăng cường miễn dịch của Cao UP1.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu

Ung thư phổi không tế bào nhỏ là loại ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt ở giai đoạn IIIB-IV. Phương pháp điều trị chính là hóa trị, nhưng thường gây nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Cao UP1 được nghiên cứu như một giải pháp hỗ trợ, nhằm giảm độc tính của hóa trị và kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn, cũng như hiệu quả ức chế khối u và tăng cường miễn dịch của Cao UP1.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của Cao UP1 trong hỗ trợ điều trị UTPKTBN. Kết quả nghiên cứu có thể mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng thảo dược để giảm thiểu tác dụng phụ của hóa trị và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên hai mô hình: thực nghiệm và lâm sàng. Trên mô hình thực nghiệm, Cao UP1 được đánh giá về độc tính cấp, bán trường diễn, khả năng ức chế khối u và tăng cường miễn dịch. Trên mô hình lâm sàng, nghiên cứu được tiến hành trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIB-IV, với mục tiêu đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của Cao UP1 thông qua các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng.

2.1. Nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên chuột và thỏ, nhằm đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn của Cao UP1. Các chỉ số về trọng lượng cơ thể, công thức máu, và chức năng gan thận được theo dõi. Ngoài ra, khả năng ức chế khối u và tăng cường miễn dịch của Cao UP1 cũng được đánh giá thông qua các thí nghiệm trên mô hình ung thư phổi ở chuột.

2.2. Nghiên cứu lâm sàng

Nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIB-IV, với mục tiêu đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của Cao UP1. Các chỉ số lâm sàng như triệu chứng đau ngực, khó thở, và chất lượng sống được theo dõi. Các chỉ số cận lâm sàng như nồng độ CEA và Cyfra 21-1 cũng được đánh giá để xác định hiệu quả điều trị.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy Cao UP1 có độc tính thấp và an toàn khi sử dụng trên cả mô hình thực nghiệm và lâm sàng. Trên mô hình thực nghiệm, Cao UP1 thể hiện khả năng ức chế khối u và tăng cường miễn dịch đáng kể. Trên mô hình lâm sàng, Cao UP1 giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng, giảm tác dụng phụ của hóa trị, và kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân.

3.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy Cao UP1 không gây độc tính cấp và bán trường diễn trên chuột và thỏ. Khả năng ức chế khối u của Cao UP1 được chứng minh qua việc giảm kích thước khối u và tăng tỷ lệ tế bào miễn dịch TCD4 và TCD8. Điều này cho thấy Cao UP1 có tiềm năng trong việc hỗ trợ điều trị ung thư.

3.2. Kết quả lâm sàng

Trên mô hình lâm sàng, Cao UP1 giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng như đau ngực, khó thở, và chất lượng sống của bệnh nhân. Các chỉ số cận lâm sàng như nồng độ CEA và Cyfra 21-1 cũng giảm đáng kể sau điều trị. Ngoài ra, Cao UP1 giúp giảm các tác dụng phụ của hóa trị và kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh Cao UP1 là một chế phẩm an toàn và hiệu quả trong hỗ trợ điều trị UTPKTBN giai đoạn IIIB-IV. Cao UP1 không chỉ giúp giảm tác dụng phụ của hóa trị mà còn cải thiện chất lượng sống và kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng thảo dược để hỗ trợ điều trị ung thư, đặc biệt là trong bối cảnh chi phí điều trị cao và tác dụng phụ nghiêm trọng của các phương pháp điều trị hiện tại.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của Cao UP1 trong hỗ trợ điều trị UTPKTBN, góp phần vào việc phát triển các phương pháp điều trị ung thư an toàn và hiệu quả hơn.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Cao UP1 có tiềm năng được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng như một liệu pháp hỗ trợ điều trị UTPKTBN, giúp giảm thiểu tác dụng phụ của hóa trị và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hỗ trợ điều trị của cao up1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ phổi (UTP) là bệnh lý ác tính thƣờng gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thƣ trên thế giới, trong đó chiếm 85% là ung thƣ phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) [1],[2]. Khoảng 80% bệnh nhân UTPKTBN đƣợc chẩn đoán ở giai đoạn tiến xa (IIIB-IV), điều trị chủ yếu dùng các phƣơng pháp toàn thân nhƣ hóa trị, điều trị đích, điều trị miễn dịch. Phƣơng pháp hóa trị gây độc tế bào ngoài tác động lên khối u còn ảnh hƣởng đến các tế bào lành, gây ra nhiều tác dụng không mong muốn (TDKMM) nhƣ giảm hemglobin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hóa, suy gan, suy thận., ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng cuộc sống và thời gian sống thêm của ngƣời bệnh [3],[4],[5],[6],[7]. Liệu pháp điều trị đích tác động đặc hiệu lên các thụ thể tế bào ung thƣ, ức chế sự phát triển khối u, cải thiện triệu chứng, giảm các tác dụng không mong muốn.

Tuy nhiên, chỉ định dùng thuốc còn phụ thuộc vào chẩn đoán mô bệnh học và tình trạng đột biến gen của ngƣời bệnh. Với những bệnh nhân ung thƣ biểu mô tuyến không có đột biến gen EGFR (yếu tố phát triển biểu mô) hoặc ung thƣ biểu mô tế bào vảy. thì hóa trị là phƣơng pháp điều trị tối ƣu [6],[7],[8]. Bên cạnh đó, giá thành thuốc điều trị đích rất cao, phần lớn bệnh nhân không có đủ điều kiện áp dụng.

Với mong muốn tìm ra đƣợc các thuốc vừa có tác dụng hạn chế sự phát triển khối u, giảm đƣợc độc tính, vừa có giá thành hợp lý, đã định hƣớng các nhà khoa học tìm đến các thuốc có nguồn gốc tự nhiên. Bài thuốc Tiên ngƣ thang do Trần Nhuệ Thâm xây dựng dựa trên nguyên nhân và bệnh sinh của UTPKTBN theo Y học cổ truyền (YHCT), với thành phần gồm các vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, trừ đàm, tán kết. Qua nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng tại Trung Quốc, 2 bài thuốc Tiên ngƣ thang đã chứng tỏ hiệu quả rất tốt trong điều trị bệnh UTPKTBN: kích thƣớc khối u giảm, thời gian sống kéo dài hơn, chất lƣợng cuộc sống đƣợc cải thiện…[9],[10],[11],[12],[13],[14]. Tuy nhiên, khi áp dụng rộng rãi trên lâm sàng, ở mỗi giai đoạn bệnh cần phải có sự gia giảm phù hợp để tăng hiệu quả điều trị.

Tại Việt Nam, số lƣợng bệnh nhân bệnh nhân UTPKTBN ngày càng nhiều, chủ yếu phát hiện bệnh ở giai đoạn tiến xa, nên nhu cầu sử dụng các chế phẩm YHCT để hỗ trợ điều trị là rất lớn. Vì vậy, với thành phần chính là bài Tiên ngƣ thang, dựa trên các triệu chứng bệnh chủ yếu ở bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn cuối, nhóm nghiên cứu đã gia giảm một số vị thuốc, và xây dựng lên bài thuốc UP1, chế thành dạng cao lỏng, gọi là cao UP1 và tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hỗ trợ điều trị của cao UP1 trên bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIb - IV” với 2 mục tiêu: 1. Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn, tác dụng ức chế khối u và tăng cường miễn dịch của cao UP1 trên thực nghiệm. Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của cao UP1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB - IV.

3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 1. Nguyên nhân Ung thƣ phổi là bệnh có liên quan mật thiết với các yếu tố môi trƣờng. Các nhà khoa học đã chứng minh đƣợc thuốc lá là nguyên nhân của 85% UTP [15],[16],[17].

Trong số các chất gây UTP trong khói thuốc lá phải kể đến nicotin, nitrosamines, benzopyrene diol epoxide là các chất gây ung thƣ mạnh trên thực nghiệm. Nguy cơ mắc UTP ở ngƣời hút thuốc lá cao gấp 20 - 40 lần so với những ngƣời không hút thuốc và làm giảm tuổi thọ trung bình 15 năm. Hút thuốc lá thụ động cũng làm tăng nguy cơ UTP lên 24% [18],[19],[20], [21]. Các yếu tố môi trƣờng nhƣ arsenic, asbestos, beryllium, hydrocarbones, khí mustard, tia phóng xạ cũng là các tác nhân gây UTP [15],[22],[23],[24].

Bệnh lý mạn tính ở phổi: Các nốt vôi hóa, các sẹo cũ do lao, các viêm phế quản có sẵn dị dạng biểu bì. là yếu tố thuận lợi gây UTP [25]. Nội tiết thay thế: Nhiều nghiên cứu không chứng minh đƣợc việc sử dụng nội tiết thay thế ở phụ nữ mãn kinh làm tăng tỷ lệ UTP. Tuy nhiên tỷ lệ tử vong tăng ở những bệnh nhân này khi mắc UTP [25].

Những phụ nữ đã từng dùng estrogen kết hợp progestin dƣới 5 năm làm giảm nhẹ nguy cơ UTP [26],[27]. Tuổi mãn kinh càng cao càng giảm nguy cơ UTP, tăng số con đi kèm tăng nguy cơ UTP [28]. Tuổi: Hay gặp ở lứa tuổi 35-75, đỉnh cao ở lứa tuổi 55 - 65 [6],[15]. Giới: Nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ khoảng 6:1.

Tại Việt Nam, từ trƣớc năm 1994 tỷ lệ mắc nam/nữ khoảng 8:1; hiện nay là 4:1 [6],[15]. Chẩn đoán Hiện nay có nhiều phƣơng pháp chẩn đoán UTP nói chung và UTPKTBN đang đƣợc áp dụng có hiệu quả nhƣ chẩn đoán lâm sàng, chẩn 4 đoán hình ảnh X quang, hình ảnh Y học hạt nhân, chẩn đoán tế bào và mô bệnh học, miễn dịch học… Các phƣơng pháp này đều có vai trò nhất định, đóng góp cho chẩn đoán sớm và chính xác UTP. Tuy nhiên, cho đến nay mô bệnh học vẫn đƣợc coi là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán xác định ung thƣ nói chung và UTP nói riêng [6]. Chẩn đoán lâm sàng Phần lớn bệnh nhân UTPKTBN đƣợc phát hiện ở giai đoạn muộn với các triệu chứng lâm sàng phong phú và chia thành 4 nhóm: * Triệu chứng do sự phát triển tại chỗ của khối u Biểu hiện chủ yếu là ho, ho ra máu, đau ngực, khó thở do khối u làm bít tắc phế quản, xâm lấn màng phổi.

Tổn thƣơng tim gây tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim. Khó nuốt, nuốt đau do chèn ép thực quản. Phù cổ mặt hoặc phù áo khoác, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, khó ngủ, tím mặt hoặc cả nửa ngƣời trên do chèn ép tĩnh mạch chủ trên. Triệu chứng chèn ép thần kinh nhƣ khàn tiếng, giọng đôi (chèn ép dây thần kinh quặt ngƣợc), hồi hộp trống ngực, nấc, khó thở (chèn ép dây thần kinh phế vị), nấc, đau vùng cơ hoành, khó thở (chèn ép dây thần kinh hoành), đau vai cánh tay cùng bên, tê bì rối loạn cảm giác dọc mặt trong cánh tay (chèn ép đám rối thần kinh cánh tay gây hội chứng Pancoast - Tobias), sụp mi, co đồng tử, lác ngoài, đau vai gáy (chèn ép hạch thần kinh giao cảm và đám rối thần kinh cổ gây hội chứng Claude - Bernard - Horner) [4],[5],[6].

* Các hội chứng cận ung thư Hội chứng cận ung thƣ là tập hợp các triệu chứng gây ra bởi các chất đƣợc sản sinh từ khối u, thƣờng xuất hiện ở giai đoạn muộn, biểu hiện trên hệ thần kinh, xƣơng khớp, huyết học, da, nội tiết, thận tiết niệu: bệnh thần kinh cảm giác bán cấp, hội chứng Pierre Marie, hội chứng huyết học (tăng hồng cầu, thiếu máu, đông máu nội mạch rải rác, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu đa 5 nhân), hội chứng cận u biểu hiện ở da (viêm da cơ, sừng hóa ở lòng bàn tay). Hội chứng tăng calci huyết, hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp ADH (Schwartz Barter), hội chứng tăng tiết ACTH, hội chứng do tăng sản sinh βHCG. Viêm nội tâm mạc, huyết tắc không nhiễm khuẩn, huyết tắc ở xa, tình trạng máu nhanh đông… Viêm cầu thận, hội chứng thận hƣ gây phù do giảm protein máu, protein niệu > 3g/24giờ. * Triệu chứng di căn UTPKTBN có thể di căn tới tất cả các cơ quan, tỷ lệ di căn phụ thuộc vào mức độ ác tính của từng typ mô bệnh học và giai đoạn bệnh.

Phổ biến nhất là di căn hạch, não, xƣơng, gan. Ngoài ra có thể di căn hạch ổ bụng, thƣợng thận, phổi đối bên. * Triệu chứng toàn thân không đặc hiệu nhƣ chán ăn, gầy sút, thiếu máu, sốt… [4],[5],[6]. Chẩn đoán cận lâm sàng * Chẩn đoán hình ảnh Là bƣớc cơ bản cho chẩn đoán ban đầu và chẩn đoán giai đoạn UTPKTBN.

- quang ph i th ng nghi ng: cho thấy khối trong lồng ngực với những đặc điểm nghi ngờ: hình mờ khu trú (nốt hoặc khối), có viền rõ hoặc mờ, nếu đƣờng kính > 3cm phần lớn là ác tính. Nhƣợc điểm của X quang: Bỏ sót 12-30% tổn thƣơng và không khẳng định tổn thƣơng là ung thƣ. Khó phân biệt các trƣờng hợp viêm, xơ sau tia xạ, sau phẫu thuật với khối u ác tính tái phát cũng nhƣ các khối u nằm cạnh rốn phổi và trung thất [6],[29]. - Chụp cắt lớp vi tính (Computed tomography - CT) Rất có giá trị trong đánh giá u nguyên phát, đặc biệt khi khối u nằm ở những vị trí bị che lấp bởi cơ hoành, khối u ở trung thất mà Xquang quy ƣớc không phát hiện đƣợc.

Hình ảnh CT cho phép thấy rõ vị trí, kích thƣớc, mức 6 độ xâm lấn u và các tổn thƣơng di căn. Đối với u nguyên phát, CT có thể phát hiện đƣợc khối u 0,5 - 1cm. CT ngực thƣờng đƣợc sử dụng trong hƣớng dẫn chọc dò sinh thiết các tổn thƣơng trong lồng ngực: tại u, tại hạch rốn phổi, trung thất để lấy bệnh phẩm làm chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định ung Hình 1.1: U thùy giữa phổi phải [37] thƣ [30]. - Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI) MRI có thể phát hiện đƣợc nhiều ổ tổn thƣơng cùng lúc, kích thƣớc < 0,5cm.

Đối với khối u não, MRI cho phép xác định chính xác vị trí, số lƣợng, kích thƣớc khối u. Độ nhạy của MRI cao trong phát hiện khối di căn não [31],[32]. Vì vậy, hƣớng dẫn NCCN đƣa ra việc sử dụng MRI cho chẩn đoán ban đầu thƣờng quy để phát hiện di căn não, trừ giai đoạn IA [33]. - Chụp cắt lớp phóng xạ bằng bức xạ đơn photon - SPECT (Single Photon Emission Computed Tomography) SPECT phổi sử dụng đồng vị phóng xạ phát tia gama 99m-Tc MIBI, giúp đánh giá về mặt hình ảnh chức năng của mô, cơ quan.

Có giá trị trong đánh giá di căn hạch trung thất để xác định giai đoạn UTP. Độ nhạy là 85,7% - 89,8%, độ đặc hiệu 100%, độ chính xác trên 90% [34],[35],[36]. - Chụp cắt lớp phát xạ Positron - PET (Positron Emission Tomography) Chụp PET là phƣơng pháp tƣơng đối mới để đánh giá những bệnh nhân UTPKTBN. Nguyên tắc cơ bản của ghi hình khối u bằng PET là sự tập trung đặc hiệu dƣợc chất phóng xạ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của Cao UP1 trong hỗ trợ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng Cao UP1 như một phương pháp hỗ trợ trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá tính an toàn mà còn phân tích hiệu quả của sản phẩm, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng của Cao UP1 trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân đang tìm kiếm các phương pháp điều trị bổ sung.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến điều trị và quản lý bệnh lý, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021, nơi cung cấp thông tin về sự tuân thủ điều trị trong một bệnh lý khác. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm cận lâm sàng kiểu gen của hbv và hcv ở người nghiện ma túy tại trung tâm cai nghiện thành phố hồ chí minh cũng mang lại cái nhìn về các yếu tố di truyền trong điều trị bệnh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu mật độ xương tình trạng vitamin d và một số markers chu chuyển xương ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi tại thành phố cần thơ, giúp bạn nắm bắt thêm thông tin về sức khỏe xương và các yếu tố dinh dưỡng liên quan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe và điều trị hiện nay.