Nghiên Cứu Xây Dựng Hệ Thống Tiêu Chuẩn Đánh Giá Trình Độ Tập Luyện Của Nam Vận Động Viên Đua Xe ...

Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá trình độ tập luyện của nam vận động viên đua xe đạp lứa tuổi 13-15 tại miền Bắc Việt Nam.

Chuyên ngành

Huấn luyện thể thao

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm huấn luyện nhiều năm trong quá trình đào tạo VĐV trẻ các môn thể thao

1.2. Các quan điểm trong đánh giá trình độ tập luyện của VĐV thể thao

1.2.1. Khái niệm về trình độ tập luyện

1.2.2. Các quan điểm trong đánh giá trình độ tập luyện

1.3. Tính chu kỳ và tính giai đoạn của những phản ứng thích nghi trong quá trình phát triển trình độ tập luyện

1.3.1. Tính chu kỳ của những phản ứng thích nghi

1.3.2. Tính giai đoạn của những biến đổi diễn ra trong cơ thể

1.4. Cơ sở di truyền học và các qui luật phát triển cơ thể, qui luật phát triển các tố chất thể lực trong đánh giá trình độ tập luyện của VĐV thể thao

1.4.1. Cở sở di truyền học trong đánh giá TĐTL

1.4.2. Các đặc điểm phát dục và đặc điểm phát triển các tố chất thể lực, là chỗ dựa quan trọng trong đánh giá TĐTL của VĐV

1.5. Các yếu tố xác định TĐTL của VĐV đua xe đạp

1.6. Đặc điểm tâm sinh lý VĐV thể thao lứa tuổi 13-15

1.6.1. Đặc điểm sinh lý thiếu niên lứa tuổi 13-15

1.6.2. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 13-15

1.7. Các công trình nghiên cứu đánh giá TĐTL của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước

1.7.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.7.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước

1.8. Một số nét về xe đạp thể thao Việt Nam hiện nay

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Khách thể nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

2.2.2. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu hỏi

2.2.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.4. Phương pháp kiểm tra y sinh

2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.2.6. Phương pháp toán thống kê

2.3. Tổ chức nghiên cứu

2.3.1. Thời gian nghiên cứu

2.3.2. Địa điểm nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá TĐTL của nam VĐV đua xe đạp đường trường 13-15 tuổi một số tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam

3.1.1. Nguyên tắc và các bước lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá TĐTL của VĐV xe đạp đường trường miền Bắc Việt Nam

3.2. Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của VĐV xe đạp đường trường nước ta

3.3. Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá TĐTL của VĐV xe đạp đường trường ở ngoài nước

3.4. Thực trạng huấn luyện của VĐV đua xe đạp đường trường 13-15 tuổi

3.5. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá TĐTL cho VĐV xe đạp đường trường 13 - 15 tuổi, thành phố miền Bắc Việt Nam

3.5.1. Kiểm định tính thông báo và độ tin cậy của các chỉ tiêu, test đã lựa chọn

3.5.2. Bàn luận về việc lựa chọn các chỉ tiêu, test đánh giá TĐTL cho VĐV xe đạp đường trường lứa tuổi 13-15 các tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam

3.6. Xây dựng hệ thống thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá trình độ luyện tập của VĐV đua xe đạp đường trường 13-15 tuổi một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

3.6.1. Nghiên cứu diễn biến và tỷ trọng ảnh hưởng của các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của VĐV xe đạp đường trường 13-15 tuổi ở một số tỉnh thành phía Bắc

3.6.2. Xây dựng tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá TĐTL cho nam VĐV xe đạp đường trường lứa tuổi 13 – 15 một số tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam

3.7. Kiểm chứng hệ thống thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá TĐTL của nam VĐV đua xe đạp đường trường 13 -15 tuổi một số tỉnh, thành phố miền Bắc

3.7.1. Kiểm chứng độ tin cậy của hệ thống chỉ tiêu, thang điểm đã xây dựng

3.7.2. Bàn luận về kết quả xây dựng tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá TĐTL của nam VĐV xe đạp đường trường 13 - 15 tuổi một số tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam

3.7.3. Kiểm định độ tin cậy và hiệu quả của thang điểm đánh giá TĐTL

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tài liệu "Nghiên Cứu Tiêu Chuẩn Đánh Giá Trình Độ Tập Luyện Vận Động Viên Đua Xe Đạp Tuổi 13-15 Tại Miền Bắc Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của các vận động viên đua xe đạp trong độ tuổi thanh thiếu niên. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các tiêu chí cần thiết để đánh giá hiệu suất của các vận động viên mà còn đề xuất các phương pháp cải thiện kỹ năng và thể lực cho họ. Điều này rất quan trọng trong việc phát triển tài năng thể thao trẻ, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo thể thao tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực thể thao, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu nội dung tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện vận động viên chạy cự ly trung bình 800 m 1500 m cấp cao việt nam, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tiêu chuẩn đánh giá cho các vận động viên chạy. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý bộ môn pencak silat về thể thao thành tích cao ở việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý thể thao thành tích cao tại Việt Nam. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu các giải pháp xã hội hóa phát triển bóng đá futsal tại việt nam, một lĩnh vực thể thao đang phát triển mạnh mẽ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển thể thao tại Việt Nam.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO LÊ ANH ĐỨC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐUA XE ĐẠP LỨA TUỔI 13-15 MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM (GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HÓA BAN ĐẦU) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO LÊ ANH ĐỨC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐUA XE ĐẠP LỨA TUỔI 13-15 MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM (GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HÓA BAN ĐẦU) Chuyên ngành: Huấn luyện thể thao Mã số: 62 14 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Xuân Sinh 2. Nguyễn Văn Trạch HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Lê Anh Đức MỤC LỤC Trang Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục các bảng biểu, biểu đồ Danh mục các từ viết tắt PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN 6 CỨU 1. Đặc điểm huấn luyện nhiều năm trong quá trình đào tạo 6 VĐV trẻ các môn thể thao 1. Các quan điểm trong đánh giá trình độ tập luyện của 9 VĐV thể thao 1. Khái niệm về trình độ tập luyện 9 1. Các quan điểm trong đánh giá trình độ tập luyện 10 1. Tính chu kỳ và tính giai đoạn của những phản ứng thích 19 nghi trong quá trình phát triển trình độ tập luyện 1. Tính chu kỳ của những phản ứng thích nghi 19 1. Tính giai đoạn của những biến đổi diễn ra trong cơ thể 21 1.4 Cơ sở di truyền học và các qui luật phát triển cơ thể, qui 24 luật phát triển các tố chất thể lực trong đánh giá trình độ tập luyện của VĐV thể thao 1. Cở sở di truyền học trong đánh giá TĐTL 24 1. Các đặc điểm phát dục và đặc điểm phát triển các tố chất thể 26 lực, là chỗ dựa quan trọng trong đánh giá TĐTL của VĐV 1. Các yếu tố xác định TĐTL của VĐV đua xe đạp 34 1. Đặc điểm tâm sinh lý VĐV thể thao lứa tuổi 13-15 36 1. Đặc điểm sinh lý thiếu niên lứa tuổi 13-15 36 1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 13-15 40 1. Các công trình nghiên cứu đánh giá TĐTL của các nhà 41 nghiên cứu trong và ngoài nước 1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 41 1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước 43 1.8 Một số nét về xe đạp thể thao Việt Nam hiện nay 48 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ 51 CHỨC NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu 51 2.1 Đối tượng nghiên cứu 51 2.2 Khách thể nghiên cứu 51 2. Phương pháp nghiên cứu 51 2. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 51 2. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu hỏi 52 2. Phương pháp kiểm tra sư phạm 52 2. Phương pháp kiểm tra y sinh 60 2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 64 2. Phương pháp toán thống kê 65 2. Tổ chức nghiên cứu 67 2. Thời gian nghiên cứu 67 2. Địa điểm nghiên cứu 68 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 69 3. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá TĐTL của nam VĐV đua xe 69 đạp đường trường 13-15 tuổi một số tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam 3. Nguyên tắc và các bước lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá 69 TĐTL của VĐV xe đạp đường trường miền bắc Việt Nam 3. Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện 71 của VĐV xe đạp đường trường nước ta 3. Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá TĐTL của VĐV xe 72 đạp đường trường ở ngoài nước 3. Thực trạng huấn luyện của VĐV đua xe đạp đường trường 75 13-15 tuổi 3. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá TĐTL cho VĐV xe đạp 82 đường trường 13 - 15 tuổi, thành phố miền Bắc Việt Nam 3.6 Kiểm định tính thông báo và độ tin cậy của các chỉ tiêu, test 83 đã lựa chọn 3.7 Bàn luận về việc lựa chọn các chỉ tiêu, test đánh giá TĐTL 88 cho VĐV xe đạp đường trường lứa tuổi 13-15 các tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam 3. Xây dựng hệ thống thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá 93 trình độ luyện tập của VĐV đua xe đạp đường trường 13-15 tuổi một số tỉnh miền Bắc Việt Nam 3. Nghiên cứu diễn biến và tỷ trọng ảnh hưởng củacác chỉ 93 tiêu đánh giá trình độ tập luyện của VĐV xe đạp xe đạp đường trường 13-15 tuổi ở một số tỉnh thành phía Bắc 3. Xây dựng tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá TĐTLcho nam 99 VĐV xe đạp đường trường lứa tuổi 13 – 15 một số tỉnh, thành phố miền bắc Việt Nam 3. Kiểm chứng hệ thống thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá 100 TĐTL của nam VĐV đua xe đạp đường trường 13 -15 tuổi một số tỉnh, thành phố miền Bắc 3.1 Kiểm chứng độ tin cậy của hệ thống chỉ tiêu, thang điểm đã 100 xây dựng.2 Bàn luận về kết quả xây dựng tiêu chuẩn và thang điềm đánh 103 giá TĐTL của nam VĐV xe đạp đường trường 1 3 - 1 5 tuổi một số tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam.3 Kiểm định độ tin cậy và hiệu quả của thang điểm đánh giá 110 TĐTL KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112 KẾT LUẬN 112 KIẾN NGHỊ 113 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Tên Số Nội dung Trang Bảng 1.1 Độ di truyền của các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa có ý 25 nghĩa với năng lực vận động 1.2 Độ di truyền của các chỉ tiêu quyết định tố chất vận 25 động 1.3 Tỷ lệ % sự phát triển cơ thể các lứa tuổi so với tuổi 27 trưởng thành 1.4 Sự phát triển các cơ quan nội tạng và cơ quan vận 30 động của lứa tuổi 13-15 1.5 Tuổi nhạy cảm của phát triển các tố chất thể lực 31 1.6 Mô hình VĐV cấp cao môn đua xe đạp 35 2.1 Bảng trừ điểm trong đánh giá kỹ thuật chuyên môn 59 2.2 Bảng qui đổi test cooper thành VO2max 63 3.1 Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá TĐTL của Sau trang VĐV xe đạp đường trường 72 3.2 Kết quả phỏng vấn xác định yêu cầu cơ bản đối với 77 các chỉ tiêu đánh giá TĐTL được lựa chọn (n=18) 3.3 Kết quả phỏng vấn lựa chọn chỉ tiêu đánh giá Sau trang TĐTL của VĐV xe đạp đường trường 13 – 15 tuổi 82 ở các tỉnh miền Bắc 3.4 Kết quả tính chỉ số Wilcoxon 83 3.5 Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu đánh giá hình Sau trang thái chức năng cơ thể với thành tích đua xe 20km 84 3.6 Kết quả xác định tính đại diện của các giá trị trung Sau trang bình của đối tượng lập test 84 3.7 Các thông số thống kê so sánh trình độ phát triển Sau trang các chỉ tiêu đánh giá TĐTT của VĐV 13 – 15 tuổi 95 miền Bắc Việt Nam 3.8 Nhịp tăng trưởng của các chỉ tiêu đánh giá TĐTL 97 của nam VĐV xe đạp thể thao lứa tuổi 13 (n = 14) 3.9 Nhịp tăng trưởng của các chỉ tiêu đánh giá TĐTL của Sau trang nam VĐV xe đạp đường trường lứa tuổi 14 (n = 13) 97 3.10 Nhịp tăng trưởng của các chỉ tiêu đánh giá TĐTL của Sau trang nam VĐV xe đạp đường trường lứa tuổi 15 (n = 12) 97 3.11 Hệ số tương quan giữa các yếu tố thành phần và hệ Sau trang số tương quan đa nhân tố với thành tích đạp xe 98 20Km của nam VĐV xe đạp đường trường 13 tuổi 3.12 Hệ số tương quan giữa các yếu tố thành phần và hệ Sau trang số tương quan đa nhân tố với thành tích đua xe 98 20Km của nam VĐV xe đạp đường trường 14 tuổi 3.13 Hệ số tương quan giữa các yếu tố thành phần và hệ Sau trang số tương quan đa nhân tố với thành tích đua xe 98 20Km của nam VĐV xe đạp đường trường 15 tuổi 3.14 Hệ số ảnh hưởng Bê ta của các yếu tố đánh giá TĐTL của VĐV nam xe đạp đường trường 13 -15 99 tuổi 3.15 Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện VĐV đua Sau trang xe đạp 13 tuổi 99 3.16 Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện VĐV đua Sau trang xe đạp 14 tuổi 99 3.17 Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện VĐV đua Sau trang xe đạp 15 tuổi 99 3.18 Bảng điểm đánh giá tổng hợp phân loại TĐTL của 100 nam VĐV xe đạp đường trường 13 - 15 tuổi.19 So sánh thứ hạng tổng điểm đánh giá TĐTL với xếp hạng thành tích đua xe 20km của VĐV 13 tuổi 101 trước thực nghiệm (n=15) 3.20 So sánh thứ hạng tổng điểm đánh giá TĐTL với Sau trang xếp hạng thành tích đua xe 20km lứa tuổi 14 trước 101 thực nghiệm (n=14) 3.21 So sánh thứ hạng tổng điểm đánh giá TĐTL với Sau trang thứ hạng thành tích đua xe 20km của VĐV 15 tuổi 101 trước thực nghiệm (n=13) 3.22 So sánh thứ hạng thành tích đua xe 20 km và thứ hạng tổng điểm đánh giá TĐTL của VĐV xe đạp 102 13 tuổi lần kiểm tra thứ hai theo quy trình ngược lại 3.23 So sánh thứ hạng thành tích đua xe đạp 20 km và Sau trang thứ hạng tổng điểm đánh giá TĐTL của VĐV 14 102 tuổi sau thực nghiệm 3.24 So sánh thứ hạng thành tích đua xe đạp 20 km và Sau trang thứ hạng tổng điểm đánh giá TĐTL của VĐV 15 102 tuổi sau thực nghiệm DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ HLTT Huấn luyện thể thao HLV Huấn luyện viên TDTT Thể dục thể thao TĐTL Trình độ thể lực VĐV Vận động viên XĐTT Xe đạp thể thao PHẦN MỞ ĐẦU Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 năm 1986 đã đánh dấu bước ngoặt của nền kinh tế xã hội Việt Nam. Cả nước ta bắt đầu bước vào thời kỳ cải cách mở cửa. Nhờ đó mà kinh tế xã hội trong đó có Thể dục thể thao (TDTT) đã bắt đầu khởi sắc. Năm 1989 Việt Nam đã bắt đầu tham dự Seagames tuy thành tích lúc đó chỉ xếp hạng thứ 5 của đại hội song cũng đã thể hiện Thể thao Việt Nam bắt đầu hoà nhập vào thể thao quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ